BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA SINH
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM THỨ 4 (LỚP BÁC SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN 2010) VỀ MÔN BỆNH HỌC ĐÔNG Y THEO
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM THỨ 4 (LỚP BÁC SỸ Y HỌC
CỔ TRUYỀN 2010) VỀ MÔN BỆNH HỌC ĐÔNG Y
THEO PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING (Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 19/11/2019)
Cơ quan chủ quản Chủ trì nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
Trang 4CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2019
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA
SINH VIÊN CHÍNH QUY NĂM THỨ 4 (LỚP BÁC SỸ Y HỌC CỔ TRUYỀN 2010) VỀ MÔN BỆNH HỌC ĐÔNG Y THEO PHƯƠNG PHÁP E-LEARNING
Thuộc lĩnh vực (tên lĩnh vực): Giáo dục Y học
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: LÊ THỊ LAN HƯƠNG
Ngày, tháng, năm sinh: 18/08/1985 Nam/ Nữ: Nữ
Trang 5Địa chỉ tổ chức: 217 Hồng Bàng, Quận 5, TP HCM
Địa chỉ nhà riêng: 652/25/9 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, TP.HCM.
Họ và tên: PHẠM LONG THỦY TÚ
Ngày, tháng, năm sinh: 27/04/1981 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Chức danh khoa học: Chức vụ Giảng viên
Điện thoại: Tổ chức: Nhà riêng: 02838641381 Mobile: 0937534724 Fax: E-mail: thuytu314@ump.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Khoa Y học cổ truyền – Đại học Y Dược TP.HCM
Địa chỉ: 221B Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
4 Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
1 Tên Khoa hoặc Trung tâm, đơn vị - nơi quản lý trực tiếp cá nhân làm chủ nhiệm đề tài.
Trang 6II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 05 năm 2014 đến tháng 05 năm 2016
- Thực tế thực hiện: từ tháng 05.năm 2014.đến tháng 06 năm 2016
- Được gia hạn (nếu có):
Từ tháng… năm… đến tháng… năm….
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 10 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học của nhà trường: 10.tr.đ.
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 71,0 4,0
1,0 4,0
1,0 4,0
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Số
TT
Tên tổ chức đăng ký theo Thuyết minh
Tên tổ chức đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
4 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá
10 người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân đăng ký theo Thuyết minh
Tên cá nhân
đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 ThS Lê Thị ThS Lê Thị Thu thập bảng Bảng số liệu
Trang 8Lan Hương
ThS Phạm
Long Thủy Tú
Lan Hương ThS Phạm Long Thủy Tú ThS Cao Thị Thúy Hà
ThS Nguyễn Thái Linh ThS Trần Hoàng
ThS Vũ Thị
Ly Na ThS Trần Thu Nga
ThS Trịnh Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Xử lý số liệu Số liệu được
trình bày dạng bảng, biểu đồ
ThS Lê Thị ThS Lê Thị Viết báo cáo
Trang 9TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
6 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục .của đề cương, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Xây dựng đề cương nghiên cứu 3/2014 - 3/2014 - ThS Hương
Trang 10-ThS Hương
6 Phân tích số liệu, viết đề tài 10/2014
-01/2015
10/2014 01/2015
-ThS Hương ThS, Tú
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
1
2
Trang 11(Tạp chí, nhà xuất bản)
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt đƣợc 1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Trang 12đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Số
TT
Tên sản phẩm đăng ký
Kết quả Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt đƣợc 1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã đƣợc ứng dụng vào thực tế
Kết quả
sơ bộ
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ
Trang 13I Báo cáo tiến độ
Trang 14MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình vẽ, đồ thị v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 - TỔNG QUAN Y VĂN 3
1.1 Khái niệm về e-learning 3
1.2 Đặc điểm của học tập điện tử 3
1.3 Phân loại học tập điện tử 4
1.4 Những ưu điểm và nhược điểm của học tập điện tử 6
1.4.1 Những lợi ích mà học tập điện tử đem lại 6
1.4.2 Những nhược điểm của học tập điện tử 11
1.5 Tình hình giảng dạy môn Bệnh học Đông Y của Bộ môn Nội khoa Đông Y 12
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp - phương tiện nghiên cứu 15
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 15
Trang 152.2.7 Các bước tiến hành 16
2.2.8 Phương tiện nghiên cứu: 17
Chương 3 - KẾT QUẢ - BÀN LUẬN 18
3.1 Kết quả 18
3.2 BÀN LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 41
Trang 16Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
BHĐY : Bệnh học đông y
BS YHCT : B c y ọc c y n
ĐHYD TP.HCM : Đ ọc y c n Hồ C M n
Trang 17Danh mục các bảng
Bảng 3.1 Tần suất sử dụng tài liệu môn Bệnh học Đông Y trên E-learning 18
Bảng 3.2 Tần suất truy cập E-learning để học môn Bệnh học đông y 18
Bảng 3.3 Mức độ tham khảo sách giáo khoa 19
Bảng 3.4 Tỷ lệ lên diễn đàn để trao đổi với giảng viên và bạn bè 25
Bảng 3.5 Nhận thức của sinh viên về tính hữu ích của E-learning đối với việc học và nghề nghiệp tương lai 25
Bảng 3.6 E-learning đối với việc hiểu rõ bài học 26
Bảng 3.7 E-learning đối với kiểm tra và thi hết môn 26
Bảng 3.8 Động lực học môn Bệnh học Đông Y theo phương pháp E-learning 27
Bảng 3.9 Mức độ đáp ứng mục tiêu bài giảng của E-learning 27
Bảng 3.10 Nhận thức hướng dẫn sử dụng E-learning 28
Bảng 3.11 Phản ứng của sinh viên khi được thông báo sử dụng E-learning 28
Bảng 3.12 Ý định tiếp tục sử dụng E-learning 29
Bảng 3.13 Mục đích sử dụng E-learning để đủ điều kiện thi hết môn 29
Bảng 3.14 Chất lượng nội dung môn Bệnh học Đông Y 30
Bảng 3.15 Điều kiện cá nhân khi sử dụng phương pháp E-learning 30
Bảng 3.16 Số lượng máy tính ở Khoa đáp ứng nhu cầu học E-learning 31
Bảng 3.17 Đánh giá thời gian truy cập trang web E-learning 31
Bảng 3.18 Mức độ tương tác giữa giảng viên và sinh viên trên E-learning 32
Trang 19ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ lâu, phương pháp dạy truyền thống dựa trên bài giảng thông thườngđóng vai trò quan trọng trong giảng dạy y khoa tại Đại học Y dược TPHCMnói chung và khoa Y học cổ truyền nói riêng Tuy nhiên, hiện nay chươngtrình giảng dạy Y khoa rất lớn, thời gian giảng dạy cho các môn học còn hạnchế cũng như số lượng sinh viên trong một lớp học thường quá đông Vì vậy,
để đáp ứng đươc tài liệu học tập cho sinh viên, việc cung cấp các bài giảngcho sinh viên sau khi hoàn thành môn học được xem là cách tốt nhất và phùhợp nhất Tuy vậy, phương pháp này cho thấy có rất nhiều nhược điểm, trong
đó nhược điềm lớn nhất là sinh viên gần như phụ thuộc hoàn toàn vào bàigiảng của Thầy Cô và thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất một chiều
Sự truyền tải của một bài giảng từ một giảng viên thường không giúp sinhviên học tập chủ động và phần lớn sinh viên cảm thấy khó khăn để duy trì sựchú ý của mình trong suốt buổi học Bên cạnh đó, một bài thuyết trình vớimột tốc độ nhất định không phục vụ cho tất cả sinh viên vì trong một lớp họcthường gồm các cá nhân với những năng lực khác nhau Những sinh viên yếu
có thể cảm thấy không thể bắt kịp bài giảng Do đó, không phải tất cả sinhviên đều tiếp thu nội dung của một bài giảng với một mức độ như nhau Vớinhững hạn chế của việc giảng dạy truyền thống như vậy, bắt buộc giảng viênphải tìm ra giải pháp để khắc phục khó khăn [13] Trong vài năm qua, Internet
đã có một ảnh hưởng ngày càng lớn trong giáo dục Tài nguyên điện tử hiệnnay được thừa nhận rộng rãi như là một phương tiện tuyệt vời để hỗ trợ họctập Nhiều trường đại học hàng đầu đã phát triển tài nguyên học tập điện tử(e-learning) để bổ sung và nâng cao chất lượng giảng dạy [7]
Hơn 5 năm qua, Khoa Y học cổ truyền Đại học Y Dược TP.HCM làđơn vị tiên phong trong giảng dạy sinh viên bằng phương pháp dạy học E-learning và cũng đã ghi nhận được một số kết quả khả quan từ các bộ môn, cụ
Trang 20thể là bộ môn Châm cứu[1][4] Tuy nhiên, đối với bộ môn Nội khoa Đông Y,sau khi áp dụng E-learning vào môn học Bệnh học Đông Y dành cho sinhviên năm thứ 4 chính quy lớp BS YHCT, chúng tôi đã ghi nhận được một số ýkiến trái chiều từ phía sinh viên Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứunày nhằm khảo sát và phân tích phản hồi của sinh viên về việc học tập theophương pháp E-learning đối với môn học Bệnh học Đông Y Chúng tôi hyvọng với kết quả nghiên cứu này sẽ giúp chúng tôi khắc phục những điềuchưa phù hợp cũng như nâng cao chất lượng giảng dạy cho môn học này vàonhững năm học tiếp theo.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu tổng quát:
Tìm hiểu những yếu tố tác động, động lực sử dụng E-learning nói chung đặcbiệt là việc sử dụng E-learning trong môn Bệnh học Đông Y Từ đó, nghiêncứu đưa ra những kiến nghị trong việc nâng cao hiệu quả ứng dụng E-learningtrong khoa Y học cổ truyền
Trang 21Chương 1 - TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Khái niệm về e-learning
Học tập điện tử là sự ứng dụng công nghệ tin học, Internet vào giáo dục(dạy và học) nhằm làm cho công việc giáo dục trở nên dễ dàng, rộng rãi vàhiệu quả hơn [2]
Một cách tổng quan, có thể hiểu học tập điện tử là tập hợp đa dạng cácphương tiện, công nghệ kỹ thuật cho giáo dục như văn bản, âm thanh, phimảnh, mô phỏng, trò chơi, phim, thư điện tử, các diễn đàn thảo luận, phòng hộithảo ảo… Học tập điện tử phù hợp với mọi đối tượng, mọi lứa tuổi và nó thực
sự nổi trội hơn các phương pháp đào tạo khác Để tạo ra các khóa học thậtgần gũi với phương pháp dạy học truyền thống, các nhà cung cấp học tập điện
tử thường đưa ra các khóa học kết hợp các tính năng trên với các chức năngnhư: làm bài tập, lớp học có giáo viên, các khóa học tự tương tác…
Học tập điện tử đem lại hiệu quả cao hơn, giảm các chi phí và tăng khảnăng tiếp nhận kiến thức Học tập điện tử còn đem lại cho người học cơ hội
và khả năng tiếp cận với kỹ thuật công nghệ cao Nó cho phép mọi cá nhân và
tổ chức phát triển thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế toàn cầu màhiện tại đang diễn ra trong thời đại Internet Học tập điện tử sẽ là hình thứchọc tập phổ biến trong thế kỷ mới Những rào cản về không gian thời gian vàtình trạng kinh tế xã hội sẽ được xoá bỏ [3]
1.2 Đặc điểm của học tập điện tử [6][7]
- Tính cá nhân: Các lĩnh vực học được tùy biến cho một công ty, một cửa
hàng, hoặc thậm chí cho một cá nhân học viên
- Tính tương tác: Có thể sử dụng những tính năng được hỗ trợ như diễn
đàn, nói chuyện trực tuyến với giáo viên
Trang 22- Đúng thời điểm (just – in – time): Những chủ đề được đưa ra khi mà
học viên thực sự cần tới nó, trong khi việc học truyền thông thì họ có thểnhận được những kiến thức này quá muộn
- Hiện tại (Current): Nội dung học được cập nhật một cách dễ dàng, do
đó những nguyên liệu phương tiện mới và các chương trình mới cũngđược cung cấp một cách dễ dàng
- Người dùng làm trung tâm (User – centric): Tập trung vào những nhu
cầu của học viên, thay cho việc tập trung vào khả năng của giáo viên
1.3 Phân loại học tập điện tử
Cơ bản, có hai cách thức phân phối hay truyền đạt học tập điện tử:đồng bộ và bất đồng bộ
- Đồng bộ hiểu theo sát nghĩa là "cùng lúc", hàm ý sự tương tác giữangười hướng dẫn và người học theo thời gian thực
- Bất đồng bộ, có nghĩa "không cùng lúc", cho phép người học thực hiệntheo tiến bộ và lịch biểu riêng, không có sự tương tác trực tiếp giữangười học và người hướng dẫn
Từ đó hình thức bài giảng cũng như công cụ hỗ trợ cũng có khác nhau,tạm thời được chia làm 3 nhóm như sau:
- Tự học: với cách tự học, học viên có thể sử dụng những cách sau:
CBT: như đã giới thiệu ở trên đây là phương pháp sử dụng đĩaCDROM để lưu bài giảng, người học tự sử dụng trên máy tính của
Trang 23Tuy nhiên, với sự gia tăng tốc độ đường truyền và kỹ thuật nén, hìnhthức này sẽ hoàn thiện hơn và có các tính năng của hình thức CBT
Web lecture: đây là dạng đơn giản nhất của CBT, nội dung chỉ gồmnhững trang trình chiếu (kiểu Power Point hay Freelance) kết hợp vớitiếng nói
E-book: đây là sách học được đưa lên mạng, hầu như không có âmthanh và hình ảnh nhưng nó được cấu trúc rất tốt giúp người đọc tìmcác chương mục, chỉ dẫn rất nhanh
EPSS (Electronic Performance Support Systems: các hệ thống hỗ trợ sựtrình diễn điện tử): được sử dụng để dạy cách sử dụng các chương trìnhmáy tính, mô phỏng các ứng dụng
- Tương tác gián tiếp: hình thức này đã có sự trao đổi thông tin giữa cáchọc viên với nhau và với giáo viên, nhưng không đồng thời Hệ thốngcho phép gửi các câu hỏi, trả lời, các ý kiến thông qua các phương tiệnnhư email, forum, chatroom
- Giảng dạy trực tuyến: trong hình thức này học viên và giáo viên cùngtruy cập đồng thời vào lớp học ảo, họ có thể chia sẻ các ý kiến với nhauthông qua các phương tiện như bàn phím (chat), nói chuyện và thậm chí
cả nhìn thấy nhau trong khi trao đổi Giáo viên có thể trực tiếp hướngdẫn cho học viên, các hình thức như viết trên bảng, chia sẻ ứng dụngphần mềm, giơ tay xin phát biểu trong hình thức học truyền thống đềuđược sử dụng và phát huy Tuy nhiên đây là hình thức tương đối đắt tiền.Học tập điện tử bất đồng bộ phổ biến hơn dạng đồng bộ vì nó đáp ứngviệc học theo yêu cầu và vào lúc thích hợp với người học Ưu điểm là ngườihọc không bị ràng buộc theo chương trình định trước của người hướng dẫn,tuy nhiên việc tuơng tác không theo thời gian thực (việc liên lạc có thể thựchiện qua e-mail và các diễn đàn trực tuyến) và khó đảm bảo tinh thần học tập
Trang 24tích cực Nói chung, mỗi hình thức học đều có các ưu điểm và nhược điểmriêng, lựa chọn hình thức nào tùy thuộc vào nội dung cần chuyển tải, tính chấtmôn học cũng như khả năng kỹ thuật và kinh tế cho phép Song nếu kết hợpđồng thời nhiều hình thức thì hiệu quả học tập và giảng dạy sẽ được nâng lênrất nhiều.
1.4 Những ưu điểm và nhược điểm của học tập điện tử [2][9][12]
1.4.1 Những lợi ích mà học tập điện tử đem lại
Trước hết, chúng ta hãy xem xét đánh giá của một vài tổ chức quốc tế
về những ưu điểm và lợi ích của học tập điện tử
Theo DigitalThink.com thì học tập điện tử có các ưu điểm:
- Được sử dụng thành công ở hàng trăm công ty trên khắp thế giới
- Triển khai và cập nhật nhanh, rộng khắp
- Học tập thuận tiện ở bất cứ đâu và bất cứ thời điểm nào
- Học theo trình độ Học tập điện tử cho phép bạn học theo trình độ củamình
- Dễ dàng đánh giá hơn so với các dạng học tập và và đào tạo khác
- Chi phí hiệu quả hơn so với đào tạo truyền thống
- Không đòi hỏi mát thời gian để rời khỏi nơi làm việc, không làm mấtcác cuộc hẹn với khách hàngcũng như các cuộc nói chuyện bán hàng
- Đảm bảo tính nhất quán của thông điệp (mọi nguời đều nhận đượcthông tin theo cách giống nhau)
Trang 25- Giảm thiểu sử dụng tối đa phương tiện học tập (chỉ cần máy tính kếtnối Internet và có trình duyệt Web)
- Chỉ học những gì cần-các khoá học có lớp học đồng nghĩa với việc bạn
sẽ phải nhận những gì mà người khác cũng nhận được khi bạn tham giatoàn bộ khoá học Với học tập điện tử, bạn có thể chọn những gì cầncho bạn Chỉ cần bỏ qua những chủ đề không phù hợp với mục đích củabạn
- Cho phép tự kiểm soát-với học tập điện tử, bạn không phải đợi ai đónói cho bạn những khoá học nào mà bạn phải tham gia và khi nào thìbạn phải làm gì Nó cho phép bạn tự kiểm soát tự phát triển của riêngbạn theo điều kiện cũng như hoàn cảnh của bạn
Còn theo trung tâm học tập và công nghệ học thuật Royer, đại học PennState, học tập điện tử là một công cụ đào tạo mạnh vì một số lý do:
- Học tập điện tử cho phép phản hồi tức thời: phản hồi tức thời cho phépgiáo viên và học viên theo dõi quá trình và điều chỉnh cho phù hợp.Đặc điểm này cho phép sinh viên sẽ quyết định xem phải sử dụng baonhiêu thời gian cho một lĩnh vực cụ thể, đảm bảo sử dụng thời gian chonhững lĩnh vực còn yếu và không sử dụng nhiều thời gian cho nhữnglĩnh vực đã nắm khá chắc
- Học tập điện tử cung cấp khả năng tích hợp văn bản, đồ họạ và âmthanh: học tập điện tử là một hình thức đào tạo hiệu quả bởi vì nó rấthấp dẫn đối với nhiều giác quan của chúng ta: xem, nghe và làm Theobài báo của Royer Center, mọi người chỉ nhớ được 10% những gì màhọc đọc, 20% những gì nghe thấy và 30% những gì nghe và nhìn thấy.Học tập điện tử là hình thức học tập hiệu qủa với nhiều kiểu học khácnhau cùng với nhiều hình thức thu nhận thông tin qua nhiều giác quanlàm cho sinh viên có khả năng nhớ lại thông tin sau này
Trang 26- Chi phí cho học tập điện tử là sự đầu tư hiệu quả: Sau khi có các chi phíban đầu, bạn có tới 24 giờ trong ngày cho người đào tạo Một ngườiđào tạo có thể dạy học viên với bất cứ số lượng nào ở cùng thời điểm.Ngoài ra, học tập điện tử loại bỏ được chi phí thuê giáo viên, thuê cácphương tiện giảng dạy cũng như chi phí đi lại của học viên khi so sánhvới các hình thức đào tạo truyền thống.
- Học tập điện tử là một lựa chọn đào tạo hiệu quả cho những ngườitrưởng thành Trong rất nhiều trường hợp những người trưởng thànhthường cần các khoá đào tạo bổ sung để phục vụ cho các muc đíchnghề nghiệp Với học tập điện tử họ có thể tham gia các khoá đào tạomột cách thoải mái hơn, không phải lo lắng khi tham gia các hình thứcđào tạo truyền thống
- Học tập điện tử là một lựa chọn đào tạo hiệu quả cho những ngườitrưởng thành Trong rất nhiều trường hợp những người trưởng thànhthường cần các khoá đào tạo bổ sung để phục vụ cho các mục đíchnghề nghiệp Với học tập điện tử họ có thể tham gia các khoá đào tạomột cách thoải mái hơn, không phải lo lắng khi tham gia các hình thứcđào tạo truyền thống
- Học tập điện tử là hình thức đào tạo theo kiểu tự học, học theo trình độcỉa bản thân có tính mềm dẻo: Một học viên có thể làm việc tại nơi làmviệc của mình khi tham gia một chương trình chương trình học học tập
Trang 27tham gia học tập, có thể đào tạo một số lượng lớn học viên trongkhoảng thời gian cho trước so với hình thức đào tạo khác, thỏ mãnnhững nhu cầu học tập cũng như những công việc đòi hỏi quá trình đàotạo liên tục Nó cung cấp tính nhất quán trong đào tạo.
- E-learning cải thiện đáng kể chất lượng công việc: Một chương trìnhhọc tập điện tử có thể giúp cho các công ty đào tạo nhân viên của mìnhcác kỹ năng nghề nghiệp, các kỹ năng ra quyết định và các kỹ năngkhác
Một cách tổng quan, có thể thấy học tập điện tử có những lợi ích sau:
- Đào tạo mọi lúc mọi nơi, mềm dẻo, tiện lợi: Người học có thể theo đuổisuốt toàn bộ chương trình đào tạo‖ theo trình độ và ngay tại nơi họmuốn‖ Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, thông tin đáp ứng ngay tứcthì Đào tạo bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu họ muốn! Họ có thể truy cậpvào chương trình đào tạo ở bất cứ thời điểm nào khi có nhu cầu, có thểvào buổi tối, hoặc cuối kỳ nghỉ hoặc thậm chí trong bữa ăn trưa Có thểtruy cập các khóa học bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà,tại những điểm internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần
- Giảm giá thành và tiết kiệm thời gian: Không cần phải có bất cứ chi phí
đi lại nào cho các học viên ở xa bởi vì Web luôn có trong các máy tính
kể cả máy tính xách tay cũng như máy tính để bàn Theo như báo cáo
về ―Thu hồi vốn đầu tư và đào tạo đa phương tiện –Return onInvestment and Multimedia Training‖ thì thời gian đào tạo bằng máytính chỉ bằng 50% so với hình thức đào tạo truyền thống thì thấp hơnnhiều Không cần phải tốn thời gian hoặc chi phí đi lại, học viên chỉcần tốn chi phí cho việc đăng ký khóa học
- Sự đa dạng, uyển chuyển và linh động: Hàng trăm khóa học chuyên sâu
về kỹ năng thương mại, công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho
Trang 28việc học Học viên có thể chọn lựa những khóa học có sự chỉ dẫn củagiáo viên trực tuyến hoặc khóa học tự tương tác (interactive self-pacecourse) và họ có thể nâng cao kiến thức thông qua thư viện trực tuyến.
- Tối ưu và dễ đo lượng kết quả: Học viên có thể đánh giá nhanh chóngnhu cầu của một nhóm hay từng cá nhân và kế đó đưa ra những môhình đào tạo cho thích hợp với nhu cầu và công việc của cá nhân Họctập điện tử rất dễ dàng tạo và cho phép học viên tham gia, theo dõi tiến
độ học tập và kết quả học tập của họ Qua những bài đánh giá, ngườiquản lý dễ dàng biết được nhân viên nào đã tham gia học, khi nào hoàntất và mức độ phát triển của họ
- Không phụ thuộc vào hệ điều hành (cross platform): Học tập điện tử cóthể truy cập bằng phần mềm duyệt Web trên bất cứ nền tảng nào:Windows, Mac, Unix, OS/2, Amiga, etc Bạn có thể truyền tải chươngtrình đào tạo của bạn tới bất cứ máy tính nào trên Internet hay intranet
mà không phải xây dựng các chương trình khác nhau cho từng hệ điềuhành(nền tảng)
- Phần mềm duyệt Web và các kết nối Internet được sử dụng rộng rãi:Hầu hết những người sử dụng máy tính đều có một trình duyệt, chẳnghạn như Nestcape Navigator và kết nối vào mạng intranet của công tyhay đơn vị nào đó, hoặc cũng có thể truy cập trực tiếp tới Internet
- Sự phân tán rộng rãi với chi phí thấp: Không cần phải có một cơ chế
Trang 29thông tin mới nhất, chẳng hạn như các đặc điểm về sản phẩm mới nhất
từ bất cứ máy chủ nào
1.4.2 Những nhược điểm của học tập điện tử [2][3][9]
Hạn chế của dải thông: những hạn chế của dải thông làm chậm tốc độtải âm thanh, video và các dạng dữ liệu đồ họa, làm cho người sử dụng mấtnhiều thời gian cho việc tải về máy của mình để tham gia quá trình học tập.Vấn đề này sẽ trở nên phức tạp hơn đối với mạng công cộng Internet nơi mà
có nhiều hiện tượng tắc nghẽn xảy ra Người ta cho rằng các công nghệ tươnglai sẽ giải quyết được vấn đề này
Liệu máy tính có thay thế được sự tiếp xúc của con người: Có một thực
tế là máy tính ngày càng được sử dụng nhiều, có những nơi máy tính với sựsinh động của nó đang dần thay thế con người Việc giảm các hình thức đàotạo truyền thống lại làm cho một số học viên trở nên phiền phức Nếu đây làmột vấn đề trở ngại thì cần phải từng bước hướng dẫn, chỉ bảo về mặt côngnghệ
Các chương trình học tập điện tử hiện nay quá tĩnh: khi công nghệ nàycàng phát triển thì mức độ tương tác của học tập điện tử lại bị giới hạn rấtnhiều Trở ngại này ảnh hưởng khá nhiều tới hiệu suất đào tạo
Mất nhiều thời gian và tiền của hơn so với mong muốn: giống như bất
cứ thách thức ban đầu nào, việc học tập và thực thi công nghệ mới bao giờcũng mất nhiều tài nguyên hơn so với mong muốn Bạn có thể bắt đầu vớimột chương trình đơn giản và xây dựng một cách dễ dàng hơn
Ngoài ra cũng phải nhớ rằng chi phí lớn cho học tập điện tử là nhữngchi phí ban đầu Các chương trình có thể được truyền tải và được sử dụng lạivới chi phí thấp hơn với các hình thức đào tạo truyền thống
Không phải tất cả các khoá học đều được truyền tải bằng máy tính: một
số chủ đề trong đào tạo không phải thích hợp nhất khi đào tạo trên máy tính
Trang 30mà chúng đòi hỏi phải có sự tương tác hay tiếp xúc của con người, ví dụ nhưcác hoạt động nhóm và cũng như xử lý các vấn đề liên quan đến cảm xúc.Học tập điện tử và các công nghệ khác áp dụng trong đào tạo chủ yếu hỗ trợquá trình học tập chứ không thay thế các hình thức đã thực sự tốt.
1.5 Tình hình giảng dạy môn Bệnh học Đông Y của Bộ môn Nội khoa Đông Y
E-learning học phần lý thuyết Bệnh học Đông Y bắt đầu được Bộ mônBệnh học (sau đổi tên thành Bộ môn Nội khoa Đông Y) xây dựng và đưa vàogiảng dạy từ năm 2008
Chương trình E-learning môn Bệnh học Đông Y ban đầu được xây dựngtrên trang web Vietlearn.yds.edu.vn sau đó khi tiếp tục được xây dựng, bổsung trên trang web Moodle.yds.edu.vn do trang Vietlearn không ổn định,thường xuyên không truy cập được vào dịp cuối tuần, ngày lễ hoặc vàokhoảng thời gian được quy định nộp bài lượng giá
Học phần lý thuyết Bệnh học Đông Y gồm 2 đơn vị học trình (30 tiết)với các bài giảng đề cập đến toàn bộ những bệnh danh Y học cổ truyềnthường gặp, giúp người học viên có được nhận thức toàn diện, cơ bản về lýluận bệnh học YHCT
Nhận thức này rất quan trọng, tạo tiền đề cần thiết giúp học viên thuậnlợi hơn khi học tập phần Bệnh học và điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT Đâycũng là mục tiêu cuối cùng của quá trình đào tạo người thầy thuốc kết hợp
Trang 31Phần thứ hai đề cập đến những bệnh do nội nhân và nguyên nhân khácgây ra Nhóm bệnh lý này chủ yếu xuất hiện ở các Tạng Phủ, bao gồm
4 Bệnh học Phế - Đại trường
5 Bệnh học Tỳ - Vị
6 Bệnh học Thận - Bàng quang
7 Bệnh học Can - Đởm
8 Bệnh học Tâm - Tâm bào - Tiểu trường - Tam tiêu
Hình 1.1 Giao diện trang Moodle giảng dạy môn Bệnh học Nội khoa YHCT
Tài liệu phục vụ cho các bài giảng chủ yếu dạng tĩnh, định dạng pdf, ppt.Ngoài ra còn có phần diễn đàn trao đổi giữa sinh viên và giảng viên
Về hình thức lượng giá, đánh giá khóa học, Sinh viện thực hiện bài tậptình huống (case study) dưới hình thức nộp bài tại chỗ (bài tập online) hoặcgửi file bài tập, các bài làm của sinh viên sẽ được giảng viên lượng giá và chophản hồi Đến năm học 2014 – 2015, bộ môn có thay đổi hình thức lượng giá