BỆNH HỌC ĐÔNG Y THỰC HÀNH
Trang 1am nang huyet thung
am nang am hanh tuong bi thung
bang quang viem cap
bang quang viem man
cham ong tai
cham vanh tai
Trang 2con dau quan than
con dau tim
di thuong sac giac
di vat trong tai
dien du phong
dai dam
dai thao duong
viem dai truong man tinh dau dau
dau goi dau
viem gan sieu vi
giac mac viem loet
gian phe quan
giun chui ong mat
giun dua
giun kim
giun moc cau
glocom-nhan ap cao
Trang 3ket mac viem
ket mac viem di ung mua xuan khi luu
khop quanh vai viem
khuy tay viem
kiet ly
kinh nguyet
kinh nguyet khong dut
kinh nguyet den khong dung ky kinh nguyet ra qua nhieu
kinh nguyet den sau ky
kinh nguyet den truoc ky
Trang 4hoi chung man kinh
viem mao tinh hoan
nga chuong phong
ngan phong noi chuong nghen
Trang 5nhi phong phong nhi sang
phong chan
phi duong hau phu luc co thai quai bi
suy tim man
sua ra nhieu
sua thieu
benh ve tai
Trang 6tai bien mach mau nao
tai giua viem-chay mu
tai u
tao bon
tam phe man
thai chet trong bung
thai dong khong yen
thai gia thang
thai lech
thai phu
thai yeu
thanh a hau
thanh a hau thung
thanh quan viem
hung hiep thong
than kinh sinh ba dau
than kinh thi giac viem
than kinh toa dau
than nang phong
thap khop
thap tim
thien bao sang
thieu nang tuan hoan nao thoai hoa dot song co
tien liet tuyen viem
tiet nieu benh
tim mach benh
tinh nach viem tac
toa hau phong
toc rung
tri
trien hau phong
trung phong
Trang 7benh trung ca
tui le viem tac
viem tui mat cap
tui mat viem man
ung thu bang quang
ung thu da day
ung thu dai trang
ung thu gan
ung thu thuc quan
vay nen
viem da than kinh
viem da tiep xuc
viem than kinh ngoai bien viem khop dang thap
Trang 8= ĐÔNG Y- BỆNH HỌC THỰC HÀNH
TÁC GI= 842; : HOÀNG DUY TÂN
SƯU TẦM : NGÔ ĐỨC KHẢI
ĐÓNG GÓI TH&Agrav= e;NH EBOOK : NGÔ ĐỨC KHẢI
Trang 9FX2mcHucYLTBCSQdygAgd65gZYOVFuIHjzNAWEZi7OgkzE/tFG4i8sa2KooIPsamLoLYSMyW7Rv8 6oRLaWZgjbkDIHWPepjlStnVpZMhGBBHX9ak/EXG0G3GckEbdhPfv0q7JcQr+Ha47OVicwNgP4ph
oVVUkZOATE0xLXLUgtJEw2QPlSPbUgu4J674B2+1Q+K67SKxKn0iTJAA96j+JVrxtMrK/SRie3j5
0JFwnlHS6uJwNwd/OaI4bQ4L5YnVnf3pnZczwFw24BvtHRgDG+RP6de1FrAaPVCkAb4xt/ulPDs5
Ku4gMWEwMnr5qi24RVViADiDH9FUAW+WrcogmN+k0AGAfXdENkZnT4mp3bzXFYIzAkwoGIHcnqT2 6UV9Vv8A+gzGMmJHmiW5bjcTYdGUK3YbFe1H8OWfmu4ZyZmck1bSiCVlQN2bFDR+Uw1SCD6pn96W teXG0j3Cxkz1UTUzdtC3cZS2gHSXUYHie/tNB7YW1dCMdd1Se2o+PlNZmL3LdtGaUtiEUAACkQkz
TaG5oGlla2RBInf6VK6SAi28aR6T28j6dt+1T4dSjx/i+DWwOhLEjU4yxLbU4WNY7VgW2DnAU6if
arpdQawqSVMREz7Qc0eYHD6BqYYOrAiuuXEs6Q2lQQYkRt/s05SMJcZi5ULqAHpnaTuSOp7dKHD2 DaBU/AwyPrT8Pf5wkDluN1wRHimLN62w3YjJ+1PS5yZY1lAsQIwsCsl682jVbwrOVQDAMbse+TA6 b1fVcW3cNwQ0envBqV1FK2EQyEtwfckk0hJ4Z7d26lwNrYicgnB+Vb3a6LnoHoU+onqPvWYWZrUS
wbUVDCAFAGSemferKfkTptgsVWO5mluXBbt6ssTmsx4m5+IBDTbBgxs3kfStTIrMVJwDMDMdP786 lVy1d8JstxBbg6yswzd+h+WYml4fhjaxHpbEd6NhDYtsGnSBqA7e1US8HLlpGnGomZHiiR7SuXyl
tWtBTmFB6gbmBsO3entILwDBdJOCvmilq0qg5M7REH51weLnL0SCfUe1Pi/VGsi3hiNXRev8Vmuc
QVAa0qnUcA9R38eOtUUXNeQFtmVK438UVtWrYAI9R2GBPzqfSd4BXDWl0gqzYAiQM9fFL+HXQU1S Z1CcZ64qulgwACx896zjhXvBdQ+Ab+epJ71Ula3wxUa4wBknaKncuMmu3blSIAgdep/iqG6lsLrk
gjfutaJRSFKhdC6QSZ3J8AfvVOH4o3JDALcjoBDfrsaF6xi3E4GnPbpQWwZBFXKTbUeb0Ml4BTnW
D1/sY8ULt/SGjTrUDB3JPb6n5Ubdrlo6hok7gxmmAVrjHTJG84n2NRdBeId+HZm1So+CcHt8qzOr
PeD2yw0iAxwT5P27VqDobhQCCR0yMfWjrDJgBRnpvHX2/wB0uird6xq0gAESPeojhXdF1/Agx0Hk
+570lsXefzTOcET0rQSFLl9KoMhu3mnByXFhEzEnSNRgCepqa3XvF0KwGBCsMfqKLX7CKEdmkGcg
Trang 10kj3G9V12wisNOk7FZM0RmAvLY/DklbUyUgZ+9FeHq5W4bss40gkaZ3Ht7Vy8Ui3RbDMpYAglcGdt 6X4Kjt1u0bWIw3TvXMxS0W0hWnTMSBJ3/ilvvcVVcgMdXqBJz2nxPTapcKzj8u4SynYnoaV2X0Zb jm8RlrJOA4E+/wBaF8c0Mmkn1RJ2AHbyT17YrSSApAVZG4Bz/FHVpIgfF10zFLWkbP5NkK/RoUb1 d7y2h6giYmSS2O8VJDcLjUsW9jO8+9IbV25rU7M0tAyY2HsO1T6RNcP/2c== -
=_NextPart_01C9C26D.B1A27E50 Content-Location:
file:///C:/9175B115/gioithieu_files/filelist.xml Content-Transfer-Encoding: quoted-printable
Content-Type: text/xml; charset="utf-8"
Trang 11(A Đich Sâm Chứng - Addison)
D= o nhiều nguyên nhân: miễn dịch, lao hạch phá hại các bộ phận (trên = 90%) 2 bên tuyến thượng thận làm cho sự phân tiết củatuyến thượng thận không đầy đủ, gây ra bệnh Còn được gọi là ‘Mạn Tính Thận Thượng Tuyến B&igr= ave; Chất Cơ Năng GiảmThoái Chứng’ Bệnh này thuộc phạm vi bệnh ‘Hắc Thư’, ‘Can Huyết Lao’, ‘Nữ Lao Đản’, ‘Nuy Chứng’ của YHCT
Biểu hiện lâm sàng gồm: mỏi mệt, không có sức, tinh thần buồn chán, biếng ăn, sút cân, sắc da xám
Đối với bệnh mạn tí= nh, vỏ thượng thận bị suy, trừ trư̖= 1;ng hợp phản ứng của cơ thể hoặc g&aci= rc;y ra những hiện tượng nguyhiểm thì c&oac= ute; thể dùng đông dược để điều trị Hiệu quả điều trị bằng đông dược kh&aac= ute; ổn định và ít tác dụng phụ= ;
Nguyê= ;n Nhân
Bệnh có liên hệ nhiều đến tạng Tỳ và Thận Biện chứng chủ yếu dựa trên khí hư huyết suy, Âm= huyết bất túc
+= Do Tiên Thiên Bất Túc: ngũ tạng suy y̓= 1;u hoặc bố mẹ suy yếu, tuoỉ già suy yN= 71;u hoặc sinh dục quá mức, tinh huyết suy t̕=3;n, hoặc khi còn ở trong thai không đượ= ;c nuôi dưỡng tốt, thai nhi bất túc, hoặc sinh xong dinh dưỡng thất thường, thủy cốc và tinhkhí không phát triển, khiến cho dưỡng chất không đủ, tinh khí bất túc, ngũ tạng su= y yếu mà gây nên bệnh
+= Do Lục Dâm Ngoại Tà: xâm nhập vào cơ thể, đình trệ lại không ch̗= 9;a trị khỏi, tà khí ẩn chứa lâu ngày làm cho chính khí bị tổnthương làm cho khí huyết, tạng phủ= ;, âm dương đều suy gây nên bệnh.=
+= Do Ăn Uống Không Điều Độ: lao thương quá mức hoặc do bệnh nặng, bệnh lâu ngày, không điều trị đúng mức khiến cho T̘= 3;Thận bị hao tổn, lâu ngày thì ph̐= 7;n khí sẽ bị tổn thương, phần dương bị tổn hại, huyết ứ kết lại ở bên trong, chính khí khó phục hồi
mà gây nên bệnh
Chẩn Đoán Yếu Điểm
+= Nam bị nhiều hơn nữ, tỉ lệ lên đến 3/1
+= Lứa tuổi từ 30 – 50 tuổi
+= Sắc da ở vùng vú, bộ phận sinh dục m̐= 7;u xanh xám
+= Có thể bị chóng mặt, hoa mắt, hồi hộ= ;p, buồn nôn, nôn mửa, ăn ít, bụng trướng, bụng đau là những chứng trạng chính Ngoài ra
có thể bị mất ngủ, móng tay không mọc, cơ bắp nhão, teo
Triệu Chứng Lâm Sàng
S= ách ‘Hiện Đại Trung Y Nội Khoa Học’ ch= ia thành 2 loại: Tỳ Thận Dương Hư và Can Thận Âm Hư
+ Tỳ Thận dương hư: có các chứng trạ= ;ng chủ yếu sợ lạnh, tay chân lạnh, ph&acir= c;n lỏng, nước tiểu trong, nhiều, phù toàn thân,tình dục giảm, lông t&oacu= te;c không mượt, rụng lông ở âm bộ và nách, phái nam thì liệt dươn= g, hoạt tinh, phụ nữ thì tử cunglạnh, = 273;ái hạ lượng nhiều, vô sinh, chất lưỡi nhạt, lưỡi nhạt, có dấu răng, rêu lưỡi nhuận, hoạt, mạch Trầm,Tế mà Nhu, Nhược.+ Can Thận âm hư: có các chứng trạng như hoa mắt,= tai ù, tay chân tê dại, ngũ tâm phiền= nhiệt, bụng trướng, táo bón, di tinh, mồhôi trộm, phụ nữ có thể thấy ngực căng, vú có hạch, lưỡi hồng, tân dịch ít, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phần lớn là Huyề= ;n, Tế hoặc
Tế Sác
S= ách ‘Bì Phu Bệnh Trung Y Liệu Trị Học̵= 7; phân làm hai loại:
+ Thận Khí Bất Túc, Ứ Huyết Ngưng Trở: Sắc mặt xám đen, sợ lạnh, suy giảm tình dục, liệt dương, bế kinh, hay quên, đờ đẫn, chỉthích nằm, lưỡi nhạt, có điểm ứ huyết, lưỡi trắng nhuận, mạch Vi Tế
+ Tỳ Hư Bất Túc kèm Ứ Huyết: Sắc mặt v&agrav= e; da đều đen, mệt mỏi không có sứ= c, đầu váng, hoa mắt hoặc đứng thẳng thìmuốn ngã, ăn uống kém đi, muốn nôn, nôn mửa, lưỡi nh̐= 1;t, rêu lưỡi trắng, mạch Trì, Hoãn
Trang 12Đi= 873;u Trị
D= ựa theo kết quả biện chứng, phương pháp chữa là: bổ hư, h&oacu= te;a ứ
+ Thận Khí Bất Túc: Ôn Thận, tráng dương, hóa ̗= 3; Dùng bài Tứ Vật Hồi Dương Ẩm gia giảm: Cao ly sâm (Đảng sâm) 10g (nấuriêng trước), Phụ tử (chế), Bào khương, Chích thảo, Đào nhân đều 6g, Sơn dược, Sơn thù nhục, Đan sâm, Hoạt huyết đằng đều 1=2g, Phục linh, Đơn bì, Trạch tả đề= ;u 9g Sắc uống (Bì Phu Bệnh Trun= g Y Liệu Trị Học)
+ Tỳ Hư Bất Túc: Ôn dương, kiện T= 7923;, hòa Vị, giáng nghịch Dùng bài D= 883; Công Tán gia giảm: Đảng sâm, Bạch truật,Phục linh, Trần bì đều 10g, S= 17;n dược, Biển đậu (sao) Bán hạ (ch= 871; Gừng), Cửu hương trùng đều 12g, Địa hoàng (can), Cúchoa, Đan sâm đ= ;ều 15g, Đào nhân, Giáp châu (Xuyên sơ= ;n giáp) đều 6g Sắc uống (Bì Phu Bệ= ;nh Trung Y Liệu Trị Học)T= heo sách ‘Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học’:
Phương thuốc cơ b= 843;n điều trị loại Tỳ Thận hư là=
&= #272;ảng sâm 60g, Hoàng kỳ 60g, Kê huyết đằ= ;ng 20-30g, Tang ký sinh, Thỏ ty tử đều 18-24g, Tục đoạn 24g, Lộc giác giao,
Bổ cố= ;t chỉ, Đỗ trọng đều 16-20g, Kê n̕= 7;i kim, Giá trùng (Địa miết), Bồ ho&agrav= e;ng (sống), Hổ phách (mạt) đều 10g =
Phương thuốc cơ b= 843;n trị Can Thận âm hư là:
=
Sa sâm 16-24g, Tục đoạn 24g, Bạch thược 12-18g, Sinh địa, Kỷ tử, Đỗ trọng, Nữ trinh tử, Hạn liên thảo đều 12g, Quy thân, Miếttrùng, Bồ hoàng (sống), Kê nội kim, Hổ phách (tán nhuyễn) đều 10g Ngoài ra, nếu có các ch̗= 3;ng kèm theo thì tùy chứng mà giagiảm
S= au khi điều trị theo những nguyên tắc nêu trên, có 80% bệnh nh&ac= irc;n biến chuyển tốt ở các mức độ khác nhau Chứng trạnglâm sàng giảm nhẹ hoặc biến mất, lượng 17 Steroid, 17-= KS trong nước tiểu trong 24 giờ tăng cao so v̕= 9;i trước khi điều trị, cótrường hợp hồi phục đến mức độ bình thường
Có thể dùng thêm các bài thuốc sau:
+ Tả Quy Ẩm gia giảm: Chế phụ phiến, Sơn thù nhục đều 5g, Quế chi 3g, Thục địa, Sơn dược, Thỏ ty tử, Bổ cốt chỉ, Tiên linh tỳ, Lộcgiác sương đều 9g, sắc uống (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học)
+ Tả Quy Hoàn gia: Đan sâm, Tam thất, Quy bản giao, Cam thảo, sắc uống (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học)
+ Đương Quy Thang: Đương quy, Nhục quế, Mạch mô= n, Đại hoàng, Nhân trần, Hoàng cầm, Hoàng kỳ, Can khương, Xích phụclinh, Thược dược, Hoàng liên, Thạch cao, Nhân sâm, Chích cam thảo S= 855;c uống (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học)
+ Bạch Truật Thang: Bạch truật, Quế tâm, Đậu khấ= ;u, Chỉ thực, Can cát, Hạnh nhân, Chích c= am thảo Sắc uống (Hiện ĐN= 41;iNội Khoa Trung Y Học)
Trang 13năng vỏ thượng thận bị suy thời kỳ đầu hoặc thường thay đổi Khi ứng dụng cho d&u= grave;ng chỉ loại thuốc cao này thì có t&aacu=te;c dụng hồi phục nhất định Đối với bệnh nhân ở thO= 01;i kỳ cuối hoặc không phải là thay đổi thường xuyên thì nên dù= ng phốihợp với kích thích tố vỏ thượng thận nhưng có thể giảm lượng thích hợp Đi= ều này cho thấy thuốc cao nấu bằng lá và cây Nhân sâm
có một số th&ag= rave;nh phần có tác dụng tương tự như kích thích tố vỏ thượng thận
Thẩm Thị dùng phép bổ Thận để điều trị 7 trường hợp công năng dự trữ của vỏ thượng thận hạ thấp (bệnh Addison), trong đó có mộttrường hợp chứng = trạng không rõ, chỉ thấy da, môi có sắ= ;c đen, lưng ê ẩm hoặc sợ lạnh, 6 trường hợp còn lại có chứng trạngThận hư Dựa theo nguyên tắc Âm Dương hỗ căn, Dương hư lâu thì tổn thương đến Âm, vì vậy điều trị chủ yếu là cùng bổ cho ÂmDương Dùng Thục địa, Sơn thù, Sơn dược, Bổ cốt chỉ, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Ba kích nhục, Kỷ tử
Sau khi điều trị, có 6 trường hợp sắc tố đen giảm, sức khỏe chuyển biến tốt Trong 4 trường hợp trước khi điều trị thí nghiệm v= 873;
sự dị thường của vỏ thượng thận thì có 3 trường hợp thu được sự cải thiệ= n Sau khi tiêm ACTH thì tần suất của tế bào bạch cầu ưaBasơ cũng tiến b= 897; rõ rệt, dựa theo thí nghiệm hưng phấn ACTH tiêm liên tục 2 ngày, trưN= 99;c khi điều trị người ta làm trắcnghiệm 14 lần thì phản ứng không yN= 71;u mà lại chậm kéo dài S= au khi điều trị chỉ còn một trường hợp khác thường, còn lại đều
có sự chuyển biến tốt rõ rệt.= span> Dựa theo kết quả này, phương pháp bổ Thận để đi̓= 3;u trị bệnh Addison khác với liệu pháp xửdụng cách thay th= 871; kích thích tố Sau khi bổ Thận, công năng dự trữ vỏ thượ= ;ng Thận của bệnh nhân đã đạt được sự hồi phục
ở các mO= 13;c độ khác nhau Vì v̑= 3;y, những bệnh nhân bị bệnh Addison ở mức độ vừa thì phương pháp điều trị bằng Đôngdược đạt được hệu quả r= 7845;t tốt (Hiện Đại Nội Khoa Trung Y Học)
Trang 14V= ề giải phẫu, bệnh có sự teo lan toả của vỏ não với sưn giãn rộng hệ thống não thất một cách= thứ phát.
B= ệnh thường gặp ở người cao tuổi: tr&eci= rc;n 70 tuổi là 10%, hiếm gặp ở người dưới 55 tuổi (0,05 ~ 0,1%), tần suất bệnh tăngdần từ 0,5% ở tuổi 65 đến 5% ở tuổi 75 và 20% sau tuổi 85
Đông Y xếp vào loại Lão Ni&ecir= c;n Tính Si Ngai (Dại Khờ nơi người lớn tuổi), Vô Trí, Văn Trí
= o:p>
Nguyê= ;n Nhân
T= uy chưa rõ nhưng theo các nhà nghiên cứu, có một số nguyên nhân thường được nhắc đến= :
.= Môi sinh (thuốc trừ sâu, môi trường ô nhiễm…)
.= Bệnh tự miễn dịch
=
.= Sử dụng nhôm (được tì= ;m thấy trong não bị lão hoá)
.= Rối loạn ở đường dẫn truyền thần kinh liên quan đến trí nhớ
.= Di truyền (khoảng 10%)
Theo Đông Y:
Do ti&e= circ;n thiên bất túc, do tuổi già, nội thương do thất tình, ăn uống không điều hoà
Triệu Chứng
Kh̖= 3;i đầu bởi nhiều rối loạn nhẹ, sau đó là trí nhớ giảm dần và không hồi phục được
B= 879;nh diễn tiến qua bốn giai đoạn:
Bư= ớc đầu là khó khăn trong việc nhận biết được những gì mới, rối loạn về ngôn ngữ, đặc biệt l&agrav= e; tìm chữ để nói, thay đổinhân cá= ;ch, có khi trở nên hung hăng, khiêu khích.=
Bư= ớc thứ hai là không thể nhớ nổi, hay quên rồi dần thành đãng trí, thờ ơ Bệnh nhân không tự chăm sóc được cho mình kể cả ănmặc, vệ sinh Rồi không phân biệt được sáng, chiều, tối, không còn đọc được, không hiểu người khác nói gì, không nhận r= a ngườithân, hoàn toàn mất hết nhận thứ= ;c Có thể bị ảo giác, ảo tưởn= g, dáng đi thay đổi, run rẩy nhưng hiếm khi bị run lúc nghỉ, đều vànhanh Giai đoạn nặng hơn, bệnh nhân không thể đi được, không làm được bất cứ việc gì thậm chí không thể nuốt và ăn được Giaiđoạn cuối, bệnh nhân bị hôn mê và chết do rối loạn di= nh dưỡng, nhiễm trùng thứ phát, bệnh lý tim mạch…
Thư= ;ờng bệnh diễn tiến khoảng 8 ~ 10 (có khi đến 25 năm)
Theo Đông Y
Trang 15Tr&e= circ;n lâm sàng thường gặp các loại sau= :
+ Do Can Khí Uất Kết Kèm Đờm Trệ: Dễ tức giận, Tâm phiền, uất ức, khơng muốn nĩi, hơng sườn đầy tức, đau, lưỡi bẩn, rêu lưỡidầy, nhớt, mạch Hoạt
Đi= ều trị: Sơ Can, lý khí, hoạt huyết, hố đờm Dùng bài Can Uất Phương Gia Vị: Xuyên khung, Đan sâm đều 15g, Đào nhân, Hồnghoa, Xích thược, Hương phụ đều 12g, Bán hạ, Sài hồ, Trần bì, Thanh bì, Thạch xương bồ đều 9g Sắc uốn= g
(Hư= ;ơng phụ, Sài hồ, Thanh bì sơ Can, giải; Trần bì, Bán hạ, Thạch xương b= 891; thấm thấp, hố đờm Ngồi ra, Thạ= ;ch xương
bồ cịn khai khiếu, tỉnh thần; Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Xích thược hoạt huyết, hố ứ)
Ho̐= 3; thịnh thêm Chi tử, Đơn bì đều= 9g; Huyết hư thêm Đương quy 9g, thay Xích thược bằng Bạch thược; Tỳ hư thêm Bạch truật,Phục linh đều 9g, Cam thảo 6g
C= hâm Cứu
Ch&a= circ;m Bá hội, Tứ thần thơng, Thái xung, Tam âm giao, Phong long.
(B&aacu= te; hội, Tứ thần thơng khai khiếu, tỉnh thần, tăng trí nhớ; Thái xung sơ Can, giải uất; Tam âm giao hoạt huyết, hố ứ; Phonglong thấm thấp, hố đờm)
Ch&acir= c;m lâu ngày, cĩ thể thay đổi dùng các huyệt trên đầu sau đây: Thượng tinh, Tiền đỉnh, Hậu đỉ= nh, Cách du, Can du, Hồnmơn, Tỳ du Hoả th̔= 3;nh dùng Hành gian thay Thái xung, thêm Hiệp khê Huyết hư thêm Cách du, Can du; Tỳ hư thêm Túc tam lý;Hơng sườn đau thêm Chương mơn
+ Ca= n Thận Âm Hư Kèm Đờm Trệ:
Bệ= ;nh kéo dài, chĩng mặt, đầu vángtê và rung chân tay, trí nhớ giảm, chậm chạp, mắt khơng cịn th̐= 7;n (dại), da mặt kém tươi, mồhơi trộm, da khơ, tức giận bất thường,= run hoặc co rút cơ Nặng hơn thì khơng đi lại được, cĩ khả năng liệt nửa người, khĩ nĩi, lưỡ=
;i đỏ tối, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Tế Sác
= 2;iều trị:
Tư= bổ Can Thận, hoạt huyết, hố đờm Dùng bài Lục Vị Địa Hồng Hồn Gia giảm: Thục địa, Phục linh đều 15g, Sơn thù du, Đơn
bì, Trạch tả, Xích thược, Bạch thược, Xuyên khun= g, Hồng hoa đều 12g, Đào nhân, Thạch xương bồ, Viễn chí đều 9g Sắ= c uống.(ThO= 09;c địa, Sơn thù bổ ích Can Thận; Bạch thược dưỡng Can huyết, nhu Can; Ph= 7909;c linh, Trạch tả, Viễn chí và Thạchxương bồ thấm thấp, hố đờm Viễn chí Thạch xương bồ khai khiếu, ích trí; Phục linh kiện Tỳ, tỉnh thần; Trạch tả dẫn hoả xuống; Đ=17;n bì, Xích thược, Xuyên khung, Hồng hoa và Đào nhân hoạt huyết, hố ứ)
Tỳ= ; hư thêm Bán haÏ, Sơn dược đều 9g, Trần bì 6g Âm hư hoả vượng th&eci= rc;m Tri mẫu và Hồng bá 9g váng đầ= ;u chĩngmặt thêm Từ thạch 12g, Thiên ma, Câu đằng, Nữ trinh tử đều 9g HN= 85;ng khơ, táo bĩn thêm Thiên hoa phấn, Bá tử nhân, Tangthầm Lưỡi cứng khĩ nĩi thêm Trân châu mẫu, Bá= ch hợp đều 12g Liệt nửa người, t&ecir= c; tay chân, thêm Kê huyết đằng, Đansâm đều 15g, Đương quy, A giao đề= ;u 9g
C= hâm Cứu
Can = du, Thận du, Chí thất, Tứ thần thơng, Bá hội, Tam âm giao, Phong long.
= p>
(Can du, Thận du, Chí thất dưỡng Can Thận, chấn tinh, ích trí Cứu Tứ thần thơng, Bá hội dẫn âm lên tuỷ hải, khai khiếu, ích trí Tam
âm giao hoạt huyết, hố ứ; Phong long táo thấ= p, hố đờm)
Trang 16Tỳ= ; hư thêm Túc tam lý; Âm hư hoả vượng thêm Dũng tuyền; Đầu vá= ng, chóng mặt thêm Phong trì; Họng khô, táo bón thêmChiếu hải, Chi câu; Mắt mờ thêm Ấn đường Mồ hôi trộm thêm Âm khích Hay gi= 7853;n dữ thêm Hành gian.
+ Tỳ Thận Dương Hư Kèm Đờm Trệ:
Di chuyển chậm, mất trí nhớ lẫn nhân cách, nói khó, nặng hơn thì khô= ;ng nói được, không suy nghĩ gì được, nói lộn xộn, mất trí
= nhớ, tê chân tay, lưỡi tối nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Tế, Hoạt Tế, Sáp
C= hóng mặt, ù tai thêm Tang ký= ; sinh 12g, Câu kỷ tử, Thiên ma, Tục đoạn đều 9g Mệt mỏi, không c&o= acute; sức thêmHoàng kỳ 15g, Đảng sâm, Bạch truật đều 9g, Cam thảo 6g
Châm Cứu
Tỳ du, Thận du, Chí thất, Tứ thầ= ;n thông, Bá hội, Tam âm giao, Phong long.=
(= Tỳ du, Thận du, Chí thất ôn Thận, kiện Tỳ, tăng nguồn hoá sinh trí nhớ; TO= 13; thần thông, Bá hội đưa dương lên bể tuỷ, khaikhiếu, ích trí; Tam âm giao hoạt huyết, hoá ứ; Phong long t&aacu= te;o thấp, hoá đờm)
C= hóng mặt thêm Phong trì; Ù tai thêm Thính hội, Nhĩ môn; Mệt mỏi, thiếu sức thêm Túc tam lý; Mắt m̖= 1; thêm Ấn đường; Dễ tứcgiận thêm Hành gian
+ Tâm Tỳ Đều Hư:
L= ẫn lộn, không phân biệt được, buồ= ;n sầu, hay khóc, trầm tư, nói khó, = 3;i đứng chậm, tinh thần mệt mỏi, tự ra mồ hôi, không
có sức, hồi hộp, sợ hãi, hơi thở ngắn, biếng ăn, lưới nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch Tế, Nhược
Điều trị:
D= ưỡng Tâm, kiện Tỳ, an thần, ích trí Dùng bài Dưỡng Tâm Th= ang: Nhân sâm, Mạch môn, Toan táo nhân đều 12g, Đương quy,Thục địa, Si= nh địa, Phục linh đều 9g, Bá tử nhân, Ngũ vị tử đều 6g, Cam thảo 3g=
(= Nhân sâm, Phục linh hợp với Cam thảo kiện Tỳ, ích khí, ích trí, bổ não; Mạch môn, Toan táo nhân, Đương quy, Sinh địa, Thục địa,
Bá tử nhâ= ;n và Ngũ vị tử tư âm huyết, dưỡng Tâm, an thần, ích trí)
N= ói lẫn lộn thêm Thạch xương bồ, Long xỉ, Uất kim; Thấp ngăn trở trung tiêu, bỏ Đương quy, Bá tử nhân, Toan táo nhân và Ngũ vị
tử, thêm Hoắc hương, Bội lan, Thạch xương bồ và Bạch đậu khấu đều 9g Lưỡi đỏ, mN= 41;ch Sác thêm Hoàng liên 9g Huyết ứ,thêm Đan sâm 9g, Hổ phách 3g.= Đờm nhiều thêm Thạch xư)= 7;ng bồ, Viễn chí, Bán hạ và Trần bì đều 9g
Châm Cứu
Tâm du, Cách du, Tỳ du, Chí thất, Bá hội, Tứ thần thông.
(= Tâm du, Cách du, Tỳ du dưỡng Tâm Tỳ, tă= ;ng trí nhớ; Chí thất bổ tuỷ hải, tăng trí nhớ; Bá hội, Tứ thần thông dẫn khí lên tuỷ hải,khai khiếu, ích trí (tăng trí nhớ).=
+ Can Dương Thượng Cang:
Trang 17N= hức đầu, chóng mặt, mặt đỏ, mắt đỏ, bứt rứt, ngủ không ngon giấc, = ngủ hay mơ, lưỡi cứng, khó nói, tê tay chân, khó cử độngmiệng và mắt, liệt nửa người, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, nhờn, mạch Tế Sác.
Điều trị:
B= ình can, tiềm dương, tỉnh thần, khai khiếu Dùng bài Thiên Ma Câu Đằng Ẩm gia vị: Tang ký sinh, Toan táo nhân đều 12g, Thạchxương bồ, Bạch thược, Câu kỷ tử, Thiên ma, Câu đằng, Đỗ trọng, Ngưu tất, Dạ g= iao đằng, Hoàng cầm, Ích mẫu thảo = 273;ều12g,Thạch quyết minh, Chi tử, Phục linh đều 6g
(= Thiên ma, Bạch thược, Câu đằng, T= hạch quyết minh bình Can, tiềm dương; Hoàng cầm, Chi tử thanh Can tả hoả; Tang ký sinh,Bạch thược, Câu kỷ, Đỗ trọng tư âm, bổ Thận, chế dương; Toan táo nhân, Thạch xương bồ, Dạ giao đằng, Phục linh dưỡng Tâm, anthần; Thạch xương bồ tỉnh thần, khai khiế= u; Ngưu tất, Ích mẫu thảo hoạt huyết= , hoá ứ)
Táo bón, nước tiểu đỏ thjêm Đại hoàng 6g; Mang tiêu 6g; Hông sườn đau thêm Thanh bì 9g, Diên hồ sách 15g; Hồi hộp không yênthêm MN= 51;u lệ, Long cốt đều 12g
+ Tâm Hoả Vượng:
&= #273;au đầu, bứt rứt, mặt đỏ, môi đỏ, khó ngủ, ngủ hay mơ, nói năng lẫn lộn, nói cười huyên thuyên, lo âu, không phân biệt thânque= n, nước tiểu vàng, táo bón, lư̖= 5;i đỏ, nhất là đầu lưỡi, rê= ;u lưỡi hơi vàng, mạch Sác
= o:p>
M= iệng và họng khô thêm Mạch môn, Thiên môn, Bách hợp đều 12g, Thạch hộc = 9g; Mất ngủ, hay mơ thêm Toan táo nhân, Dạgiao đằng đều 12g, Phục thần 9g.=
Châm Cứu
Thông lý, Đại lăng, Bá hội, Tứ thần thông.
(= Thông lý, Đại lăng thanh T&acir= c;m, tả hoả, trọng trấn, an thần; Bá h̕= 7;i, Tứ thần thông an thần, khai khiếu)
Trang 18Đầu đau thêm Đầu duy, Thái dương, Ấn đường (Thông thiên) Bứt rứt nhiN= 73;u, khó ngủ, hay mơ châm ra máu Lao cung, Thiếuxung Nói xàm, cử động vô ý thức châm ra máu Lao c= ung và Thiếu xung Suy nghĩ lung t= ung, lo âu châm ra máu Ẩn bạch Nướctiểu vàng thêm Trung cực Miệng và họng khô thêm Chiếu hải.
+ Đờm Trọc Che Lấp Thanh Khiếu:
N= ặng đầu, da mặt vàng bủng, phù thủng, mệt mỏi, ngủ mê mệt, thở khò khè, nói năng lẫn lộn, không phân biệt được tốt xấu, vuibuồn lẫ= ;n lộn, không chú ý đến sự hiệ= ;n diện của người khác, khạc nhổ đờm, bụng đầy trướng Nặng hơn thì mất cảm giác, khôngthể tự làm những công việc của riêng mình (ăn uống, tiêu tiểu…), lưỡi nhạt, nhờn, mạch Hoạt, Nhu
Điều trị:
K= iện Tỳ, hoá đờm, tỉnh não, khai khiếu D&ugrav= e;ng bài Tẩy Tâm Thang: Nhân sâm, Toan táo= nhân, Phục thần đều 12g, Bán
hạ, Thạch xương bồ đều 9g, Trần bì, Thần khúc, Cam thảo đều 6g, Phụ tử 3g
(= Bán hạ, Thạch xương bồ, Trần bì ho&aac= ute; đờm, tỉnh não, khai khiếu; Nhân sâ= ;m, Phụ tử, Cam thảo ôn và kiện Tỳ,giúp cho Tỳ không bị đờm thấp làm tổn thương; Thần khúc giúp Tỳ vận hoá đờm thấp; Nhân sâ= ;m an thần, tăng trí nhớ; Toantáo nhân, Phục thần dưỡng Tâm, an thần, tăng trí nhớ)
&= #272;ờm ngăn trở thêm Triết bối mẫu, Đ̖= 3;m nam tinh, Viễn chí đều 9g; Bụng đầy trướng, bỏ Nhân sâm, Phụ tử th&eci= rc;mToan táo nhân, Hoắc hương, Bội lan, Hậu phác, Lai phục tử, Chỉ xác , Mộc hương đều 9g
Châm Cứu
Bá hội, Tứ thần thông, Phong trì,, Túc t= am lý, Phong long, Âm lăng tuy= 873;n.
(= Bá hội, Tứ thần thông, Phong trì làm nhẹ đầu, tỉnh não, khai khiếu; Tú= ;c tam lý kiện Tỳ để ngừa thấp trọc đình trệ; Âmlăng tuyền thấm thấp; Phong long hoá thấp)
Đờm ngăn trở thêm Trung quản Bụ= ;ng đầy trướng thêm Lương môn, Trung quản; Mệt mỏi không có sức thêm Túc tam lý; Ngủnhiều thêm Tam gian; N&oacu= te;i khó, nói lẫn lộn thêm Thông lý; Vui buồn thất thường thêm Thần môn, Ẩn bạch
Trang 19ĐN= 41;i Cương
Bỏng là tổn thương do tác dụng trực tiếp của các yếu tố vật lý (nhiệt, bức xạ, điện…) và hoá học gây ra tr&ecir= c;n cơ thể Da là bộphận thường bN= 83; tổn thương nhất khi bị bỏng, kế đến là các lớp sâu dưới ga (cân, cơ, xương, khớp, mạch máu, thần kinh) vàmột số cơ quan (đư= 901;ng hô hấp, ống tiêu hoá, bộ phận si= nh dục)…
Theo YHHĐ, từ ‘Bỏng’ l= 847;n đầu tiên được nhắc đến trong tập ‘Corpus Hipocraticum’ của Hipocrate = Từ năm 1938, Wilson
đề xuất dùng tên gọi bệnh bỏ= ;ng
Tại Việt Nam, danh y Tuệ Tĩ= nh đã phân loại bỏng nước sôi, bỏng lửa và trong ‘Nam Dược Thần Hiệu’ ghi lại 19 phương thuốc trịbỏng đơn giản
Trong ‘Hành Giả= n Trân Nhu’ của Hải Thượng Lãn Ông ghi 6 phương thuốc trị bỏng nước sôi, bỏng lửa, bỏng dầu sôi
Trẻ nhỏ dướ= i 5 tuổi bị bỏng chiếm 33-35%, trẻ dướ= i 16 tuổi chiếm 57-65%
Đ&= ocirc;ng y gọi là Nãng Thương
Tr&ecir= c;n lâm sàng, các sách giáo khoa Đô= ;ng y phân làm ba loại chính là Thuỷ Nãng (Bỏng nước), Du Nãng (Bỏng dodầu), Thiêu Thương (Bỏng do hơi nón= g, lửa…) Bỏng nước nhẹ nhất, bỏ= ;ng do dầu nặng hơn, còn bỏng lo nhiệt nặng nhất
Tác Nhân Gây Bỏng= span>
+ Bỏng Do Nhiệt: thường gặp nhất, chiếm 84-93% Chia thành hai nhóm: Nhóm do nhiệt khô (lửa, tia lửa điện, kim loại nóng chảy…)chiếm 27-32% và nhóm do nhiệt ướt (nước sôi, thức ăn nóng sôi, d̐= 7;u mỡ sôi, hơi nước nóng…) chiếm 53-61%
+ Bỏng Do Dòng Điện chia th= ành hai nhóm: Do luồng nhiệt có hiệu điện thế thông dụng (dưới 1000 volt= ) và do luồng điện có hiệuđiện th̓= 1; cao (trên 1000 volt) Sét đánh cũng gây bỏng do luồng điện có điện th̓= 1; cao
+ Bỏng Do Hoá Chất (2,3-8%): gồm các chấy oxy ho&aac= ute;, chất khử oxy, chất gặm mòn, chất g&aci= rc;y độc cho bàotương, chất làm kh&oci= rc;, chất làm dộp da Trên lâm sàng được chia thành hai nhóm: Nhóm Acid ac= ids Sulfuric, Nitrics,
Chlohydric…) và nhóm Chất Kiềm (NaOH, KOH, NH4OH…) Bỏng do vôi là loại bỏng vừa do sức nhiệt vừa do chất kiềm 11,6%)
(8,5-+ Bỏng Do Bức Xạ: tia hồng ngoại, tia tử ngoại, = tia Laser…
ngoài ra, còn có bỏng do Nhựa đường, tai nạn giao thông…
Trong bỏng nhiệt, khi = mô tế bào bị nóng đến 43o-450C, sự sống của tế bào bị đe doạ.= Nếu nóng đến 46-47oC, lượng AdenosinTriphotphat (ATP) giảm 50% NN= 71;u nóng đến 50oC thì tổn thương c&ogr= ave;n có thể phục hồi, nóng từ 50-60oC thì cácthành phần Protein bị biến thoái, không thể phục hồi Nếu nóng đến 60- 70oC thì m&oc= irc; tế bào bị hoại tử ngay khi tác nh&aci=rc;n nhiệt tiếp xúc Những vùng gần chỗ bị bỏng xuất hiện các rối loạn tuần hoàn máu và bạch mạch, tạo nên các men tiêu huO= 27;Protein
Trang 20Da bị tổn thư)= 7;ng sâu hơn, tạo bóng nước Tuy nhiên một phần chân bì (phần sâu của da) vẫn còn nên da có thể t&aacut= e;i tạolại được V&igra= ve; vậy, bỏng độ 2 thường lành, không để lại sẹo, trừ khi diện tích bỏng quá rộng.
+ Bỏng độ 3:
Huỷ hoại toàn b= ộ bề dầy của da Vùng da bỏng có mầu trắng hoặc cháy sé= m Nếu bỏng sâu có thể t= 899;i cơ và xương
Bề sâu của vết bỏng tuy = quan trọng cho việc vết bỏng thành sẹo tốt hoặc xấu nhưng chính bề mặt vết bỏng là yếu tố quan trongquyết định việc biến chuyển toàn thân của người bỏng: bề mặt da bị bỏng càng rộng càng nguy hiểm cho tí= nh mạng vì mất nhiềunước và đ= au nhiều Bỏng chiếm trên 15% diện t&iacu= te;ch được coi là bỏng nặng
=
Để đánh giá được tỉ lệ diện tích bỏng, cần biết qua cách phân chia diện tích cơ thể:
Đầu mặt cổ: 9%
Thân phía trư= 899;c : 18%
Th&acir= c;n phía sau: 18%
Chi tr&= ecirc;n: 9% (mỗi bên)
Chi d= 432;ới: 18% (mỗi bên)
Vùng sinh dục: 1%
Tuy nhiên ở trẻ nhỏ có hơi khác:
Trẻ sơ sinh: đầu chiếm 19% Trẻ một tuổi: đ̐= 7;u chiếm 17% Như vậy trẻ nhỏ bị bỏng ở đầu sẽ bị nặng hơn
10tuổi
15tuổi Đầu +
(-=3D13(+
3)=
=3D16(+
1)=
=3D12
3)=
(-=3D10(+
2)=
=3D18(+
1)=
=3D12
2)=
(-=3D8(+
1)=
=3D19(+
1)=
=3D13
C&oacut= e; thể dùng chỉ số Frank để tiên lượng bỏng: Cứ 1% diện bỏng nông là 1 đơn vị, 1% diện bỏng sâu l&ag= rave; 3 đơn vị.Khi chỉ số Frank từ 30 – = 70 là sốc nhẹ Chỉ số Frank 70-100 là sốc vừa, từ 110 trở lên là sốc nặng và rất nặng
Ảnh Hưởng Và Biến Chứng
Trang 21Bệ= ;nh bỏng được xác định khi diện bỏng từ 10-15% diện tích cơ thể tr̖= 3; lên hoặc khi có bỏng sâu (từ 3-5% diện tích trở lên).Chấn thương bỏng gây các rối loạn chức năng toàn thân và các biến đổi bệnh lý xuất hiện có tính chất= quy luật từ khi bị bỏng chođến khi khỏ= ;i hoặc chết.
+ BN= 87;ng lan rộng độ 1: gây đau, bồn chồn, nhức đầu, sốt nhưng không nguy hiểm=
+ BN= 87;ng độ 2 hoặc 3 trên 10% diện tích da, có thể bị sốc, mạch tăng, huyết áp hạ do cơ thể mất một lượng lớn dịch chứaProtein ở vùng bỏng Sốc có thể gây chết nếu không điều trị kịp thời bằng bù dị= ;ch
Khi b= 7883; bỏng, da không thể bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng được nữa Nhiễm trùng vùng da bị bỏng rộng có thể gây biếnchứng chết người
Bị bỏng mắt, cần xử trí kịp thời để bảo vệ mắt Ngay sau khi bị bỏn= g, cần rửa mắt nhiều lần bằng nư̕= 9;c lạnh sạch, vô khuẩn, sau
đó gửi đến chuyên khoa mắt
Đi= 873;u trị
+ B&= #7887;ng Nhẹ:
Nh&ua= cute;ng vùng bị bỏng vào vòi nước lạnh ngay lập tức
Ho= 863;c đắp chỗ bỏng bằng gạc (khăn tay hoặc khăn tắm) thấm nước lạnh cho đến khi bớt đau
Th&aa= cute;o hết các đồng hồ, vòng đeo tay, nhẫn, dây thắt lưng hoặc quân áo chật tại vùng bị bỏng trước khi chỗ bỏng sưng lên B= 9;ng lại bằng gạc sạch (vô trùng)
+ B&= #7887;ng Nặng:
NN= 71;u quần áo nạn nhân đang cháy, dội nước lên nạn nhân, hoặc trùm khăn lên nạn nhân và đặt nằm= dưới đất
Kh&oc= irc;ng nên cởi quần áo đã dính v&agrav= e;o vết thương, nhưng phải che vùng bỏng lại bằng quần áo sạch, khô, không cóbụi, bông để tránh nhiễm trùng
CN= 55;t lọc bỏ da đã bị nát cho vết bỏng vừa sạch vừa gọn
Cho b= ệnh nhân bỏng mặc quần áo nhẹ, vô trùng hoặc không mặc gì để vN= 71;t bỏng dễ khỏi Cố gắng giữ da sạch sẽ, cách lybệnh nhân
Dùng một trong các bà= i thuốc sau:
Thanh Lương Cao (Y Tông Kim Gi&aacu= te;m):
Nước vôi trong, một phần (cách lấy: Vôi loại càng lâu cà= ;ng tốt, hoà với nhiều nước dễ thN= 53;t lắng, hớt bỏ váng, chỉ lấynưN= 99;c trong, không lấy cặn ở dưới), dầu Mè (vừng) một phần Trộn thật đều thành một chất nước đục trắng như sữa, bôi lên vếtbỏng, hoặc tẩm vào gạc đắp l&ecir= c;n vết thương bỏng Cứ hai ngày thay băng một lần Mỗi lần thay băng, phả= ;i rửa sạch vếtbỏng (Nông Thôn Y Sĩ Thủ Sách)
Bài thuốc này tuy đơn giản nhưng có cơ sở lý luận khoa học: Nước Vôi trong là dung dịch Hydrox= id Calci (Ca(OH)2, một loạiBazơ, vì ít tan trong nước nên dung dịch này là một chất kiềm tương đối yếu Tại chỗ bỏng có một sự rối loạn chuyển hoá các chấtGlucid, Lipid, Protid C&a= acute;c chất này trong quá trình chuyển hoá không được oxy hoá hoàn toàn, vì thế sinh ra nhiều chất toanlàm cho vết bỏng nhiễm toan, tức là tăng n̕= 1;ng độ acid ở chỗ vết bỏng Sự nhiễm độc toan này góp phần vào việc làm dãn mạch,gây phù Nước Vôi trong l&ag= rave; một chất kiềm trung hoà được chất acid, vì thế, có tác dụng làm bớt phù nề ở vết bỏng Trongdầu Mè có Olein, Linol, Palmitin, S= tearin, Phytosterin, Seamin, là loại dầu thường dùng làm thuốc cao bôi lên da có tác dụng giảiđộc, chỉ thống Vì vậy, bài thuốc này c&oacu= te; tác dụng thanh nhiệt, nhuận phu (da), trị bỏng nước, bỏng lửa, thời kỳ đầu da bị đỏhoặc có phồng nước (Trung Y Ngoại Khoa Giảng Nghĩa)
Trang 22+ Lá Trầu không già, rửa sạch, giã nát, hoà vớ= ;i ít rượu, ép lấy nước, bôi lên vết bỏng (Nam Dược Thần Hiệu).= Rượu có tác dụngl&agrav= e;m sạch chất bẩn, dịu đau, vì có tác dụng gây tê các đầu mú= ;t thần kinh Lá Trầu không có chấ= ;t kháng sinhthảo mộc (Phytoncid) đẻ ức c= hế các vi khuẩn, tránh được nhiễm khuẩn.
+ Thạch cao, tán nhuyễn, hoà với Mật ong cho sền sệt, bôi lên v̓= 1;t bỏng (Hành Giản Trân Nhu) Thạch cao t&iacut= e;nh hàn, cótác dụng giải độc cO= 11;a hoả nhiệt, làm cho hết sưng đỏ Mật ong có tác dụng hút nước ở vết thương, giúp vết thương = mau khô
và tránh được độ ẩ= m khiến cho vi khuẩn không có điều kiện sinh sôi, nẩy nở
= p>
+ Nãng Thương Cao (Trung Y NgoN= 41;i Khoa Khái Yếu):
Trắc bá diệp, v= ẩy cho khô, ngâm trong dầu Mè một ngày một đêm Nấu cho thậ= ;t nhừ và sệt lại, ép bỏ bã, chỉ lấy dầu trộn với60g Sáp ong th&ag= rave;nh một dạng cao Bôi cao nà= ;y lên vết bỏng, cách ngày bôi một lần Trong bài, Trắc bá diệpc&oacut= e; Pinen Caryophyllen có tác dụng lương huy̓= 1;t, thanh nhiệt, sinh cơ, lại có tác dụng sát trùng, vì vậy bài thuốc n&agrav=e;y có tác dụng giảm đau do bỏng gây nên và làm cho mau ăn da non
+ Sinh Cơ Định Thống Tá= ;n (Trung Y Ngoại Khoa Học Khái Yếu):
Thạch cao (sống) 120g, Bằng sa 8g, Thần sa 12g, Băng phiến 2,4g Tá= ;n nhuyễn Sau khi rửa sạch vN= 71;t thương, rắcthuốc vào vết bỏng Trị bỏng lâu ngày mà vết bỏng không khỏi lại bị thêm nhiễm trùng Trong bài có Thạch cao tính hơi hàn, có tácdụng giải hoả độc làm cho hết sưng Băng phi&= #7871;n, chủ yếu là chất Borneol có tác dụng sát trùng, tiêu viêm làm giN= 43;mđau cục bộ Hợp với Thần sa (la Sulfur thuỷ ngân HgS) có tác dụng an thần, sát trùng, tiêu viêm Bằng sa có tác dụng sát tr&ugrav=e;ng, tiêu viêm, giảm đau cục bộ Bài t= huốc này có tác dụng chính là sát trùng, giảm đau, làm cho mặt vết bỏng hết mủ , mau thànhsẹo, lên da non
+ Giáp Tự Đề Độc Phấn (Bệnh viện Tích Thuỷ Đàm, Bắc Kinh):
Hồng phấn, Khinh phán đề= u 40g, Huyết kiệt 16g, Chu sa 12g, Băng phiến 8g, Xạ hương 2g Tán thật nhuyễn (không trông rõ từnghạt óng á= nh là được), cho vào lọ kín để dùng Chỉ dùng bôi bên ngoài, không được uố= ng Khi dùng: rửa sạch vết bỏng, rắc mN=97;t lớp thuốc mỏng lên trên mặt vết bỏng Băng lại cho khỏi bụi Mỗi ngày hoặc cách ngày thay một lần thuốc
Hồng phấn còn gọi là Thăng dược, thành phần chủ yếu là Oxyd Thuỷ ngân HgO, Khinh phấn, thành phần hoá học là Clorua thuỷ ngânHg2C= l2 Huyết kiệt còn gọi là Kỳ lân kiệt Chu sa thành phần ho&aa= cute; học là Sulfur thuỷ ngân HgS Băng phiến là chấtBorneol được tinh chế Xạ hương là hạch thơm của con chồn hương Bài thuốc có tác dụng đối với vi trùng nuôi cấy cho thấy có tácdụng ức chế rõ đối với tụ cầu vàng, trực trùng mủ xanh, trực trùng Coli, Proteus
Tác dụng trên vết bỏng = cho thấy: trong thời gian điều trị, lượng vi khuẩn trên mặt vết bỏ= ng giảm rõ rệt và có tác dụng loại trừ cácmảng thịt thối rữa.= Khi dùng thuốc có thể thấy mặt vết bỏng phù nề, thịt sần sùi hoá thành nước làm cho mặt vết bỏng trở nên bằngphẳng Tuy nhiên đối với lớp da lành chung quanh và tổ chức da mới sinh không bị ph&aac= ute; huỷ, điều đó cho thấy thuốc khôngnhững có tác dụng làm tiê= ;u các thịt bị huỷ hoại mà còn có tác dụng cải thiện sự tuần hoàn dinh dưỡng, giảm đau do thúc đẩy
sự sinh trưởng tổ chức mới và giúp thành sẹo
Kết quả:
Điều trị 10 ca bỏng trung b&igr= ave;nh sau 46 ngày:
Vết bỏng diện tích 1 x 1cm đến 2 x 2cm khỏi trong một tuần
Vết bỏng lớn, diện tí= ch 13 x 5cm hoặc 11 x 7cm, trong 2-3 tuần khỏi
+ Thiêu Nãng Thương Tá= ;n (Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn):
Hoàng kỳ, Sơn chi, Khổ sâ= ;m đều 5g, Thiên niên tử 200g, Thạch cao (sống) 5g.Tán nhuyễn Dùng nước sắc lá Trà 3% trộnđều với thuốc bột, đắp vào chỗ bỏng
Trang 23TD: Thanh nhiệt, tiêu thủng, ch̔= 1; thống, giải độc, thu li= 7877;m sinh cơ Trị bỏng do lửa diện tích nhỏ.
Đã trị 100 ca, bỏng nhẹ 53 ca, trung bình đắp 8 ngày thì khỏi Bỏng vừa 38 c= a, trung bình đắp 18 ngày khỏi 8 ca nặng, trung bìnhđắp 20 ngày khỏi có một trường hợp nặng, đắp thuốc 32 ng&ag= rave;y mới khỏi Đạt tỉ lệ = 100% Bài này giảm đau nhanh,kh&oci= rc;ng để lại sẹo
+ Hoàng Du Nãng Thương Cao (Quảng Tây trung Y Dược 1986, 6):
Địa du, Đại hoàng, H̕= 3; trượng đều 40g, Hoàng liên, Bạch liễm, Hải phiêu tiêu, Lô cam thạch đều 20g, Một dược 15g, Băng phiến(c= ho vào sau) 4g Tán nhuyễn, trộn với dầu Mè thành dạng cao sền sệ= ;t Dùng nước Muối sinh lý rửa vết thương rồi bôi thuốcvào, ngày 2 ~4 lần
TD: Thanh nhiệt tiêu viêm, chỉ thống tiêu thủng Trị bỏng diện tích 30% trở xuống, hợp với bỏng độ I, II
Đã trị 35 ca, c&= oacute; 34 ca bôi thuốc 7 ~11 ngày, da bong ra và kh̔= 7;i Có một ca, do bỏng rồi bị vỡ miệng làm độc, phải đắpthuốc đến 16 ngày mới khỏi
=
+ Quy Chỉ Nãng Thương Cao (Hồ Bắc Trung Y 1988, 2):
Đương quy 120g, Bạch chỉ 30= g, Huyết kiệt, Khinh phấn đều 12g, Cam thảo 36g, Tử thảo 30g, Mễ xác 120g, Ma du (dầu Mè)500ml
Khinh phấn và HuyN= 71;t kiệt tán nhuyễn Các vị khác nấu với dầu cho hơi khô, lọc lấy dầu, trộn với thuốc bột t= rên thành cao,dùng để bôi Bỏng độ II, ngày thay một lN= 47;n, bỏng nhẹ cách ngày thay một lần
TD: Lương huyết, hoạt huyế= t, tiêu viêm chỉ thống Trị bỏng
Đã trị 50 ca Tr= ong đó đó bỏng độ II 34 ca, đN= 97; I có 5 ca, diện tích bỏng 15 ~ 35% Điều trị 7 ~ 25 ngày Trị khỏi 100%.+ Tử Bạch Nãng Thương = Du (Liêu Ninh Trung Y Tạp Chí 1987, 4):
Tử thảo, Bạch chỉ, Nhẫn đông đằng, Địa du đều 50g, Đại hoàng 15g, Băng phiến 2,5g, Hươn= g du (Dầu thơm) 500g Trừ Băngphiến, các vị trên cho vào dầu, đun sôi 30 phút, bỏ bã, cho Băng phiến vào, trộn đều làm thành cao = Sau khi thanh trùng chỗ bỏng,bôi thuốc và= ;o, đắp gạc vô trùng lên Nếu không bị nhiễm trùng 5 ~ 7 ngày thay một lần
TD: Lương huyết, thanh nhiệt, tiêu thủng chỉ thống Trị bỏng
Đã trị 104 ca thời gian đ= ;iều trị: độ I có 19 ca, trung bình 6,2 ngày Độ II nhẹ có 6= 2 ca, trung bình 14,5 ngày Độ II nặng có 15
ca trung bình 36 ngày Độ III có 8 ca, trung bình 65,= 3 ngày Đạt tỉ lệ chung 100%
Trang 24Nhân trung, Bá h̕= 7;i, Lao cung, Trung xung, Trung quản (kích thích nhẹ), Nội quan, Túc tam lý, Hợp cốc L+= 2;u kim một giờ.+ Hư Thoát:
nên cứu B&aacut= e; hội, Khí hải, Quan nguyên, Túc tam lý= ;, Trung quản (Trung Y Ngoại Khoa Giảng Nghĩa)
Phòng Phỏng Và Điề= ;u Dưỡng
1 Tuyên truyền giáo dục m= 885;i người chú ý những nguyên nhân gây bỏng, có biện pháp đề phòng, nhất là đối với trẻ em
2 Theo dõi thân nhiệt, mạch, huyết áp hằng ngày
3 Bệnh nhân nặng phải nằ= ;m drap vô khuẩn, giường mềm và luôn thay đổi tư thế
4 Chế độ ăn= đủ chất dinh dưỡng và chú ý chống nhiễm khuẩn
Trang 25+ Do cam nhiệt, Can hỏa bốc lên gây nên.
+ Do cam tích, tiêu chảy, nó= ng về chiều lâu ngày làm cho tinh khí bị suy hao, không nuôi dưỡng đư̖= 7;c mắt gây nên
Triệ= u chứng
Lúc đầu mắt đỏ, nhặm, ngứa, dính, chói, đau nhức, chảy nước mắt Về sau mắt mờ dần, tròng đen có mà= ng trắng hoặc màng xanh,khát, uống nhiều mà vẫn gầy ốm, tiêu chảy, bụng trướng, mũi khô
+ Do Can Tỳ suy yếu
Chứng: Ăn &iac= ute;t, bụng trướng, mặt vàng, cơ thể gầy ốm, quáng gà, tròng trắng m̑= 5;t khô
Điều trị: Kiện Tỳ, ti&eci= rc;u thủng, dưỡng Can, làm sáng mắt
Dùng bài Bát Trân Thang (02= b) thêm Sơn tra, Trần bì, Dạ minh sa, để kiện Tỳ, ích khí, tiêu tích, dưỡng Can, bổ huyết, làm
Kiện Tỳ, thanh Can, sát trùn= g, tiêu cam Dùng bài Phì Nhi= span> Hoàn (74)
(Nhân sâm, Bạch truật, Ph̖= 9;c linh, Cam thảo, Sơn tra, Thần khúc, Mạch nha để kiện Tỳ, tiêu tích; Hoàng liên, Hồ hoàng liên thanhthấp nhiệt; Lô hội, Sử quân tử thanh nhiệt, s&aacut= e;t trùng, tiêu cam)
+ Sơ Can, tả nhiệt, dùng b&agr= ave;i Tả Can Thang (89b)
+ Thanh nhiệt, thoái ế, dùng bài Thanh Nhiệt Thoái Ế Thang (107b)
+ Dùng bài Vu Di Hoàn (139) để trị Cam tích đồng thời kết hợp với bài Bổ Can Hoàn I (07) để bổ ích Can Tỳ
=
+ Thảo quyết minh sấy khô, Gan gà (hoặc heo), thêm rượu vào chưng chín, ăn (Bản Thảo Cương Mục)
+ Gan dê hoặc gan heo, đem phơi sương một đêm, chấm với Dạ min= h sa, ăn (Trung Y Học Khái Luận)=
Trang 26Thuố= c nhỏ mắt:
Sữa người hợp với Nh= 845;t Cửu Đơn (68b) nhỏ vào mắt
Tra C̗= 3;u Bài Thuốc
02b- BÁT TRÂN THANG (Hòa T̓= 7; Cục Phương):
Bạch thược, BN= 41;ch truật, Cam thảo, Đương quy, Nhân sâm, Phục linh, Thục địa, Xuyên khung Sắc uống
TD: Bồi bổ khí huyết
74- PHÌ NHI HOÀN (Y Tông Kim Giám):
Nhân sâm, Bạch truật, Phục linh, Hồ hoàng liên, Hoàng liên, Sử quân tử, Thần khúc, Mạch nha (sao), Sơn tra, Lô hội, Chích thảo.Tán bột, trộn mật làm ho&agra= ve;n, mỗi hoàn 4g Ngày uống= 2 – 3 viên
TD: Trị cam nhãn, cam mắt
89b- TẢ CAN THANG (Chứng Trị Chuẩn Thằng)=
Chích thảo 20g, Đ= ;ịa cốt bì 80g, Tang bạch bì 40g Mỗi lần dùng 12g, sắc uống
TD: Trị Tỳ và Can có nhiệt, nước mắt chảy ra nóng
107b- THANH NHIỆT THOÁI Ế THANG (Y Tông Kim Giám, Q 52):
Chi tử (sao sơ), Hồ hoàng liên, Mộc tặc, Xích thược, Sinh địa, Linh dương giác, Long đởm thảo, Ngân sài hồ, Thuyền thoái, Camthảo, Cúc hoa, Tật lê Th&ecir= c;m Đăng tâm thảo, sắc uống Trị= cam nhiệt bốc lên gây nên chứng cam nhãn, mi mắt sưng, ngứa,
lở loét, mắt có màng, chảy nước mắt
139- VU DI HOÀN (Ngân Hải Tinh Vi= ):
Vu di, Hoàng liên, Th= ần khúc, Mạch nha Lượng bằng nhau, tán thành bột Trộn với nước hồ làm thành viên, to bằng hạt đậu lớn.M= ỗi lần uống 10 – 15 viên với nước cơm
TD: Trị cam nhãn
07- BỔ CAN HOÀN I (Thẩm Thị Tôn Sinh Thư):
Bạch thược, Đương quy, Khương hoạt, Phòng phong, = Sinh địa, Xuyên khung Lượ= ;ng bằng nhau Tán bột, trộn mật làm thànhviên 6g mỗi lần uống 2 hoàn Ngày 2 lN= 47;n
TD: Trị mắt có màng mây (Mã nã= ;o ế)
68b- NHẤT CỬU ĐƠN (Nhãn Khoa Cẩm nang= ):
Âm đơn 0,8g, Dương đ= 17;n 3,6g, Bằng sa (đốt khô) 0= ,36g, Đởm phàn (sống) 0,2g Tán nhuyễn, trộn đều Cho vào bình sànhcất, để dành dùng dần Khi dùng, lấy một ít chấm vào khóe mắt
TD: Trị các chứng mắt đau, mắt có màng, xuất huyết ở mắt, mộng thị= t, mắt loét…