1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi

45 152 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC BÁO CÁO RÈN NGHỀ BÁO CÁO THỰC TẬP RÈN NGHỀ TẠI CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI NGỌC LONG Sin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

BÁO CÁO RÈN NGHỀ BÁO CÁO THỰC TẬP RÈN NGHỀ TẠI CÔNG TY TNHH

THỨC ĂN CHĂN NUÔI NGỌC LONG

Sinh viên thực hiện: LÃ THỊ THU HÀ

MSSV: 18139041

Giảng viên hướng dẫn: TS MAI HUỲNH CANG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

LÃ THỊ THU HÀ – 18139041 NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA SINH

NIÊN KHÓA: 2018 – 2022

BÁO CÁO RÈN NGHỀ

BÁO CÁO THỰC TẬP RÈN NGHỀ TẠI CÔNG TY TNHH

THỨC ĂN CHĂN NUÔI NGỌC LONG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS MAI HUỲNH CANG

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: Lớp:

Ngày sinh: Nơi sinh:

Cơ quan thực tập:

Địa chỉ:

Thời gian thực tập:

Người trực tiếp hướng dẫn (tại cơ quan thực tập):

I ĐÁNH GIÁ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

II Ý KIẾN KHÁC:

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ từ phía thầy cô Bộ Môn công nghệ hóa học, khoa Công nghệ Thực phẩm và Hóa học, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã giúp đỡ để em

có thể thực hiện thời gian thực tập đúng hạn và thành công

Em cũng xin chân thành cảm ơn quý anh/chị, các cô chú trong công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Ngọc Long đã ưu ái cho em thực tập tại quý công ty Đây là lần đầu tiên em được tiếp xúc với thực tế, đem những kiến thức đã học để vận dụng vào thực tế nhằm hiểu sâu hơn, đồng thời mở rộng thêm kiến thức và kỹ năng, học hỏi thêm những điều chưa biết

Qua đợt thực tập này, em được tìm hiểu về thực tế sản xuất, cách bố trí máy móc thiết bị tại phòng thí nghiệm, những sự cố thường gặp trong quá trình phân tích, và những cách khắc phục sự cố đó

Trong quá trình thực tập tại công ty, do hiểu biết còn có hạn nên trong thời gian thực tập không tránh khỏi những sai sót, mong quý anh chị có thể bỏ qua để em rút kinh nghiệm cho sau này

Em xin chân thành cảm ơn:

Chị Trinh, Chị Thanh cùng các anh chị ở phòng thí nghiệm phân tích

Cùng tập thể các anh, chị, cô, chú công nhân làm việc tại xưởng đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập này tại công ty

Trang 5

MỤC LỤC

BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP 3

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

MỞ ĐẦU 10

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 11

1.1 Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Ngọc Long[1] 11

1.1.1 Thông tin sơ bộ 11

1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 12

1.1.3 Hoạt động của công ty 12

1.1.4 Sản phẩm 13

1.2 Phòng thí nghiệm phân tích 13

1.2.1 Nguyên tắc 13

1.2.2 Trang thiết bị phòng thí nghiệm 14

Chương 2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÓ TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI 17

2.1 Một số chỉ tiêu phân tích trong thức ăn chăn nuôi 17

2.1.1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn dành cho gà 17

2.1.2 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn dành cho lợn 19

2.1.3 Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn dành cho tôm 21

2.1.4 Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn dành cho cá 23

2.2 Phân tích hàm lượng béo thô có trong thức ăn chăn nuôi 24

2.2.1 Vai trò và giá trị của chất béo 24

2.2.2 Phân tích hàm lượng béo thô có trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp Soxhlet[6] 24

2.2.2.1 Tiêu chuẩn trích dẫn 24

2.2.2.2 Phạm vi áp dụng 24

Trang 6

2.2.2.5 Cách tiến hành 26

2.2.3 Tính toán kết quả 27

2.2.4 Kết quả thực nghiệm 27

2.3 Phân tích hàm lượng đạm có trong thức ăn chăn nuôi 28

2.3.1 Vai trò và giá trị của chất đạm 28

2.3.2 Phương pháp phân tích hàm lượng đạm thô có trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp KJELDAHL [7] 28

2.3.2.1 Tiêu chuẩn trích dẫn 28

2.3.2.2 Phạm vi áp dụng 28

2.3.2.3 Nguyên tắc 28

2.3.2.4 Dụng cụ và hóa chất 29

2.3.2.5 Cách tiến hành 29

2.3.3 Tính toán kết quả 30

2.3.4 Kết quả thực nghiệm 30

2.4 Phân tích hàm lượng muối clorua hòa tan trong thức ăn chăn nuôi 31

2.4.1 Vai trò và giá trị của muối 31

2.4.2 Phương pháp phân tích hàm lượng muối clorua hòa tan trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp chuẩn độ ngược Volham[8] 31

2.4.2.1 Tiêu chuẩn viện dẫn 31

2.4.2.2 Phạm vi áp dụng 31

2.4.2.3 Nguyên tắc 31

2.4.2.4 Dụng cụ và hóa chất 32

2.4.2.5 Cách tiến hành 32

2.4.3 Tính toán kết quả 33

2.4.4 Kết quả thực nghiệm 34

2.5 Phân tích hàm lượng canxi có trong thức ăn chăn nuôi 35

2.5.1 Vai trò và giá trị của canxi 35

2.5.2 Phương pháp phân tích hàm lượng canxi có trong thức ăn chăn nuôi [9] 35

Trang 7

2.5.2.1 Phạm vi áp dụng 35

2.5.2.2 Tiêu chuẩn viện dẫn 35

2.5.2.3 Nguyên tắc 35

2.5.2.4 Dụng cụ và hóa chất 36

2.5.2.5 Cách tiến hành 36

2.5.3 Tính toán kết quả 37

2.5.4 Kết quả thực nghiệm 38

2.6 Phân tích hàm lượng Phospho có trong thức ăn chăn nuôi 39

2.6.1 Vai trò và giá trị của phospho 39

2.6.2 Phương pháp phân tích hàm lượng phospho có trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp quang phổ[10] 39

2.6.2.1 Phạm vi áp dụng 39

2.6.2.2 Tài liệu trích dẫn 39

2.6.2.3 Nguyên tắc 39

2.6.2.4 Dụng cụ và hóa chất 39

2.6.2.5 Cách tiến hành 40

2.6.3 Tính toán kết quả 41

2.6.4 Kết quả thực nghiệm 42

Chương 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

3.1 Kết luận 43

3.2 Kiến nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hình ảnh công ty 11

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 12

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 0.1 Sản phẩm của công ty 13

Bảng 0.2 Trang thiết bị phòng thí nghiệm 14

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho gà 17

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn 19

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho tôm 21

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu hóa-lý và giá trị dinh dưỡng thức ăn cho cá 23

Bảng 2.5 Khối lượng mẫu cần cân để xác định hàm lượng béo thô 26

Bảng 2.6 Kết quả thực nghiệm hàm lượng béo thô 27

Bảng 2.7 Kết quả thực nghiệm hàm lượng đạm 30

Bảng 2.8 Kết quả thực nghiệm hàm lượng muối 34

Bảng 2.9 Kết quả thực nghiệm hàm lượng canxi 38

Bảng 2.10 Kết quả thực nghiệm hàm lượng phospho 41

Trang 10

MỞ ĐẦU

Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO, mở ra “kỷ nguyên thương mại và đầu tư” hoàn toàn mới trong một nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới Đối với ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng, việc gia nhập WTO đã mang đến cho Việt Nam triển vọng về một thị trường khổng lồ, chiếm hơn 95% GDP, 95% giá trị thương mại và kim ngạch nhập khẩu giá trị Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm, cũng như định hướng lớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghệ chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm chiếm một vị trí quan trọng Thức

ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền và không thể thiếu trong hoạt động chăn nuôi của nông dân Việt Nam

Với nền kinh tế và dân số như hiện nay, nhu cầu về lương thực thực phẩm đang

là vấn đề đáng được quan tâm Nhu cầu về thịt, cá, trứng, sữa sẽ không ngừng tăng lên Vì chúng cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, là nguồn thực phẩm quan trọng

và không thể thiếu đối với con người Nhưng vấn đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng tốt và giá thành hợp lý Do đó việc cung cấp nguồn thức ăn đầy đủ dinh dưỡng để giúp vật nuôi phát triển tốt và sản phẩm từ ngành chăn nuôi đạt được như mong muốn là điều rất quan trọng Hiện nay

ở Việt Nam, nguồn thức ăn cho gia súc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước

do các nhà máy chế biến thức ăn ở miền Bắc và miền Nam sản xuất theo tỷ lệ phối trộn Thức ăn chăn nuôi muốn có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn thì cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể

Trong đó công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Ngọc Long – NAFATSCO là một trong những công ty lớn về lĩnh vực sản xuất thức ăn cho gia súc, thủy hải sản với dây chuyền công nghệ hiện đại

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Ngọc Long[1]

1.1.1 Thông tin sơ bộ

Tên công ty: CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI NGỌC LONG Địa chỉ: 79 Tổ 5, Khu Phố Bình Thuận 2, Phường Thuận Giao, Thành

Phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Điện thoại: 0274 3717692 - 0274 3717693

Công ty TNHH Thức ăn Chăn nuôi Ngọc Long thành lập năm 2001 Là công

ty chuyên sản xuất, kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản đáp ứng nhu cầu cho các nhà chăn nuôi tại Việt Nam và các nước trong khu vực

Hình 1.1 Hình ảnh công ty

Trang 12

1.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

1.1.3 Hoạt động của công ty

Công ty luôn cam kết cung cấp thức ăn thuỷ sản đạt chất lượng, đảm bảo không

có dư lượng kháng sinh và hóa chất trong danh mục cấm của Bộ NN&PTNT Thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng Xây dựng tập thể đoàn kết, người lao động tự hào làm việc cho công ty luôn ra sức phấn đấu để công ty luôn giữ vững vị sản xuất với chất lượng cao nhất trong lĩnh vực sản xuất thức ăn thuỷ sản

Trong kinh doanh với phương châm “Hợp tác lâu dài đôi bên cùng có lợi”, Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác, nhà cung ứng, nhà phân phối những cơ chế, chính sách phù hợp để tạo sự thoả mãn cho cả đôi bên

Để đứng vững trên thị trường và không ngừng phát triển Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào xây dựng thêm dây chuyền nhằm mở rộng qui mô sản xuất, tăng sản lượng Bên cạnh đó công ty cam kết với khách hàng là luôn sản xuất thức ăn thuỷ sản sạch với tiêu chí:

• Chất lượng sản phẩm tốt nhất

• Giá thành cho người chăn nuôi thấp nhất

• Định mức chế biến cho các nhà máy chế biến đông lạnh là cao nhất

• Hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng

Trang 13

1.1.4 Sản phẩm

Bảng 1.1 Sản phẩm của công ty

Thức ăn cho tôm

Thức ăn cho tôm sú Thức ăn cho tôm thẻ

Thức ăn cho cá

Thức ăn cho cá tầm Thức ăn cho cá lóc Thức ăn cho cá có vảy Thức ăn cho cá da trơn Thức ăn cho cá tạp

Thức ăn cho gia súc/gia cầm

Thức ăn cho heo Thức ăn cho gà

1.2 Phòng thí nghiệm phân tích

1.2.1 Nguyên tắc

Xác định rõ ràng các bước thí nghiệm theo trình tự hợp lý, cần tiết kiệm hóa chất thí nghiệm, lưu ý tránh gây đổ vỡ dụng cụ, hóa chất Trước khi thí nghiệm phải chuẩn bị các thiết bị bảo hộ tùy theo mục đích thí nghiệm, sử dụng những dụng cụ dễ

vỡ, những hóa chất dễ cháy, dễ nổ phải cẩn trọng

Phải giữ sạch sẽ phòng thí nghiệm Bàn làm việc, hóa chất, dụng cụ làm cho

thí nghiệm phải sạch sẽ và sắp xếp một cách khoa học hợp lý công việc

Trong khi làm thí nghiệm phải giữ gìn trật tự, phải nghiêm chỉnh, chính xác

trung thực và khoa học; phải tuân theo các quy tắc bảo hiểm

Khi thí nghiệm phải tiến hành đúng nơi quy định, không tiếp khách khi đang

làm thí nghiệm

Trang 14

Không được hút thuốc, ăn uống trong khi thí nghiệm Không được vứt giấy lọc, các chất rắn, acid, kiềm, chất dễ cháy, dễ bay hơi vào bể rửa mà phải đổ vào nơi

quy định của phòng thí nghiệm

Phải giữ gìn dụng cụ sạch sẽ, không làm đổ vỡ Khi làm đổ vỡ phải thu dọn an

toàn và ghi vào sổ trực

Không được sử dụng dụng cụ thí nghiệm thi chưa biết tính năng và cách sử

dụng chúng

Khi làm thí nghiệm cần mặt áo blouse, phải có găng tay và khăn lâu bàn ở chỗ

làm việc, phải tiết kiệm điện nước, các hóa chất khác và vật tư của phòng thí nghiệm

Khi làm xong thí nghiệm phải dọn dẹp sạch sẽ chỗ làm việc, rửa ngay dụng cụ

để vào đúng nơi quy định Phải tắt đèn, điện, nước, ghi chú vào sổ trước khi ra về

1.2.2 Trang thiết bị phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm phân tích của công ty luôn đảm bảo kết quả lấy mẫu và phân tích thử nghiệm nhanh chóng, kịp thời và có độ chính xác cao để phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra cho công ty

Bảng 1.2 Trang thiết bị phòng thí nghiệm

Tên thiết bị Hình ảnh minh họa

Máy phá mẫu GerHardt 20 chỗ

Trang 15

Máy xử lý khí độc Gerhardt

Máy thủy phân béo

Máy chiết béo

Trang 16

Máy chưng cất đạm

Tủ sấy

Trang 17

Chương 2 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÓ TRONG THỨC ĂN

CHĂN NUÔI 2.1 Một số chỉ tiêu phân tích trong thức ăn chăn nuôi

2.1.1 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn dành cho gà

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho gà [2]

Gà dò (Grower)

Gà vỗ béo (Finisher)

Gà con (Starter)

Gà dò (Grower)

Gà vỗ béo (Finisher)

Trang 18

1) Gà con: trước 3 tuần tuổi; gà dò: từ 4 đến 6 tuần tuổi; gà vỗ béo: sau 6 tuần tuổi

2) Gà con trước 4 tuần tuổi; gà dò từ 5 đến 8 tuần tuổi; gà vỗ béo: từ 9 tuần tuổi đến xuất chuồng

Trang 19

2.1.2 Tiêu chuẩn dinh dưỡng của thức ăn dành cho lợn

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn [3]

Giai đoạn lợn choai (Grower)

Giai đoạn vỗ béo (Finisher)

Lợn nái chửa (Gestating sow)

Lợn nái nuôi con (Lactating sow)

Đực giống làm việc (Boar)

Trang 21

2.1.3 Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn dành cho tôm

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho tôm [4]

3 Độ bền trong nước (thời

Trang 22

thức ăn vào nước), h, không

Trang 23

2.1.4 Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn dành cho cá

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu hóa-lý và giá trị dinh dưỡng thức ăn cho cá [5]

3.Độ bền trong nước (phút) 60

5 Hàm lượng protein thô (%) 40 35 30 25 6.Hàm lượng xơ thô (%) 5 6

7.Hàm lượng chất béo thô (%) 7÷9 6÷7

8.Hàm lượng canxi (%) 1.0÷2.0

9.Hàm lượng phospho (%) 1.0÷2.0

10.Hàm lượng lysine (%) 1.7 1.6 1.4

11.Hàm lượng methionine +

cystine tổng số (%) 1.1 1.0 0.9

12.Threonine tổng số (%) 2

13 Hàm lượng tro thô (%) 15 16

14 Hàm lượng tro không tan

15 Hàm lượng natri clorua (%) 1.5

Trang 24

2.2 Phân tích hàm lượng béo thô có trong thức ăn chăn nuôi

2.2.1 Vai trò và giá trị của chất béo

Chất béo là chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cao cấp hơn 2 lần so với glucid Đối với gia cầm, lipid tạo một phần năng lượng và chủ yếu tạo mỡ Nhu cầu chất béo trong cơ thể gia cầm rất ít: gà con cần dưới 4% (nếu cao hơn sẽ dẫn đến tiêu chảy), gà hậu bị và gà đẻ cần dưới 5% (nếu cao hơn sẽ làm gà mập mỡ khó đẻ), đối với gà nuôi thả có thể cung cấp chất béo nhiều hơn Trong thức ăn cho gà công nghiệp, người ta sử dụng 2 – 6% dầu thực vật hoặc mỡ công nghiệp có tác dụng tốt, tăng năng suất, giảm tiêu tốn thức ăn Chất béo còn cung cấp các axit béo thiết yếu như axit linoleic, axit linolenic và axit arachidonic Chất béo giúp hòa tan các vitamin A, D, E

và K, các sắc tố để cho cơ thể dễ hấp thu làm da và mỡ vàng, tăng màu vàng của lòng

đỏ trứng Ngoài ra chất béo trong thức ăn cũng có tác dụng làm giảm độ bụi giúp giảm thiếu các bệnh về đường hô hấp Khi bổ sung chất béo vào thức ăn cần chú ý bổ sung các chất chống oxy hóa để bảo vệ các axit béo không no, bảo vệ các vitamin trong thức ăn

2.2.2 Phân tích hàm lượng béo thô có trong thức ăn chăn nuôi bằng phương

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng chất béo trong thức

ăn chăn nuôi Phương pháp này áp dụng đối với thức ăn chăn nuôi trừ hạt có dầu và khô dầu

Theo phương pháp này, người ta phân biệt hai nhóm thức ăn gia súc Những sản phẩm thuộc nhóm B cần thủy phân trước khi chiết chất béo

Nhóm B:

- Thức ăn hoàn toàn có nguồn gốc từ động vật bao gồm cả các sản phẩm từ sữa;

Ngày đăng: 18/10/2021, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] “Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Ngọc Long - nafatsco.” http://nafatsco.com.vn/vn/trang-chu.html (accessed Apr. 26, 2021) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Ngọc Long - nafatsco
[2] Bộ Khoa học và công nghệ, 2007. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2265:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho gà Khác
[3] Bộ Khoa học và công nghệ, 2007. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547 : 2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho lợn Khác
[4] Bộ Khoa học và công nghệ, 2014. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9964:2014 về Thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho tôm Khác
[5] Bộ Khoa học và công nghệ, 2018. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11879:2018 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho cá Khác
[6] Bộ Khoa học và công nghệ, 2001. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo Khác
[7] Bộ Khoa học và Công nghệ, 2001. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl Khác
[8] Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước Khác
[9] Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526- 1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ Khác
[10] Bộ Khoa học và Công nghệ, 2001. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh công ty - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Hình 1.1. Hình ảnh công ty (Trang 11)
Hình 1.2. Cơ cấu tổ chức công ty - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Hình 1.2. Cơ cấu tổ chức công ty (Trang 12)
Bảng 1.1. Sản phẩm của công ty - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 1.1. Sản phẩm của công ty (Trang 13)
Bảng 1.2. Trang thiết bị phòng thí nghiệm - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 1.2. Trang thiết bị phòng thí nghiệm (Trang 14)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho gà [2] - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho gà [2] (Trang 17)
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn [3] - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn [3] (Trang 19)
1. Độ ẩm, tính  theo  - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
1. Độ ẩm, tính theo (Trang 19)
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho tôm [4] - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu lý-hóa và giá trị dinh dưỡng trong thức ăn cho tôm [4] (Trang 21)
2.1.3. Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn dành cho tôm - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
2.1.3. Tiêu chuẩn dinh dưỡng thức ăn dành cho tôm (Trang 21)
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu hóa-lý và giá trị dinh dưỡng thức ăn cho cá [5] - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu hóa-lý và giá trị dinh dưỡng thức ăn cho cá [5] (Trang 23)
Lượng mẫu cân theo bảng dưới đây: - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
ng mẫu cân theo bảng dưới đây: (Trang 26)
Bảng 2.6. Kết quả thực nghiệm hàm lượng béo thô - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.6. Kết quả thực nghiệm hàm lượng béo thô (Trang 27)
Bảng 2.7. Kết quả thực nghiệm hàm lượng đạm - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.7. Kết quả thực nghiệm hàm lượng đạm (Trang 30)
Bảng 2.8. Kết quả thực nghiệm hàm lượng muối - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.8. Kết quả thực nghiệm hàm lượng muối (Trang 34)
Bảng 2.9. Kết quả thực nghiệm hàm lượng canxi - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.9. Kết quả thực nghiệm hàm lượng canxi (Trang 38)
Bảng 2.10. Kết quả thực nghiệm hàm lượng phospho - Báo cáo thực tập nhà máy thức ăn chăn nuôi
Bảng 2.10. Kết quả thực nghiệm hàm lượng phospho (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w