1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phát triển kĩ năng cá nhân 1 (eHOU)

26 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 145,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn: Phát triển kĩ năng cá nhân 1 (EG35). Trường: Đại học Mở Hà Nội. Trả lời câu hỏi ôn tập, câu hỏi trắc nghiệm (bài luyện tập trắc nghiệm và kiểm tra trắc nghiệm). Đảm bảo 100 điểm cho tất cả các bài luyện tập trắc nghiệm và kiểm tra trắc nghiệm.

Trang 1

Bài 1: MỐI QUAN HỆ CÁ NHÂN – XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG

NHÂN HIỆU

1 Trình bày các khái niệm cá nhân, tập thể, xã hội Phân tích mối quan hệ giữa cá nhân - tập thể; cá nhân – xã hội.

a) Khái niệm cá nhân, tập thể, xã hội

- Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ một con người cụ thể sống trong một xã hội nhất định với tư cách là một thành viên của xã hội.

- Xã hội là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng các cá nhân trong mối quan hệ tương hỗ với nhau Trong đó cộng đồng nhỏ nhất của một xã hội là nhóm, tập thể, gia đình, cơ quan, đơn vị… và lớn hơn là cộng đồng quốc gia, dân tộc và

rộng lớn nhất là cộng đồng nhân loại

- Tập thể là hình thức liên hệ các cá nhân thành từng nhóm xuất phát từ lợi ích, nhu cầu ở các lĩnh vực khác nhau của xã hội Do đó trong xã hội có nhiều tập

thể khác nhau

b) Mối quan hệ giữa cá nhân - tập thể; cá nhân – xã hội.

* Mối quan hệ giữa cá nhân – tập thể

- Bản chất mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể là quan hệ lợi ích – cái móc nối,liên kết hoặc chia rẽ các thành viên

- Trong tập thể có bao nhiêu thành viên (cá nhân) thì sẽ có bấy nhiêu lợi ích.Lợi ích lại được thể hiện ở nhu cầu – nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Nhucầu của các cá nhân trong tập thể là không hoàn toàn giống nhau

- Khả năng của tập thể thoả mãn nhu cầu cá nhân thường thấp hơn yêu cầu của

cá nhân xét về chất lượng, số lượng và tính đa dạng của nó Tuy nhiên mỗi cánhân lại không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập hoàn toàn với những cánhân khác và với tập thể Đó là cơ sở để hình thành tính tập thể, tính cộng đồng

- Tuỳ theo tính chất của mâu thuẫn và khả năng giải quyết những mâu thuẫn đó

mà mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân có thể được duy trì, phát triển hoặc tanrã

- Những tập thể đảm bảo được sự ổn định về mặt tổ chức, đáp ứng yêu cầu của

cá nhân thì tập thể đó sẽ được củng cố và phát triển Tập thể bền vững là tập thểđược xây dựng trên nguyên tắc kết hợp hài hoà lợi ích, nhu cầu của cá nhân vớilợi ích, nhu cầu của tập thể;

Trang 2

- Để duy trì sự tồn tại và phát triển của một tập thể, mỗi cá nhân cần hiểu rõ vàthực hiện nghĩa vụ đối với tập thể, tôn trọng các quyết định của tập thể, có ýthức trách nhiệm trước tập thể về hành vi của mình.

- Cần chống 2 khuynh hướng: tuyệt đối hoá tập thể, bắt cá nhân phải hy sinhmột chiều hoặc khuynh hướng tuyệt đối hoá lợi ích cá nhân một cách cực đoantheo chủ nghĩa cá nhân

* Mối quan hệ giữa cá nhân – xã hội

- Xã hội là do các cá nhân hợp thành Những cá nhân sống và hoạt động trongnhóm, cộng đồng khác nhau trong xã hội

- Mỗi cá nhân là một con người mang những đặc điểm riêng Các cá nhân nàyphân biệt với nhau không chỉ về mặt sinh học mà còn về mặt quan hệ xã hội

- Mỗi cá nhân có đời sống riêng, có những quan hệ xã hội của riêng mình Mỗi

cá nhân có kinh nghiệm riêng, có nhu cầu, lợi ích, nguyện vọng riêng

- Mỗi cá nhân dù sống ở đâu thì cũng là một thành viên của xã hội, mang bảnchất xã hội và không thể sống ngoài xã hội

- Xã hội càng phát triển thì những nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân càng đadạng

- Trong mối quan hệ với tập thể, cá nhân như là “bộ phận” của cái “toàn thể”,thể hiện bản sắc của mình thông qua tập thể nhưng không hoà tan vào tập thể

- Nguyên tắc cơ bản của việc xác lập mối quan hê giữa cá nhân và tập thể cũngnhư mối quan hệ giữa các cá nhân và cộng đồng xã hội nói chung chính là mốiquan hệ lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng xã hội Đó là mối quan hệ vừa có

sự thống nhất, vừa có sự mâu thuẫn

- Thực chất của việc tổ chức xã hội là giải quyết mối quan hệ lợi ích nhằm tạokhả năng cao nhất cho mỗi cá nhân tác động vào mọi quá trình kinh tế, xã hộicho sự phát triển và được thực hiện

- Xã hội càng phát triển thì cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngàycàng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần

- Mặt khác, mỗi cá nhân trong xã hội càng phát triển thì càng có điều kiện

để thúc đẩy xã hội tiến lên Vì vậy thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu và lợiích chính đáng của cá nhân là mục tiêu và động lực thúc đẩy sự phát triển của

xã hội

2 Phân tích các yếu tố quy định sự hình thành và phát triển nhân cách con người

Trang 3

* Nhân cách là khái niệm chỉ bản sắc riêng biệt của mỗi cá nhân, là sự tổng hợp của các yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội tạo nên đặc trưng riêng của cá nhân đóng vai trò chủ thể tự ý thức, tự đánh giá, tự khẳng định và tự điều chỉnh mọi hoạt

động của mình

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người

 Tiền đề sinh học và tư chất di truyền học

Môi trường xã hội: là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển của

nhân cách thông qua sự tác động qua lại của gia đình, nhà trường và xãhội đối với mỗi cá nhân

Thế giới quan của các nhân: bao gồm toàn bộ các yếu tố như quan điểm,

lý luận, niềm tin, định hướng giá trị của cá nhân

- Sự hình thành và phát triển nhân cách là một quá trình lâu dài và phức tạp

- Trong quá trình đó, giữa các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài, giữa cáisinh học và cái xã hội thường xuyên tác động lẫn nhau và vai trò của mỗi yếu tố

đó thay đổi trong từng giai đoạn phát triển của mỗi người

- Trong quá trình sống, con người có được những kinh nghiệm sống, niềm tin,thói quen và ngược lại, khi tiếp nhận bất cứ việc gì, nhân cách cũng dựa trênchuẩn mực xã hội để điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp Không chỉ thế,

họ còn dựa vào những cái bên trong, những kinh nghiệm của mình để đánh giá,tiếp nhận hay gạt bỏ cái bên ngoài Như thế, quá trình này luôn gắn với năng lực

tự đánh giá, tự ý thức của mỗi người và do vậy, gắn với quá trình tự giáo dục,quá trình thường xuyên tự hoàn thiện mình của nhân cách

- Nhân cách không phải là một cái gì đó đã hoàn tất, mà là quá trình luôn đòihỏi sự trau dồi thường xuyên Trong mối quan hệ với xã hội thì nhân cách của

cá nhân có một ý nghĩa quan trọng Cá nhân có nhân cách tốt, có ý thức đónggóp cho sự phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy xã hội phát triển và ngược lại cánhân có nhân cách xấu sẽ cản trở sự phát triển của xã hội

- Muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp thì cần phải có đại đa số cá nhân có nhâncách tốt, có uy tín, có trách nhiệm đối với sự phát triển của xã hội Khi từng cánhân có ý thức tự hoàn thiện bản thân, có khả năng xây dựng uy tín và hình ảnhtốt đẹp thì chính họ, bằng hành động của mình đã góp phần thúc đẩy xã hội pháttriển

3 Nhân hiệu là gì? Vì sao con người cần xây dựng nhân hiệu cho bản thân mình?

a) Nhân hiệu là gì?

Trang 4

Nhân hiệu là sự thể hiện giá trị tổng thể của một cá nhân đối với xã hội,phản ánh tính cách và năng lực của mỗi cá nhân Nó giúp phân biệt cánhân này với những cá nhân khác.

b) Vì sao con người cần xây dựng nhân hiệu cho bản thân mình?

- Mỗi cá nhân cần tự nhận thức về các điểm mạnh, điểm yếu, kỹ năng, cảmxúc…có được của mình nhờ vào các nguồn lực sẵn có (học vấn, các thành tích

về kinh tế - xã hội,…) cũng như cách sử dụng các yếu tố đó để tạo nên sự khácbiệt cho bản thân và định hướng cho sự phát triển của bản thân

- Khẳng định những giá trị cá nhân của giúp mỗi người:

 Hiểu rõ hơn về bản thân mình

 Tăng sự mạnh dạn và tự tin

 Kiểm soát bản thân mình tốt hơn

 Tạo sự khác biệt

- Sự thành công của con người chính là kết quả của việc xây dựng nhân hiệu và

là biểu hiện của uy tín và hình ảnh của cá nhân

4 Vai trò của các kỹ năng cá nhân/kỹ năng mềm đối với sự phát triển nhân hiệu của con người

- Chỉ số IQ hay sự thông minh trí tuệ chỉ đứng vị trí thứ hai sau yếu tố trí tuệxúc cảm (đo bằng EQ – Emotional Quotient) đối với sự thành công của conngười, ở bất kỳ lĩnh vực nào

- Trong số các yếu tố làm nên sự thành công của con người, chỉ có 25% thuộckiến thức chuyên môn, còn 75% là những kiến thức thuộc kỹ năng mềm/ những

kỹ năng thể hiện độ thông minh cảm xúc mà họ được trang bị

Trang 5

Bài 2 KỸ NĂNG QUẢN LÝ BẢN THÂN

1 Cách xác định năng lực bản thân mình.

a) Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình?

- Nhận biết về bản thân mình để tương tác với những người khác

- Biết phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu

- Để xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân - những điều rấtquan trọng để đem lại sự thành công cho chúng ta

b) Mô hình cửa sổ Johari (Joseph Luft và Harry Ingham)

Bản thân nhận biết

được

Bản thân KHÔNG nhận biết được

Người khác biết được PHẦN CÔNG KHAI (OPEN) PHẦN MÙ (BLIND)

Người khác KHÔNG

biết được

PHẦN CHE GIẤU (HIDDEN)

PHÂN KHÔNG BIẾT (UNKNOW)

- Ô 1: Phần công khai (phần mở): Bao gồm các thông tin, dữ liệu mà bản thân

và những người khác đều dễ dàng nhận biết Ví dụ: tên, chức vụ, nghề nghiệp,tuổi tác,…

- Ô 2: Phần mù: Bao gồm các dữ liệu mà người khác biết về mình nhưng chính

bản thân mình lại không nhận biết được Chỉ khi người khác nói ra thì chúng tamới biết Ví dụ: có người có thói quen nói nhanh, nói dài, khi nói thường haynhăn mặt…bản thân anh ta không hề biết những điều này cho đến khi có ngườigóp ý với anh ta

- Ô 3: Phần che giấu: Đó là những dữ liệu mà bản thân chúng ta biết rõ nhưng

chúng ta không muốn bộc lộ cho người khác biết Ví dụ như những tâm sự riêng

tư, niềm tin, quan điểm, kinh nghiệm cá nhân… Những thông tin này thườngchỉ được bộc lộ dần dần với những người mà chúng ta thật sự tin tưởng

- Ô 4: Phần không biết: Vùng này bao gồm những điều chính bản thân mình

không biết về chính mình và người khác cũng không biết Sở dĩ có vùng này là

do chúng ta chưa có kinh nghiệm hoặc chưa có cơ hội khám phá những nănglực của chính mình Có nhiều người không biết về năng lực của bản thân mìnhcho đến khi được sống trong môi trường có cơ hội để bộc lộ

Trang 6

 Mô hình cửa sổ Johari đã cho thấy hai cách giúp con người tương tác vớingười khác để hiểu về bản thân mình.

Đón nhận thông tin phản hồi: là cách thức tiếp nhận thông tin mà

người khác chia sẻ, góp ý với ta Cần hiểu đó là thiện ý của họ mongmuốn cho ta hoàn thiện hơn Nếu không có thái độ cầu thị, vui vẻ tiếpnhận ý kiến của người khác thì chúng ta sẽ không thể nhận được thôngtin phản hồi Điều này sẽ rất tai hại vì nó sẽ làm cho phần mù trở nên lớnhơn và cuối cùng bản thân chúng ta là người thiệt thòi vì không hoànthiện được bản thân

Tự bộc lộ: là việc chủ động chia sẻ quan điểm với người khác Qua sự

giao tiếp, tương tác với những người xung quanh, chúng ta bộ lộ quanđiểm và suy nghĩ của mình để họ hiểu về ta và chia sẻ ngược lại với ta

2 Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân.

Phương pháp nhận biết năng lực tốt nhất của bản thân (Reflected Best Self – RBS)

- Bước 1: Xác định người có thê nhận xét về minh: bạn hãy chọn ra một số

người (khoảng 10 người) hiểu biết rõ về mình, quen biết lâu năm hoặc gắn bógần gũi với mình Ví dụ: cha mẹ, giáo viên chủ nhiệm, bạn bè thân thiết, ngườiquản lý trực tiếp, đồng nghiệp gần gũi… và yêu cầu họ nhận xét về bạn Bạn cóthể yêu cầu họ nhận xét một cách thẳng thắn và chân tình về tính cách, năng lực,phẩm chất, ưu điểm, nhược điểm, sở trường, sở đoản mà họ nhìn thấy ở bạn

- Bước 2: Nhận ra các khuôn mẫu: Hãy tìm ra điểm chung trong các nhận xét

của mọi người

- Bước 3: Tự mô tả bản thân: Bạn hãy tự viết ra một bản mô tả bản thân (self

observation) dựa trên những nét chính từ sự phản hồi của mọi người

- Bước 4: Tái thiết kế công việc của minh: Hãy suy ngẫm về bản thân mình, về

công việc và cuộc sống hiện tại Bạn đã học tập và làm việc theo đúng năng lựccủa bản thân mình chưa? Bạn đã phát huy hết được những khả năng mà mìnhđang có? Bạn hãy tự thiết kế lại công việc để hướng đến mục tiêu của bạn

3 Cách hiện diện một cách tự tin

- Hành động nhiều hơn để nhận biết về năng lực cá nhân.

- Lập ra cho mình một danh sách những mục tiêu cần thực hiện, đọc đi đọc lạinhững mục tiêu trên mỗi khi rảnh rỗi

- Áp dụng phương pháp SMART để đặt mục tiêu

Trang 7

Specific - Cụ thể: Mục tiêu đặt ra phải cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu

Measurable – Có thể đánh giá được: Những thành tựu mà bạn đạt được

có thể đo lường và đánh giá

Achieable – tính khả thi: Mục tiêu bạn đặt ra là có thể đạt được bằng

chính khả năng của mình

Realistic – Có tính thực tế: Mục tiêu cần thực tế, tránh viển vông, xa vời,

phi hiện thực

Time bound - Giới hạn thời gian: bạn cần đặt ra ngày hoàn thành mục

tiêu để nỗ lực phấn đấu cho kịp thời hạn

- Học cách trân trọng cuộc sống và trân trọng thời gian của mình đồng thời có ýthức tôn trọng cuộc sống của những người xung quanh Coi trọng cảm giác vànhu cầu của người khác

- Gặp phải thất bại thì cũng đừng tìm cách đổ lỗi cho bất kỳ ai, bất kỳ điều gì

4 Cách kiểm soát được cảm xúc của bản thân.

a) Vì sao con người cần biết tự kiêm soát bản thân?

- Tôn trọng những quy tắc, quy định chung, không được hành động theo bản

năng, bột phát Chịu trách nhiệm về thái độ, lời nói, hành động của mình

- Phản ứng một cách không kiểm soát với những điều xảy ra trái ý mình thì sẽdẫn đến những hậu quả khó lường

- Khả năng tự kiểm soát cảm xúc giúp giữ bình tĩnh và quyết đoán khi sự việcbất ngờ xảy ra, suy nghĩ kỹ càng và giải quyết được vấn đề dưới mọi áp lực

b) Cách kiểm soát cảm xúc của bản thân

* Điều khiển cảm xúc để vượt qua sự sợ hãi

- Để cho bản thân trải nghiệm cảm giác đau đớn hay sợ hãi trước

- Nhìn thẳng vào nỗi sợ hãi của mình và ghi nhận kích thước, màu sắc, vị trí của

nó Tìm hiểu một cách thấu đáo vấn đề này thì bạn mới có khả năng giải toảchúng ra khỏi tâm trí mình hoặc chí ít cũng làm giảm đi sự sợ hãi cố hữu cứbám riết vào bạn bấy nay

- Quan sát rõ ràng những cảm giác của mình sau mỗi trải nghiệm thì nó sẽ mở racho chúng ta nhiều cánh cửa hơn nữa để cảm nhận về cuộc sống

* Nguyên tắc điều khiển và kiểm soát cảm xúc

- Không để cảm xúc điều khiển, không nên thực hiện bất cứ sự thay đổi nào donhững hứng thú bất chợt theo sở thích

- Giảm bớt việc phóng đại tình cảm Không nên quá nhấn mạnh những điều bạnhài lòng, những điều làm bạn bất mãn, những lo sợ hoặc ước muốn

Trang 8

- Hãy hình dung về cảm xúc của con người như một toà lâu đài Trong “lâu đàicảm xúc”, có những phòng khách rực rỡ nơi ngự trị sự lạc quan, hy vọng, tìnhyêu, lòng can đảm và niềm vui Cũng có những nơi tối tăm, sự chán nản, buồnrầu, sợ hãi, lo lắng và tức giận ngự trị trong “lâu đài” Người chủ nhà có ý chí,

sẽ phải đi khắp các gian phòng nhưng anh ta có thể đến nơi nào anh ta muốntrong “lâu đài” của mình

- Hãy phát hiện nguyên nhân làm nảy sinh cảm xúc tiêu cực Phân tích bằng lýtrí, loại bỏ những yếu tố gây nhiễu, không trầm trọng hoá vấn đề

- Nêu ra những ý tưởng hoặc hành vi trái ngược để kiềm chế những cảm xúctiêu cực

- Bồi dưỡng thể lực, tránh tình trạng căng cơ quá mức và kéo dài Đồng thờitránh tình trạng bi luỵ quá mức do cảm xúc tiêu cực lặp đi, lặp lại

- Chế ngự bản năng bằng lý trí Điều chỉnh lại nhân sinh quan, hướng đếnnhững giá trị vĩnh cửu và siêu việt, không dừng lại ở giá trị vật chất phù phiếm

- Tạo ra những cảm xúc tích cực, nghĩ đến những điều tốt đẹp và sự tốt lành củacon người

- Thay đổi những biểu hiện mà bạn có thể kiểm soát Thư giãn tất cả các cơ: đôimắt, gương mặt, ngực, cánh tay Hít thở sâu, mỉm cười

 Một số cách luyện tập:

Tập trung vào một hình ảnh tạo cho bạn cảm giác ấm áp, an bình

Tập trung vào hình ảnh năng lực

Tập trung vào hình ảnh kiểm soát

* Cách chế ngự cơn tức giận:

- Hít vào thật sâu và thở ra từ từ, nhẹ nhàng để điều hoà nhịp tim của mình

- Khi tức giận chúng ta nên giữ im lặng rồi trả lời thật dịu dàng; khi lo sợ hãynói thật mạnh và tự tin; khi buồn rầu hãy nói phấn chấn hơn

- Thả lỏng cơ mặt và bàn tay

- Sử dụng những ý tưởng và tình cảm trái ngược để khống chế sự tức giận

- Kỹ thuật quản lý áp lực mỗi khi cần đó là đi bơi, nghỉ ngơi, tập yoga, tập

thiền…

Trang 9

BÀI 3 KỸ NĂNG GIAO TIẾP HỘI THOẠI CƠ BẢN

1 Con người cần chú ý điều gì để thành công trong hoạt động giao tiếp?

* Lợi ích từ khả năng giao tiếp tốt

 Phát triển các mối quan hệ với mọi người trong môi trường học tập, môitrường làm việc và môi trường xã hội nói chung

 Tạo ra được những cầu nối, mở ra những cơ hội mới;

 Biết cách truyền đạt thông tin và khuyến khích mọi người cùng học tập,làm việc

 Gây được niềm tin qua với mọi người từ cách nói năng lưu loát và chữngchạc

 Phối hợp tốt với mọi người trong nhóm để nâng cao hiệu quả công việc;

* Để thành công trong giao tiếp, con người cần chú ý

- Những yếu tố nhiễu cản trở quá trình giao tiếp

- Giữ thái độ khách quan khi đánh một con người

- Phương tiện giao tiếp:

+ Phương tiện giao tiếp bằng ngôn từ

 Gồm các cách thức diễn đạt, truyền thông tin, thông điệp thông qua ngônngữ nói, viết và các kí hiệu, tín hiệu bằng chữ hoặc hình ảnh

 Hiểu biết và khéo léo trong việc sử dụng ngôn từ

 Phương pháp sử dụng yếu tố ngôn từ trong giao tiếp

 Chuẩn bị trước nội dung (chủ đề, mục đích, những câu hỏi, đốitượng)

 Lựa chọn ngôn từ đơn giản, phù hợp với người nghe và bốicảnh giao tiếp

 Bảo đảm nguyên tắc truyền đạt (rõ ràng, rành mạch, nêu bật ý cầnthiết)

 Nắm rõ ngữ pháp và cú pháp

 Quy tắc ABC trong giao tiếp ( Accuracy – Chính xác, Brevity –Ngắn gọn, Clarity – Rõ ràng )

Trang 10

+ Phương tiện giao tiếp phi ngôn từ (body language)

 Hình thức

 Nét mặt: biểu lộ thái độ, cảm xúc, tính cách, cá tính

 Nụ cười: biểu lộ tình cảm, thái độ

 Ánh mắt: bộc lộ rõ nhất cảm xúc của con người, có thể hỗ trợ ngônngữ nói hoặc thay thế lời nói

 Các cử chỉ, hành động (chân, tay, đầu, mũi, tai, lông mày,miệng…): biểu đạt thái độ hoặc trạng thái tâm lý

 Tư thế: thể hiện tác phong trong giao tiếp, biểu cảm

 Diện mạo (sắc mặt, nét mặt, đặc điểm của khuôn mặt, râu tóc, trangphục, trang sức…): diện mạo sáng sủa thu hút được thiện cảm của nhữngngười xung quanh Cách ăn mặc, đồ trang sức… của một người cũng thểhiện cá tính, cấp độ và trình độ văn hóa, nghề nghiệp đẳng cấp

 Các hành vi giao tiếp đặc biệt (ôm hôn, bắt tay, vỗ vai, xoa đầu, cọmũi,…) sử dụng phù hợp với hoàn cảnh, nguyên tắc, trình độ văn hóa củamỗi vùng, miền, quốc gia

 Không gian giao tiếp: biểu lộ mối quan hệ, trạng thái tình cảm, vănhóa và thái độ ứng xử Gồm: Cách bố trí, bài trí không gian giao tiếp; Vậtdụng giao tiếp; Khoảng cách giao tiếp

Vùng mật thiết (0 - 0,5 mét) mối quan hệ thân tình

Vùng riêng tư (0,5 - 1,5 mét) quen nhau đến mức cảm thấy thoải

- Theo Giáo sư tâm lý học Albert Mehrabian, tỷ lệ giao tiếp thành công:

+ Chỉ có 7% liên quan đến ngôn từ

38% liên quan đến ngữ điệu, chẳng hạn âm lượng, giọng nói, sự diễn cảmtrong cách diễn đạt…

55% quá trình giao tiếp liên quan đến các yếu tố phi ngôn từ

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn từ có vai trò quan trọng trong biểu lộ cảm xúc,tình cảm cũng như độ nhạy cảm của quá trình giao tiếp

-Có thể truyền đi một thông điệp không lời mà người nhận vẫn có thể hiểu được

ý nghĩa của nó

Trang 11

- Giao tiếp phi ngôn từ thường đi kèm với lời nói nhằm làm tăng ý nghĩa, củng

- Hiểu đúng: ý của người nói thực sự là gì?

- Ghi nhớ: lắng nghe, ghi chép hoặc vạch ra trong đầu những điểm chính trong

thông điệp của người nói

- Đánh giá: suy nghĩ có phê phán để đánh giá những điểm chính trong thông

điệp của người nói, tách biệt sự kiện với quan điểm và đánh giá chất lượng bằngchứng

- Phản hồi: phản hồi mang tính xây dựng, đúng thời điểm.

4 Làm thế nào để duy trì được các mối quan hệ giao tiếp?

 Luôn cố gắng tìm kiếm thông tin để tăng cường đề tài nói chuyện

 Tìm hiểu xem cần phải sử dụng đề tài gì để nói chuyện

 Thu thập kiến thức mới và vận dụng làm đề tài nói chuyện

linh hoạt, sáng tạo, thể hiện được cá tính trong khi giao tiếp

 Đưa ra những câu hỏi mở

 Giúp người nói chuyện cởi mở hơn và cũng có cơ hội bộc lộ bản thânnhiều hơn

 Ví dụ:

Tôi đang băn khoăn không biết có phải là…?

Nếu tôi không nhầm thì hình như…có phải không?

Tôi nghe nói…

Nếu bạn không ngại thì hãy chia sẻ với tôi…

Giá như tôi biết được…

 Nên hào phóng những lời khen tặng chân thành

 “dầu bôi trơn” trong các mối quan hệ giao tiếp

 Ai cũng có những điểm mạnh, những ưu điểm cần được khuyến khích

 Lời khen chân thành được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ

 Lời khen quá sáo rỗng, không có thực, nó sẽ gây phản cảm

 Giữ các khoảng cách nhất định, không được suồng sã

 Giữ những lễ nghĩa nhất định, tôn trọng đối tác của mình

 Để duy trì lâu dài một mối quan hệ nào đó thì tuyệt đối không đượcsuồng sã

5 Trong giao tiếp ứng xử, con người cần tránh những điều gì?

Trang 12

- Nói nửa chừng rồi bỏ lửng làm người nghe không hiểu được những thông tinbạn đang nói.

- Cướp lời, cắt ngang khi người khác đang nói, làm gián đoạn bài phát biểu hoặccâu chuyện của họ

- Nói sai đề tài, không có trách nhiệm với những điều mình nói

- Liên tiếp đặt ra các câu hỏi gây cảm giác ức chế cho người tiếp chuyện

- Làm ra vẻ hiểu biết sâu rộng Tự cho rằng mình đã biết tất cả mọi điều

- Lan man, không tập trung vào chủ đề chính làm cho người tiếp chuyện cảmthấy nhàm chán

- Ép buộc người khác phải theo quan điểm của mình

- Chêm những câu tiếng nước ngoài một cách tùy tiện

- Đột ngột cao giọng

- Dùng những lời quá suồng sã so với mức độ quan hệ

- Dùng những từ đệm thiếu lịch sự, không cần thiết

Trang 13

Bài 4 KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM

* Lợi ích làm việc nhóm và cách làm việc nhóm hiệu quả

 Lợi ích của làm việc nhóm

 Học tập: Giảm áp lực học một mình, Hiệu quả học tập tốt hơn, Pháttriển kỹ năng, Xây dựng được quan hệ tốt với nhiều thành viên trongcộng đồng học viên

 Doanh nghiệp:

o Thực hiện tốt các mục tiêu lớn trong những điều kiện cụ thể;

o Thực hiện những dự án lớn cần nhiều người tham gia;

o Thực hiện các quy trình làm việc, kết nối liên phòng ban, liêncông ty, giảm thiểu các thủ tục, vướng mắc trong sự phối hợpgiữa các bộ phận;

o Tạo sự chủ động cho nhân viên, cấp trên có thể tin tưởng khitrao quyền cho một nhóm làm việc;

o Củng cố tinh thần hợp tác, đoàn kết giữa các thành viên, xâydựng văn hóa công sở và văn hóa doanh nghiệp

 Các yếu tố cần thiết để nhóm làm việc hiệu quả

Purpose – Mục đích, Position – Vị trí, Power – Quyền hạn, Plan – Kếhoạch (5W + 1 H) và People – Con người

2 Các giai đoạn phát triển nhóm (Bruce W Tuckman (1965)

* Giai đoạn hình thành

- Mô tả: Là giai đoạn nhóm được tập hợp lại

- Một số vấn đề cần phải lưu ý trong giai đoạn này:

Ngày đăng: 19/10/2021, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Để xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân - những điều rất quan trọng để đem lại sự thành công cho chúng ta. - Phát triển kĩ năng cá nhân 1 (eHOU)
x ây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân - những điều rất quan trọng để đem lại sự thành công cho chúng ta (Trang 5)
- Nhóm là hình thức tổ chức được áp dụng ngày càng nhiều trong cả môi trường làm việc và môi trường học tập - Phát triển kĩ năng cá nhân 1 (eHOU)
h óm là hình thức tổ chức được áp dụng ngày càng nhiều trong cả môi trường làm việc và môi trường học tập (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w