1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BAI TAP SINH HOC LUYEN THI DAI HOC 2014

105 4,3K 205
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập sinh học
Tác giả Trương Tấn Tài
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu luyện thi
Năm xuất bản 2014
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.facebook.com/hocthemtoan

Trang 1

4/26/2013 Bài Tập Sinh học *

Tài liệu luyện thi đại học năm 2014

Người biên tập : Trương Tấn Tài

Trang 2

có thể ôn thi tốt bộ môn sinh học

Mọi thư từ thắc mắc xin gửi về hotmail :

taitt@hotmail.com.vn hoặc yahoo : zhangjincai94

I,P HƯƠNG PHAP GIẢI BAI TẬP DI TRUYỀN PHAN TỬ :

Câu 1: Một gen chứa đoạn mạch có trình tự nuclêôtit là A- G - X - T - T -

Trong quá trình phiên mã các nuclêôtit trên gen liên kết với các

nuclêôtit môt trường theo nguyên tắc:

A mạch gốc liên kết với U môi trường

T mạch gốc liên kết với A môi trường

G mạch gốc liên kết với X môi trường

X mạch gốc liên kết với G môi trường

Theo bài ra: mạch bổ sung của gen: A - G - X - T - T - A - G - X - A => Mạch gốc của gen: T - X - G - A - A - T - X - G - T

Trang 3

=> ARN A - G - X - U - U - A - G - X - A Công thức cơ bản cần nhớ:

1 Tính chiều dài gen: lgen = 3.4.N/2

6.1 Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp (gen phiên mã 1 lần, 1

ribôxôm trượtt qua không lặp lại:) : N/6 - 1

6.2 Số axitamin môi trường cung cấp trong dịch mã khi gen phiên mã 1 lần, 1

ribôxôm trượt qua không lặp lại:

N/6-2

6.3 Gen phiên mã k lần Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n

Ribôxômcùng trượt qua m lần Số axit amin môi trường cung cấp là: k n (m+1)(N- 1)

6.4 Gen phiên mã k lần Trên mỗi phân tử mARN tham gia dịch mã có n

Ribôxômcùng trượt qua, lặp lại m lần Số axit amin môi trường cung cấp là:

7 Số Liên kết hiđrô của gen: H = 2A + 3G ( lk)

9 Số liên kết phôtphođieste

9.1 Số liên kết phôtphođieste trên một mạch = số liên kết phôtphođieste trên ARN = N -1

9.2 Số liên kết phôtphođieste trên cả phân tử ADN = 2N - 2

14 Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen phiên mã k lần: k.N/2

15 Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = số axitamin trong phân tử prôtêin -1

17 Phiên mã: (Đơn phân của ARN là rNu)

- Gọi số nu từng loại của ARN là rA, rU, rX, rG thì

- Theo NTBS:

Trang 4

18 Khối lượng ARN: Ngen/2 300ĐVC

23 số đoạn mồi ARN=số đoạn okazaki+số đơn vị tái bản.2

thứ nhất của gen có 260 Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin

1 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên gen

2 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mạch mang mã gốc của gen

3 Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã

3 Tính số lượng nuclêotit từng loại trên mARN do gen phiên mã

Do mạch 2 là mạch gốc nên trên mARN có

2 Tính chiều dài gen

3 Tính số chu kỳ xoắn của gen

4 Tính số axitamin môi trường cung cấp để tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit

Trang 5

3 Số chu kỳ xoắn của gen C = 150

4 Số axitamin môi trường cung cấp để tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit = 3000/6 - 1 =

499

Câu 3: Phân tử mARN trưởng thành được tạo ra chứa 20%U, 10%A, 40%X và 450G Các đoạn intron bị cắt bỏ có tổng chiều dài là 30,6µm, trong đó có tỉ lệ

G = 2U = 3X = 4A

1 Tính số nuclêôtit trên gen tổng hợp mARN trên

2 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử mARN sơ khai tương ứng

3 Tính tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen

Hướng dẫn:

1 Tính số nuclêôtit trên gen tổng hợp mARN trên

%U + %A + %X + %G = 100% => %G = 30%

=> Số nuclêôtit trên mARN = 450x100/30 = 1500

Số nuclêôtit trên đoạn bị cắt bỏ là 306000/3,4 = 90.000

=> Số nuclêôtit trên gen là 1500x2 + 90.000x2 = 93.000 (nu)

2 Tính số lượng từng loại nuclêôtit trong phân tử mARN sơ khai tương ứng

Số nuclêôtit từng loại trên các đoạn intron là:

Trang 6

1 Axit nuclêic này là ADN hay ARN, cấu trúc mạch đơn hay kép?

2 Tính số liên kết photphodieste trên axit nuclêôtit trên

3 Tính chiều dài axit nuclêôtit trên

II, D I TRUYỀN QUẦN THỂ :

A QUẦN THỂ NỘI PHỐI (Tự thụ phấn, tự phối)

Xét 1 gen gồm 2 alen A và a Giả sử QT ban đầu có 100%Aa với n: số thế hệ

n

y AA = x +

1122

n

 

   

y

B QUẦN THỂ NGẪU PHỐI: ( Định luật Hacđi-Vanbec )

Ta có: xAA + yAa + zaa = 1 ; Nếu gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a

1 Nội dung định luật:

Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật

pq

3 Xác định số loại kiểu gen của quần thể:

Trang 7

- Số kiểu gen ={ r ( r + 1 ) /2 }n ( r : số alen thuộc 1 gen (lôcut), n : số gen khác nhau, trong đó các gen phân li độc lập)

- Nếu có r của các locut khác nhau thì tính từng locut theo công thức  nhân kết quả tính từng locut

- Nếu gen nằm trên NST giới tính thì tổng kiểu gen là: r(r+2)/2 + r

4 Trường hợp gen đa alen:

Ví dụ: Quần thể Người: ( 1 gen có 3 alen – Người có 4 nhóm máu: A, B, AB,

gen

IA IA +

IA

IO

IB IB +

p2 +

2

pr

q2+ 2

pr

2pq

r2

C GEN TRÊN NST GIỚI TÍNH

trên NST thường, có nghĩa là tần số các kiểu gen ở trạng thía cân bằng Hacdi – Vanbec là:

Vì tỉ lệ đực : cái là 1: 1 nên tỉ lệ các kiểu gen trên mỗi giới tính phải giảm đi một

nửa khi xết trong phạm vi toàn bộ quần thể, vì vậy ở trạng thái cân bằng quần thể Hacdi – Vanbec, công thức tính kiểu gen liên quan đến locus gen trên NST trên NST X ( vùng không tương đồng) gồm 2 alen là:

Phần 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP

a BÀI TẬP QUẦN THỂ TỰ PHỐI

1 Dạng 1:

Cho thành phần kiểu gen của thế hệ P (thế hệ xuất phát) 100% dị hợp Aa qua n

*Cách giải:

Trang 8

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau

AA =

22

11

aa =

22

11

*Ví dụ: Quần thể ban đầu 100% cá thể có kiểu gen dị hợp Sau 3 thế hệ tự thụ

phấn thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?

Giải nhanh:

Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau (Với n=3)

AA =

22

11

11

Quần thể P Sau n thế hệ tự phối thành phần kiểu gen thay đổi như sau

AA = x +

2

y.2

1y

Trang 9

* Ví dụ 1: Quần thể P có 35AA, 14Aa, 91aa =1

Các cá thể trong quần thể tự phối bắt buộc qua 3 thế hệ tìm cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

Giải:

Cấu trúc của quần thể P 0,25AA + 0,1Aa + 0,65aa

Cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ

AA = x +

2

y.2

1y

11,0

1y

11,0

0,29375 AA + 0,125 Aa + 0,69375 aa = 1

*Ví dụ 2 : Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,8Bb +

0,2bb = 1 Sau 3 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc của quần thể như thế nào?

1y

18,00

1y

18,02,0

Trang 10

Vậy cấu trúc của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là: 0,35 BB + 0,1 Bb + 0,55

bb = 1

*Ví dụ 3 : Quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4BB + 0,2 Bb

+ 0,4bb = 1 Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn để có được tỷ lệ đồng hợp trội chiếm 0,475 ?

1y

12,04,0

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

* Ví dụ 1: Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng

QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa

QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

Cách giải 1:

QT1: 0.36AA; 0.48Aa; 0.16aa

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

Trang 11

và khi đó có được p2 q2 = (2pq/2)2

Cách giải 2:

QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

p = 0,7 + 0,1 q = 0.1 +0.1

Tần số kiểu gen aa

Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể

(cho số lượng tất cả kiểu hình có trong quần thể)

Cách giải:

Cấu trúc di truyền của quần thể

- Tỷ lệ kiểu gen đồng trội = số lượng cá thể do kiểu gen đồng trội qui

* Ví dụ 1: Ở gà, cho biết các kiểu gen: AA qui định lông đen, Aa qui định lông

đốm, aa qui định lông trắng Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng

Trang 12

a Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên có ở trạng thái cân bằng không?

b Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?

c Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?

(0,7A:0,3a) x (0,7A:0,3a) => 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa

Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng thái cân bằng vì thoả mãn

(0,9)2 AA + 2(0,7 x 0,3) Aa + (0,3)2 aa

* Ví dụ 2: Một quần thể sóc có số lượng như sau 1050 con lông nâu đồng hợp,

150 con lông nâu dị hợp, 300 con lông trắng, màu lông do một gen gồm 2 alen qui định Tìm tần số tương đối của các alen?

Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể

(chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội)

Cách giải:

- Nếu tỷ lệ kiểu hình trội=> kiểu hình lặn = 100% - Trội

- Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể do kiểu gen lặn quy định/ Tổng số cá thể của quần thể

+ Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn => Tần số tương đối của alen lặn tức tần số của

q => Tần số tương đối của alen trội tức tần số p

Trang 13

+ Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể

* Ví dụ 1: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng

với 2 loại kiểu hình là hoa đỏ(do B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do b quy định) Tỷ lệ hoa đỏ 84% Xác định cấu trúc di truền của quần thể?

Giải:

- Gọi p tần số tương đối của alen B

- q tần số tương đối alen b

0,48Bb + 0,16bb = 1

* Ví dụ 2: Ở bò A qui định lông đen, a: lông vàng Trong một quần thể bò lông

vàng chiếm 9% tổng số cá thể của đàn Biết quần thể đạt trạng thái cân bằng Tìm tần số của gen A?

Chú ý giải nhanh:

* Ví dụ 3: Quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000 Giả sử quần thể

này cân bằng( biết bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định)

pq p

Trang 14

* Ví dụ 4: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R Alen còn

lại là r Cả 40 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?

Giải nhanh:

Tần số tương đối của alen R =p= 0,9 => tần số alen r=q = 0,1

Rh dương có kiểu gen RR, Rr tần số của 2 nhóm kiểu gen trên là

Tần số 1 học sinh có Rh dương là: 0,81+0,18 = 0,99

c BÀI TẬP GEN ĐA ALEN

* Ví dụ: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là:

-Gọi p là tần số tương đối của alen IA

- Gọi q là tần số tương đối của alen IB

- Gọi r là tần số tương đối của alen IO

hình

IAIA+IAIO

p2 + 2pr 0,45

IBIB +

IBIO

q2 + 2qr 0,21

IAIB2pq 0,3

IOIO

r2 0,04

Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định là:

(0,5 IA + 0,3IB + 0,2IO) (0,5 IA + 0,3IB + 0,2IO) = 0,25IAIA + 0,09IBIB + 0,04 IOIO+ 0,3IAIB + 0,2IAIO + 0,12IBIO

d,Bài tập xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể

Xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL,

mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen

a Tổng quát

a1)Trường hợp gen nằm trên NST thường

Để xác định tổng số KG, số KGĐH, KGDH trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen, GV cần phải cho HS thấy rõ:

* Với mỗi gen:

Trang 15

Phân tích và chứng minh số KGDH, số KGĐH, số KG của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó với nhau và với số alen của mỗi gen:

- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt chỉ 2 trong số các alen đó

- Số kiểu gen đồng hợp luôn bằng số alen = r

- Số KG tối đa trong quần thể đối với một gen có r alen = số KGĐH + số KGDH

= r +r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2

* Với nhiều gen:

Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêng

Vì vậy GV nên gợi ý cho HS lập bảng sau:

GE

N

SỐ ALEN/G

EN

SỐ KI

ỂU GE

N

SỐ KG ĐỒ

NG HỢ

P

SỐ K

G

DỊ HỢ

( Lưu ý: thay vì tính r( r + 1)/2, có thể tính nhanh 1 + 2 + 3 +… +r )

2) Trường hợp gen nằm trên NST giới tính X(không có alen tương ứng trên Y)

*Trên giới XX = r( r + 1)/2 (Vì cặp NST tương đồng nên giống như trên NST thường)

* Trên giới XY = r ( vì alen chỉ có trên X,không có trên Y)

Vậy tổng số KG tối đa trong QT = r( r + 1)/2 + r

-Nếu chỉ có gen nằm trên nhiễm sắc thể Y không có alen tương ứng nằm trên X

-Số kiểu gen tối đa trong quần thể đối với 1 gen =r

Nếu trường hợp trên X và Y đều có alen tương ứng(nằm trên đoạn tương đồng) thì cũng như NST thường

-Nếu 2 gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể: số alen của hai gen = tích các alen của từng gen

-Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau

Trang 16

Câu1: Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,3 và 4.Tính số kiểu gen tối đa có thể

có trong quần thể ở các trường hợp:

1/ 3 gen trên nằm trên 3 cặp NST thường

Câu2: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể

thường qui định ; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc

thể X ở đoạn không tương đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen :

đối với 3 tính trạng trên :

-Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới

tính X

Câu1: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có

đa có thể có ở người về các gen này là:

Câu2: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên

NST thường và không cùng nhóm liên kết Xác định trong QT:

Số KG ĐH về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:

Câu3: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen Biết gen I và II nằm

trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X Số

KG tối đa trong QT

A 154 B 184 C 138 D 214

số Kg trên XX= 3.4(3.4+1) = 78 số Kg trên XY = 3.4.5 = 60 Tổng số Kg =

78+60= 138

Trang 17

Câu4: Số alen tương ứng của gen I, II, III và IV lần lượt là 2, 3, 4 và 5 Gen I và

II cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, gen IV và V cùng nằm trên một cặp NST thường.Số kiểugen tối đa trong QT:

Bài tập về gen hai hay nhiều gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể

Bài 1: Ở người gen A Quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh

mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường Số KG tối đa về 3 locut trên trong QT người là: A.42 B.36 C.39 D.27

Giải : Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên

Vậy: QT Người có số loại KG tối đa về 3 locut trên là: 14 x 3 = 42  Chọn

A

Cách2: Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng

trên Y : Số alen của hai gen là : 2.2=4

-Số kiểu gen trên NST gới tính X là : (4+1).4 /2= 10

-Số kiểu gen trên NST Y=4.Vậy số kiểu gen tối đa trên cặp XY =10+4=14

-Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 14.3=42

Câu 2: Trong QT của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2,

đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết

không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:

A b

A b,

1 1

A B

A b

1 2

A B

A B,

1 2

A b

A b,

1 2

A B

A b

1 2

A b

A B,

1 3

A b

A B,

2 3

A b

A b,

2 2

A B

A b

1 3

A B

A B,

1 3

A b

A b,

1 3

A B

A b

Trang 18

A b

A b,

3 3

A B

A b

2 3

A B

A B,

2 3

A b

A b,

2 3

+ Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut:

X Y, 3

A B

X Y A1

b

X Y, 2

A b

X Y, 3

A b

X Y

→ Nếu không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là:21 + 6 = 27 loại KG

→ đáp án là: D 27

HD :Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen

này là một gen (gọi là gen M)… Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6 alen

ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT nhu NST thuong r(r+1)/2 trong

do r là số alen

- Ở giới XY Số KG= r=Số alen=6

Vậy số KG tối đa về hai lôcut trên trong QT này là: 21+6 = 27 đáp án D

Câu3: Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen

2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y) Các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các lôcut trên trong quần thể người là

Bài tập về quần thể nội phối

Bài4: Một QT thực vật ở thế hệ XP đều có KG Aa Tính theo lí thuyết TL KG

AA trong QT sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:

A.46,8750 % B.48,4375 % C.43,7500 % D.37,5000 %

Trang 19

Bài 6: Nếu ở P TS các KG của QT là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì sau 3 thế hệ

tự thụ, TS KG AA :Aa :aa sẽ là :

A.51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa B.57, 250 % AA : 6,25 %

Aa : 36,50 %aa

C.41,875 % AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa D.0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

Bài 9: Một QT XP có TL của thể dị hợp Bb bằng 60% Sau một số thế hệ tự phối

liên tiếp, TL của thể dị hợp còn lại bằng 3,75% Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở

QT tính đến thời điểm nói trên là bao nhiêu?

A n = 1 ; B n = 2 C n = 3 D n = 4

Giải:

Trang 20

Bài 10: Một QT Thực vật tự thụ phấn có TL KG ở thế hệ XP: 0,45AA : 0,30Aa :

0,25aa Cho biết cá thể có KG aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết TL KG thu được ở F1 là:

A.0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa

C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Giải: P : 0,45 AA : 0,30 Aa : 0,25 aa Các cá thể có KG aa không có khả năng

sinh sản

 Các cá thể AA, Aa khi tự thụ phấn : 0,45 AA : 0,30 Aa chỉ đạt 75 %, thì :

Vậy: TL KG F1 là : 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa  Chọn B

Bài 11: Xét một QT thực vật có TP KG là 25% AA : 50% Aa : 25% aa Nếu tiến

Bài 12: Ở một QT sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, TL của thể dị hợp trong QT

bằng 8% Biết rằng ở thế hệ XP, QT có 20% số cá thể ĐH trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình

tự phối, TL KH nào sau đây là của QT trên?

Trang 21

TL KH cánh ngắn : 100 % - 84 % = 16 %  Chọn C

Bài tập về định luật hắc đi- van béc( Quần thể ngẫu phối)

-Với một gen có hai alen( A, a) thì thành phần kiểu của quần thể ở trạng thái cân

A.Bài toán về một gen có hai alen:

Bài 1: QT nào sau đây ở trạng thái CBDT?

Bài 2.Một QT bao gồm 120 cá thể có KG AA, 400 cá thể có KG Aa, 680 cá thể

có KG aa TS alen A và a trong QT trên lần lượt là :

A.0,265 và 0,735 B.0,27 và 0,73 C.0,25 và 0,75 D.0,3 và 0,7

Giải: Tổng số cá thể trong QT : 120 + 400 + 680 = 1200

TS KG AA = 120 / 1200 = 0,1 : TS KG Aa = 400 / 1200 = 0,33

TS KG aa = 680 / 1200 = 0,57

Vậy : pA = 0,1 + 0,33 / 2 = 0,265 ; qa = 0,57 + 0,33 / 2 = 0,735  chọn A

Bài 3: Gen BB Qđ hoa đỏ, Bb Qđ hoa hồng, bb Qđ hoa trắng Một QT có 300 cá

thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì TP KG của QT

ở F1 là

A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1 B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1

C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1 D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1

Giải: -Tổng số cá thể trong QT ở P: 300 + 400 + 300 = 1000

Trang 22

Bài 5: Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định

lông trắng, các alen nằm trên NST thường Một QT chuột ở thế hệ XP có

1020 chuột lông xám ĐH, 510 chuột có KG dị hợp Khi QT đạt TTCB có

3600 cá thể

Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a) và b) sau đây:

TS tương đối của mỗi alen là:

A A: a = 1/6 : 5/6 B A: a = 5/6 : 1/6 C A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0,7 : 0,3

b) Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:

A AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100 B AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500

C AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000 D AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100

Giải: a)TS tương đối của mỗi alen là:

Tổng số cá thể chuột trong QT ở thế hệ XP: 1020 + 510 = 1530

=> TS KG AA = 1020 / 1530 = 2 / 3 ; TS KG Aa = 510 / 1530 = 1 / 3 Vậy : TP KG ở thế hệ XP là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1

TS tương đối của mỗi alen là:

pA = 2/3 + ( 1/3 : 2 ) = 5 / 6 ; qa = 0 + ( 1/3 : 2 ) = 1 / 6  chọn B

b) Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P:

P: ( 5/6A : 1/6 a ) x ( 5/6A : 1/6 a ) = 25AA : 10Aa : 1aa ( hay kẻ ô pennett ) Vậy: Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:

KG AA = ( 25 : 36 ) 3600 = 2500 ; KG Aa = ( 10 : 36 ) 3600 = 1000

KG aa = ( 1 : 36 ) 3600 = 100  chọn D

Bài 6: Đàn bò có TP KG đạt CB, với TS tương đối của alen quy định lông đen là

0,6, TS tương đối của alen quy định lông vàng là 0,4 TL KH của đàn bò này như thế nào ?

A)84% bò lông đen, 16% bò lông vàng B)16% bò lông đen, 84% bò lông vàng C)75% bò lông đen, 25% bò lông vàng D)99% bò lông đen, 1% bò lông vàng

Giải: TS KG AA = 0,36 TS KG Aa = 2( 0,6 x 0,4 ) = 0,48; TS KG aa = 0,16

Trang 23

TL KH bò lông đen là : 0,36 + 0,48 = 0,84 = 84 %

TL KH đàn bò lông vàng: 0,16 = 16 %  chọn A

Bài 7: QT giao phấn có TP KG đạt TTCB, có hoa đỏ chiếm 84% TP KG của QT

như thế nào (B Qđ hoa đỏ trội hoàn toàn so b Qđ hoa trắng)?

Câu8: Một gen có 2 alen,ở thế hệ XP,TS alen A = 0,2 ; a = 0,8 Sau 5 thế hệ

chọn lọc loại bỏ hoàn toàn KH lặn ra khỏi QT thì TS alen a trong QT là:

A 0,186 B 0,146 C

0,160 D 0,284

Câu9: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy

định màu lông đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong KG có

cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể Trong một QT mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo cái TL mèo

có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?

Bài10:Một QT sóc sống trong vườn thực vật có 160 con có TS alen B = 0,9 Một

QT sóc khác sống trong rừng bên cạnh có TS alen này là 0,5 Do mùa đông khắc nghiệt đột ngột, 40 con sóc trưởng thành từ QT rừng chuyển sang QT sóc vườn tìm ăn và hòa nhập vào QT vườn, TS alen B sau sự di cư này là bao nhiêu ?

A 0,70 B 0,90 C 0,75 D 0,82

Giải:Xét QT ban đầu: Số allele B là: 0.9.160.2 = 288 ; số allele b là:

(1-0,9).160.2 = 32

Xét nhóm cá thể nhập cư: Số allele B = số alen a = 0,5.40.2 = 40

QT vườn sau nhập cư: Số alen B = 288+40 = 328 ; số allele b = 40+32=72

TS alen B trong QT sau nhập cư là: 328/(328+72) = 0,82

Câu11:Cho 2 QT 1 và 2 cùng loài,kích thước QT 1 gấp đôi QT 2 QT 1 có TS

alen A=0,3, QT 2 có TS alen A=0,4

Nếu có 10% cá thể của QT 1 di cư qua QT 2 và 20% cá thể của QT 2 di cư qua

QT 1 thì TS alen A của 2 QT 1 và 2 lần lượt là:

Trang 24

Bài 12:Xét 4 gen ở một quần thể ngẫu phối lưỡng bội: gen 1 quy định màu hoa

cao cây có 2 alen (B và b), trong đó tần số alen B ở giới đực là 0,6, ở giới cái

là 0,8 và tần số alen b ở giới đực là 0,4, ở giới cái là 0,2; gen 3 và gen 4 đều

có 4 alen Giả thiết các gen nằm trên NST thường Hãy xác định:

a.Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể

b.Thành phần kiểu gen về gen quy định màu hoa khi quần thể ở trạng thái cân

bằng di truyền

phối và ở trạng thái cân bằng di truyền

d.Lấy ngẫu nhiên hai cây thân cao trong quần thể ở trạng thái cân bằng cho lai

với nhau Tính xác suất suất xuất hiện cây thân thấp ở đời con ( gen B thân

cao b thân thấp)

Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:

1 -Để đời con xuất hiện cây thân thấp thì bố, mẹ thân cao đều có kiểu gen Bb -Xác suất bố mẹ có kiểu gen Bb trong quần thể ở trạng thái cân bằng

là=042/0.91=0.462

=>Xác suất đời con xuất hiện cây thân thấp =0.462x0.462x1/4=0.0533

Bài 13: Một quần thể ngẫu phối ban đầu ở phần cái tần số alen A là 0,8 Phần

đực tần số alen a là 0,4

a Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng di truyền?

b Giả sử 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản, vậy cấu trúc di truyền

của quần thể tiếp theo như thế nào?

GIẢI

0,3

Trang 25

 Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt cân bằng là:

0,49AA + 0.42Aa + 0.09aa = 1

b Khi 1/2 số cơ thể dị hợp không có khả năng sinh sản thì cấu trúc quần thể trở

thành:

Vậy cấu trúc của quần thể tiếp theo là: 0,5329AA + 0,3942Aa + 0,0729aa = 1

Bài 14: Xét một gen có 2 alen A và alen a Một quần thể sóc gồm 180 cá thể

trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen A là 0,9 Một quần thể

sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5 Do thời tiết mùa

đông khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư

sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc

trong vườn thực vật

a)Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là

bao nhiêu?

b)Ở quần thể sóc vườn thực vật sau sự di cư, giả sử tần số đột biến thuận

(Aa) gấp 5 lần tần số đột biến nghịch (aA) Biết tần số đột biến nghịch là

c)Giả sử tần số alen (a) của quần thể sóc sống ở quần thể rừng là 0,2575 và

0,5625 ở quần thể hỗn hợp(sau nhập cư), cho biết tốc độ nhập cư là 0,1 Tính

tần số của alen (a) ở quần thể sóc ở vườn thực vật ban đầu?

Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy

tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán

a) Ở quần thể vườn thực vật số cá thể sóc mang alen A là: 180 x 0,9=162

1 điểm

1 điểm

1 điểm

0,5 điểm

1 điểm

Trang 26

Bài tập về một gen có 3 alen

Bài 15.Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: C1: nâu, C2: hồng, C3:

vàng Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định

màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng Điều tra một quần

thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau:Màu nâu có 360 con; màu hồng

có 550 con; màu vàng có 90 con Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng di

truyền

a Hãy xác định kiểu gen qui định mỗi màu

b Hãy tính tần số tương đối của các alen trong quần thể trên

C1C1, C1C2, C1C3: màu nâu C2C2, C2C3: màu hồng

0,5

Bài 17:QT người có TL máu A chiếm 0,2125; máu B chiếm 0,4725; máu AB

chiếm 0,2250; máu O chiếm 0,090 TS tương đối của mỗi alen là bao nhiêu?

Giải : Gọi : p(IA); q(IB), r(i) lần lượt là TS tương đối các alen IA, IB, IO

Ta có : p + q + r = 1 ( * ) Máu O chiếm 0,090 => r(i) = 0,30

Bài 18: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định Trong QT

CBDT có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A

Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với

nhau1/ Xác suất để họ sinh con máu O:

A 11,11% B 16,24% C

18,46% D 21,54%

Trang 27

2: Nếu họ sinh đứa con đầu là trai máu O thì khả năng để sinh đứa con thứ 2 là

gái có nhóm máu khác bố và mẹ mình là A 44,44% B

35,77% C 42% D 25%

p2IAIA + q2IBIB +r2IOIO + 2pqIAIB + 2qrIBIO + 2prIAIO

Từ gt → IA = 0,3 ; IB = 0,1 ; IO = 0,6

(♀A) p2IAIA + 2prIAIO x (♂ B) q2IBIB + 2qrIBIO

(0,9) (0,36) (0,01) (0,12) TS IA = 3/5 ; IO = 2/5 IB =

khác nhóm máu bố, mẹ mình = 1/2.1/2 = 25% (Đáp án D)Bài5 Ở người, gen

cân bằng di truyền xác định được: tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%,

nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O

a Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen b Một người có nhóm máu A

kết hôn với một người có nhóm máu B Tính xác suất sinh con nhóm máu O

của cặp vợ chồng này c Nêu ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định

luật Hacđi-Vanbe

(p IA +q IB +r IO)2 = p2IA IA + q2 IBIB + r2 IOIO + 2pqIA IB + 2qrIBIO + 2prIAIO

được p=0,5, vậy q=0,4

0,25 0,25 0,5

Để họ sinh con nhóm máu O thì kiểu gen của hai vợ chồng này phải là: IAIO x IBIO

0,25

- Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài

- Đây là định luật cơ bản để nghiên cứu di truyền học quần thể

0,5 0,25 0,25

Trang 28

Ý nghĩa thực tiễn: Xác định tần số tương đối của các kiểu gen và các alen từ tỉ lệ các kiểu hình

Bài toán về hai hay nhiều cặp gen

Bài1: Một QT của 1 loài thực vật có TL các KG trong QT như sau:

P: 0,35 AABb + 0,25 Aabb + 0,15 AaBB + 0,25 aaBb =1

Xác định CTDT của QT sau 5 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên

Bài2: Cấu trúc DT của một QT như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBB :

0,3aabb Nếu QT trên giao phối tự do thì TL cơ thể mang 2 cặp gen ĐH lặn sau 1 thế hệ là:

Bài toán xác suất trong di truyền học quần thể:

Bài 1:Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen

lặn Qđ người bình thường Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong

QT người là 64% Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi là bao nhiêu?

Vậy Ctrúc DT của QT là: 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa

- Người vợ không cuộn lưỡi có Kg (aa) TS a = 1

- Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg: AA (0,16/0,64); Aa (0,48/0,64)

TS : A = (0,16 + 0,24)/0,64 = 0,4/0,64 = 0,625; a = 0,24/0,64 = 0,375

khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1 = 0,625

Vậy XS sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1/2 = 0,3125

Bài2:ở người A-phân biệt được mùi vị> a- ko phân biệt được mùi vị Nếu trong

1 cộng đồng TS alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong dó 2 con trai phân biệt được mùi vị và

1 con gái ko phân biệt được mùi vị là?

Trang 29

A.1,97% B.9,44% C.1,72% D.52%

vợ và chông phân biệt (Bình thường)) sinh con cả phân biệt và không phân biệt mùi vị nên

Xs sinh gái không phân biệt = 1/4.1/2 = 1/8

XS bố mẹ đều bình thường sinh 2 trai phân biệt và 1 gái không phân biệt

=3/8.3/8.1/8.C1 (2pq /p2+ 2pq)2 = 1,72%

Câu 3:Một gen có 2 alen nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng

với Y, alen lặn Qđ tính trạng bệnh, alen trội Qđ tính trạng bình thường TL người bị bệnh trong QT người là 0,0208 Hai người bình thường không có quan hệ họ hàng kết hôn với nhau, cho rằng QT có sự CBDT về tính trạng trên Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng là

Câu 4: Chọn 1 câu trả lời đúng nhất trong các phương án A,B,C,D

Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới Trong số này có 196 nam bị mù màu xanh đỏ Kiểu mù màu này do 1 alen lặn

m nằm trên NST giới tính X Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu?

Bài giải:

dạng:

Giới cái: p2 XMXM+2pq XMXm +q2 XmXm = 1

nữ không bị bệnh là 1 – 0,0049 = 0,9951

Số lượng nữ trên đảo là 5800-2800=3000

Vì biến cố có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là biến cố đối của biến cố cả 3000 người

nữ đều không bị bệnh Xác suất để có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là:

Trang 30

- pA là TS của alen A, qa là TS của alen a trong QT

- QT ở trạng thái CBDT nên thỏa mãn công thức về TP KG sau: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1

- q2 aa = 1/10000 → qa = 1/100

pA + qa = 1 → pA = 1 – 1/100 = 99/100 TS KG AA = p2 =

(99/100)2

TS KG Aa = 2pq = 198/10000 TS KG aa = q2 = (1/100) Người bình thường có KG AA hoặc Aa

Hai người bình thường lấy nhau sinh ra người con bị bệnh bạch tạng thì phải có

TS các alen : 0,0198/(0,9999x2) a 0,0198 /(0,9999x2) a

F1 : (0,0198/0,9999)2/4 ≈ (0,0198)2/4 aa

Như vậy, xác suất để sinh người con bị bênh tạng là (0,0198)2/4

Câu6: Một QT người trên một hòn đảo có 100 phụ nữ và 100 người đàn ông trong đó có 4 người đàn ông bị bệnh máu khó đông Biết rằng bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y, QT ở trạng thái CBDT TS phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh là

A 0.0384 B 0.0768 C 0.2408 D 0.1204

Giải:

Quy ước: A – bình thường; a – bị bệnh máu khó đông

Trang 31

Vậy, TS phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh (XAXa) trong QT người

là: 2.0,96.0,04/2 = 0,0384

Bài6:: Một QT ở TTCB về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4 Nếu

quátrình chọn lọc đào thải những cá thể có KG aa xảy ra với áp lực S = 0,02 CTDT của QT sau khi xảy ra áp lực chọn lọc:

A 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa B 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa

C 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa D 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa

cấu trúc quần thể là aa=0,3528/(0,16+0,48+0,3528)=0,3551

Bài7:Cho CTDT của QT như sau: 0,4 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aabb Người ta tiến

hành cho quá trình trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ TL cơ thể mang

hai cặp gen ĐH trội là

A 112640 B 161640 C 25649 D 6407

=49/640

> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640

Bài8: Một QT có TS KG ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa Biết rằng các cá thể dị

hợp tử chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể ĐH tử Các cá thể có KG AA và aa có khả năng sinh sản như nhau Sau một thế hệ tự thụ phấn thì TS cá thể có KG dị hợp tử sẽ là:

A 16,67% B 12,25% C 25,33%

D.15.20%

P: 0,4AA + 0,5Aa +0,1aa

Gọi N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg dị hợp

→ 2N là số cá thể sinh ra ở mỗi thế hệ từ kg ĐHSau 1 thế hệ tự thụ ta có:

người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sin

h con bình thường của họ là

A 0,005% B 0,9925% C 0,0075% D 0,9975%

Trang 32

Giải: Cách giải bài này gọn nhất nên tính XS để vợ chồng bình thường sinh con

bị bênh, sau đó trừ ra ta được XS sinh con bình thường:

Trong các trường hợp vợ và chồng bthường chỉ có trường hợp có cùng KG Aa mới sinh con bệnh

- XS một người trong QT những người bình thường có KG : Aa = 1/100

XS để cả vợ và chồng đều có KG: Aa x Aa (=1/100 1/100 = 1/10.000) SDL: Aa x Aa 3/4 bthường / 1/4 bệnh

XS sinh người con bệnh = 1/4 1/10000 = 0,0025%

Vậy XS sinh con bthường = 1 – 0,0025% = 0,9975% (Đáp án đúng là D)

Bài 10: Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO qui định Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống

bố mẹ là bao nhiêu?

A 3/4 B 119/144 C 25/144 D 19/24

Đáp án B Tần số Io=0,5 ; IB = 0,3 ; IA = 0,2

Tỉ lệ IAIA trong quần thể là : 0,04 ; IAIO = 2.0,5.0,2=0,2

→ (

O A A

6

5 : I I 6

1

) x (

O A A

6

5 : I I 6

1

Con máu O có tỉ lệ =

2 6

Bài 11: Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy

định, đang ở trạng thái cân bằng di truyền Trong đó, tính trạng lông màu nâu

do alen lặn a quy định, lông vàng do alen A quy định Người ta tìm thấy 40% con đực và 16% con cái có lông màu nâu.Hãy xác định tần số tương đối các alen trong quần thể nói trên?

Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền mà sự biểu hiện tính trạng

không đồng đều ở 2 giới nên Þ tính trạng màu lông do gene gồm 2 allele nằm

trên NST giới tính quy định

Xét 2 trường hợp: *Nếu XY là đực, XX là cái:

- Xét giới XX: Có faa=0,16 Do quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên fa=0,4, fA=0,6

- Xét giới XY: Có fa=0,4 -> fA=0,6

Vậy quần thể có cấu trúc (0,6A:0,4a)(0,6A:0,4a)=0,36AA:0,48Aa:0,16aa

Trang 33

Vậy quần thể có cấu trúc: ( 1- A: a)(0,16A: 0,84a) -> chưa cân

bằng.(Loại)

Kết luận: fA=0,6; fa=0,4

III,Phương pháp giải bài tập lai :

A MỘT SỐ KHÁI NIỆM, QUY ƯỚC KÝ HIÊU VÀ THUẬT NGỮ

1 Tính trạng: Là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể

nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác Ví dụ: Hoa màu tím, hoa màu trắng, quả màu đỏ, hạt màu vàng…

2 Alen: Là trạng thái khác nhau của cùng một gen Mỗi alen chiếm một vị trí

xác định trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng gọi là lôcut

Ví dụ: cà chua lưỡng bội có quả màu đỏ là trội so với quả màu vàng

Có 2 alen: A quả màu đỏ; a quả màu vàng Có thể dùng kí hiệu khác là

B,C,D…để chỉ alen trội; b, c, d để chỉ alen lặn tương ứng

3 Cặp alen: Là 2 alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen nằm trên

1 cặp NST tương đồng ở vị trí tương ứng trong bộ NST

Ví dụ: AA, Aa, aa

Cặp gen đồng hợp: 2 alen có cấu trúc giống nhau Ví dụ : AA aa BB, bb

Cặp gen dị hợp : 2 alen có cấu trúc khác nhau Ví dụ : Aa, Bb

4 Kiểu gen: Tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc 1 loài sinh

vật

5 Kiểu hình: Tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Kiểu hình thay đổi

theo giai đoạn phát triển và điều kiện môi trường Trong thực tế khi đề cập tới giống thuần chủng thường chỉ đề cập tới một hay một vài tính trạng

6 Thể đồng hợp: Là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen, được

gọi là dòng thuần Ví dụ: AA, aa, BB, bb, DD, dd

7 Thể dị hợp: Là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen

Ví dụ: Aa, Bb, Dd

8 Tính trạng trội: Tính trạng biểu hiện khi có kiểu gen ở dạng đồng hợp tử

hoặc dị hợp tử Thực tế có trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

9 Tính trạng lặn: Tính trạng chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp

lặn

B LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Mỗi gen quy định một tính trạng , quy luật phân li)

Trường hơp1 BIẾT TÍNH TRẠNG CỦA BỐ MẸ

XÁC ĐỊNH ALEN TRỘI, LẶN, KIỂU GEN, KIỂU HÌNH

Trang 34

- Cơ chế giảm phân hình thành giao tử

- Sơ đồ lai

Bài 1: Ở cà chua tính trạng quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với quả màu vàng là

lặn

Viết kí hiệu alen quy định quả màu đỏ và alen quy định quả màu vàng?

Xác định kiểu gen các cây cà chua có thể có?

Giải

1 Gọi A là gen quy định quả màu đỏ Ta có: A: đỏ

a là alen quy địng quả màu vàng Ta có: a : vàng

2 Kiểu gen của các cây cà chua có thể có:

AA : quả màu đỏ (đồng hợp trội)

Aa : quả màu đỏ (dị hợp)

aa : quả màu vàng (đồng hợp lặn)

Qua bài này cần chú ý thể đồng hợp và dị hợp Biết kiểu hình tính trạng lặn thì có thể suy ra kiểu gen của nó

Bài 2: Lai cà chua thuần chủng quả màu đỏ và cà chua quả vàng Cho biết màu

đỏ trội hoàn toàn so với màu vàng

Xác định kiểu gen của cây bố mẹ đem lai?

Cho biết số loại giao tử của các cây cà chua trên?

Giải

1 Bố mẹ đều thuần chủng nên có kiểu gen là:

Cà chua quả đỏ : AA

Cà chua quả vàng : aa

2 Kiểu gen AA chỉ cho 1 loại giao tử là A

Kiểu gen aa chỉ cho 1 loại giao tử là a

Bài 3: Cho cà chua có quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với quả màu vàng Xác

Trang 35

v à n g

H a y 1 : 1

v à n g

Trang 36

Trường hợp 2 BIẾT KIỂU HÌNH, KIỂU GEN CỦA F 1

XÁC ĐỊNH KIỂU GEN, KIỂU HÌNH CỦA P

Các kiến thức cơ bản

- Cá thể mang kiểu hình lặn có thể suy ra kiểu gen

- Phải nắm chắc bảng ghi nhớ

B à i 1 : Ở đậu Hà Lan, gen A quy định quả màu vàng trội hoàn toàn so với alen

a quy định quả màu xanh Cho lai đậu Hà Lan có quả màu vàng với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 vàng : 1 xanh

Xác định kiểu gen của bố mẹ đem lai

Nếu kết quả cho tỉ lệ 1 quả vàng : 1 quả xanh thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải như thế nào?

Giải

1 Xác định kiểu gen của bố mẹ:

P: A− x A−

F1 3 vàng ( A−) : 1 xanh ( aa)

1 giao tử a là của bố và 1 giao tử a là của mẹ => kiểu gen của bố mẹ phải là Aa

và Aa

2 Kết quả có tỷ lệ 1 vàng : 1 xanh => lai phân tích => Kiểu gen, kiểu hình của P

là Aa , quả màu vàng và aa quả màu xanh ( xem bảng ghi nhớ)

Bài 2: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định

mắt xanh Để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh thì bố mẹ phải

có kiểu gen như thế nào?

Giải

Người mắt đen có kiểu gen là A-

Người mắt xanh có kiểu gen là aa

Có 2 trường hợp:

1 P: A- x A-

F1 A- và aa

Kiểu hình mắt xanh => kiểu gen aa Giao tử a 1 là của bố và 1 là của mẹ

2 P: A- x aa

F1: mắt đen và mắt xanh

Trang 37

Kiểu hình mắt xanh => kiểu gen aa Giao tử a 1 là của bố và 1 là của mẹ.=>

Kiểu gen A- ở P phải là Aa

Kiểu gen của bố mẹ là Aa x aa

C LAI HAI VÀ NHIỀU CẶP TÍNH TRẠNG (Mỗi gen quy định một tính

trạng nằm trên NSTthường, phân li độc lập)

Trường hợp 1 BIẾT KIỂU GEN CỦA BỐ MẸ

XÁC ĐỊNH TỈ LỆ GIAO TỬ

Các kiến thức cơ bản

- Giao tử chỉ mang 1 alen đối với mỗi cặp

Bài 1: Cho 2 cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau

Hãy xác định tỉ lệ giao tử và viết các laọi giao tử của các cá thể có kiểu gen sâu

2 Xác định kiểu gen có thể có của các cá thể trong các trường hợp :

a cá thể đó chỉ cho 1 loại giao tử

b cá thể đó chỉ cho 2 loại giao tử

c cá thể đó chỉ cho 4 loại giao tử

Giải:

e Cá thể có kiểu gen AaBb tạo ra 4 loại giao tử ( 22 = 4)

kiểu gen dị hợp chỉ mang 2 kiểu gen đồng hợp, do đó kiểu gen có thể là

AABB hoặc AAbb hoặc aaBB hoặc aabb

Trang 38

b Cá thể cho 2 loại giao tử nên 2n = 2  n = 1 do đó cá thể này có 1 cặp gen

dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp Kiểu gen có thể là AaBB hoặc AABb, Aabb, aaBb

dị hợp, kiểu gen là AaBb

Bài 2: Xác định số loại giao tử và tỷ lệ các giao tử trường hợp các gen phân li

độc lập, tổ hợp tự do, giảm phân bình thường các cá thể có kiểu gen sau: AaBBDd

AABbDd

aaBbDdEe

AaBbDd

Giải

tử Mỗi loại gt chiếm 1/4

tử Mỗi loại gt chiếm 1/4

tử Mỗi loại gt chiếm 1/8

tử Mỗi loại gt chiếm 1/8

Trường hợp 2 BIẾT KIỂU GEN CỦA BỐ MẸ

XÁC ĐỊNH SỐ TỔ HỢP CỦA PHÉP LAI Ở F 1 VÀ NGƯỢC LẠI Các kiến thức cơ bản

- Giao tử chỉ mang 1 alen đối với mỗi cặp

Bài 1: Xác định số tổ hợp của các phép lai sau:

hợp

hợp

Bài 2: Gen A là trội so với alen a là lăn B là trội so với b là lăn Các gen trên

nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, trong quá trình giảm phân phân li bình thường Xác định kiểu gen của bố, mẹ có thể có trong các trường hợp sau:

Có 8 tổ hợp được hình thành

Trang 39

Có 16 tổ hợp được hình thành

Giải

1 Có 8 tổ hợp được hình thành => bố cho 2 loại giao tử, mẹ cho 4 loại giao

tử hoặc ngược lại

a Trường hợp 1: bố cho 2 loại giao tử, mẹ cho 4 loại giao tử

bố cho 2 loại giao tử => bố chỉ có 1 cặp dị hợp =>AaBB, AABb, aaBb,Aabb

mẹ cho 4 loại giao tử => mẹ phải có 2 cặp dị hợp => AaBb

b Trường hợp 2: bố cho 4 loại giao tử, mẹ cho 2 loại giao tử

bố cho 4 loại giao tử => bố phải có 2 cặp dị hợp => AaBb

mẹ cho 2 loại giao tử => mẹ chỉ có 1 cặp dị hợp =>AaBB, AABb, aaBb,Aabb

Trường hợp 3 BIẾT GEN TRỘI, LẶN, KIỂU GEN CỦA P

Bài 1: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ,

gen b- quả trắng Các gen di truyền độc lập

Cho cây thân cao, quả đỏ thuần chủng lai với cây thân thấp, quả trắng Xác định

Giải

Cây thân cao, quả đỏ thuần chủng nên có kiểu gen là AABB

Cây thân thấp, quả trắng có kiểu gen aabb ( mang tính trạng lặn cả 2 gen) Lập sơ đồ lai

Pt/c : AABB x aabb

GtP : AB ab

F1 : AaBb

Kết quả: Kiểu gen : 100% AaBb

Kiểu hình : 100% thân cao, quả đỏ

BB

1/16 AA

Bb

1/16 Aa

BB

1/16 Aa

Bb

Trang 40

¼

A

b

1/16 AA

Bb

1/16 Aab

b

1/16 Aa

Bb

1/16 Aa

b

1/16 Aa

BB

1/16 aaB

b

1/16 aaB

b

1/16 aab

b

Tỉ lệ kiểu hình 9/16 thân cao, quả đỏ : 3/16 thân cao, quả trắng : 3/16 thân thấp, quả đỏ : 1/16 thân thấp, quả trắng ( 9:3:3:1)

Bài 2: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn

toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai sau:

Bb

1/8 AA

bb

1/8 Aa

Bb

1/8 Aa

b

1/8 aaB

b

1/8 aab

b

1/4 aaB

b

1/4 aab

b

Ngày đăng: 14/01/2014, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG GHI NHỚ - BAI TAP SINH HOC LUYEN THI DAI HOC 2014
BẢNG GHI NHỚ (Trang 35)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở ng-ời do một trong  hai alen của một gen quy định - BAI TAP SINH HOC LUYEN THI DAI HOC 2014
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở ng-ời do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 80)
Sơ đồ phả hệ (Sơ đồ trên) - BAI TAP SINH HOC LUYEN THI DAI HOC 2014
Sơ đồ ph ả hệ (Sơ đồ trên) (Trang 81)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai  alen của một gen quy định - BAI TAP SINH HOC LUYEN THI DAI HOC 2014
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w