1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Tuyen Ngon Doc Lap 02

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 14,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động Có thể trình bày theo[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

_

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2016

( Đề thi có 02 trang ) Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

“Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng”

(Trích Một người Hà Nội- Nguyễn Khải- Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập hai, NXB Giáo

dục, 2008, tr.82)

Câu 1 Đoạn văn trên được viết theo thao tác lập luận nào ?(0,25 điểm)

Câu 2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì ? (0,25 điểm)

Câu 3 Xác định phép điệp trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp

đó.(0,5 điểm)

Câu 4 Tại sao nhà văn Nguyễn Khải gọi nhân vật bà Hiền là hạt bụi vàng ?(0,5 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

Em ơi buồn làm chi Anh đưa em về sông Đuống Ngày xưa cát trắng phẳng lì Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc Đứng bên này sông sao nhớ tiếc Sao xót xa như rụng bàn tay

(Hoàng Cầm – Bên kia sông Đuống, Ngữ văn 12 nâng cao, NXB Giáo dục Việt Nam

2014, tập một, trang 72)

Câu 5 Xác định đề tài, thể thơ của đoạn thơ trên ? (0,25 điểm)

Câu 6 Hãy chỉ ra những từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ Từ láy nào trong

số đó đã góp phần tạo nên một hình ảnh thơ lạ? (0,5 điểm)

Câu 7 Nêu ý nghĩa của phép so sánh được sử dụng trong đoạn thơ (0,25 điểm)

Câu 8 Từ gợi ý của đoạn thơ, hãy viết một đoạn văn (không quá 10 câu) về chủ đề

Tình yêu quê hương (0,5 điểm)

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

TẤT CẢ SỨC MẠNH

Có một cậu bé đang chơi ở đống cát trước sân Khi đào một đường hầm trong đống cát, cậu bé đụng phải một tảng đá lớn Cậu bé liền tìm cách đẩy nó ra khỏi đống cát.

Trang 2

Cậu bé dùng đủ mọi cách, cố hết sức lực nhưng rốt cuộc vẫn không thể đẩy được tảng đá ra khỏi đống cát Đã vậy bàn tay cậu còn bị trầy xước, rướm máu Cậu bật khóc rấm rứt trong thất vọng.

Người bố ngồi trong nhà lặng lẽ theo dõi mọi chuyện Và khi cậu bé bật khóc,

người bố bước tới: “Con trai, tại sao con không dùng hết sức mạnh của mình?”.

Cậu bé thổn thức đáp: “Có mà! Con đã dùng hết sức rồi mà bố!”

“Không con trai – người bố nhẹ nhàng nói – con đã không dùng đến tất cả sức mạnh của con Con đã không nhờ bố giúp”.

Nói rồi người bố cúi xuống bới tảng đá ra, nhấc lên và vứt đi chỗ khác.

(Theo báo Tuổi trẻ - Bùi Xuân Lộc phỏng dịch từ Faith to Move Mountains).

Viết bài văn (khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ của Anh/chị về bài học rút ra từ câu chuyện trên.

Câu 2 (4,0 điểm)

Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử

lớn lao, trang trọng tuyên bố về nền độc lập của dân tộc VN trước nhân dân trong nước

vµ thế giới Tuyên ngôn độc lập là tác phẩm có giá trị pháp lí, giá trị nhân bản và giá

trị nghệ thuật cao

Em hãy phân tích để làm rõ các giá trị đó của bản tuyên ngôn.

Trang 3

-Hết -BỘ GIÁO DỤC VÀ

ĐÀO TẠO

_

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2015

Môn thi: NGỮ VĂN ( Đáp án – Thang điểm gồm có 04 trang)

1 Đoạn văn trên được

viết theo thao tác lập luận bình luận

0,25

2 Nội dung chủ yếu

của đoạn văn là nhà văn Nguyễn Khải suy ngẫm về nhân vật bà Hiền để gợi những nét đẹp và chiều sâu văn hoá của người

Hà Nội

0,25

3 - Phép điệp trong

đoạn văn là điệp ngữ

hạt bụi vàng

- Hiệu quả nghệ thuật

của phép điệp đó : nhấn mạnh phẩm giá người Hà Nội, đồng thời gợi niềm tin, niềm lạc quan, tự hào

về một Hà Nội trong tương lai, văn hoá Hà Nội trong xã hội hiện đại

0,5

4 - Nhà văn Nguyễn

Khải gọi nhân vật bà

Hiền là hạt bụi vàng vì Bà Hiền là

kết tinh của vẻ đẹp người Hà Nội truyền thống và Hà Nội hôm nay Bà có quan niệm sống và giáo dục con cái một cách đúng đắn, sâu sắc; Có niềm tin vào giá trị, sức mạnh của những

0,5

Trang 4

truyền thống văn hóa tốt đẹp Giữa thời Hà Nội sống trong kinh

tế thị trường, bà vẫn giữ cái phong cách của người Hà Nội:

phong lưu, nề nếp, văn hóa

- Qua đó, có thể nhận thấy nhà văn thẩm thấu được cuộc hành trình tinh thần của con người trong cuộc đời Phẩm chất đẹp

đẽ của Bà Hiền là căn cốt giúp bà Hiền có thể sống tốt trong mọi thời đại, mọi mối quan hệ, dù thời cuộc thăng trầm: thức thời

mà chu đáo, khôn ngoan mà tự trọng, linh hoạt mà trung thực, đôn hậu mà bản lĩnh

5 - Đề tài của đoạn thơ

(nêu một trong các

"khả năng" sau đây đều được): quê hương, đất nước; nỗi nhớ sông Đuống quê hương; vẻ đẹp của con sông Đuống;

sông Đuống ngày xưa

- Thể thơ được dùng trong đoạn thơ là thể thơ tự do

0,25

sử dụng trong đoạn thơ: lấp lánh, nghiêng nghiêng, xanh xanh, biêng biếc.

0,5

Trang 5

- Chính từ láy

nghiêng nghiêng đã

góp phần tạo nên một hình ảnh thơ rất lạ:

nghiêng trong kháng chiến trường kì

7 So sánh: Đứng bên

này sông sao nhớ tiếc/ Sao xót xa như rụng bàn tay đã diễn

tả được nỗi đau ghê gớm của nhân vật trữ tình – một nỗi đau không trừu tượng mà

cụ thể, từ nỗi đau tinh thần đã chuyển hóa thành nỗi đau thể chất Qua so sánh, ta hiểu được sự gắn bó máu thịt giữa nhân vật trữ tình và con sông Đuống

0,25

8 Đoạn văn phải viết

gọn, không quá số câu quy định, các câu phải đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ với nhau để làm nổi bật chủ đề đã cho

0,5

nghị luận bày tỏ suy nghĩ về bài học rút

ra từ câu chuyện

Tất cả sức mạnh

3,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

0,25

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

Mở bài nêu được vấn

đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn

Trang 6

b.Xác định đúng vấn

đề cần nghị luận

Tự lực là cần thiết

nhưng cũng cần biết

dựa vào sự giúp đỡ từ

người khác khi khó

khăn

c Triển khai vấn đề

nghị luận thành các

luận điểm; vận dụng

tốt các thao tác lập

luận; kết hợp chặt

chẽ giữa lí lẽ và dẫn

chứng; rút ra bài học

nhận thức và hành

động

Có thể trình bày theo

định hướng sau:

* Giải thích nội

dung, ý nghĩa câu

chuyện và rút ra bài

học

- Cậu bé đối diện với

khó khăn, dù cố gắng

hết sức vẫn thất bại,

khóc và tuyệt vọng vì

nghĩ rằng sức mạnh

của con người nằm

trong chính bản thân

mình

- Người cha với lời

nói và hành động

mang đến một thông

điệp: sức mạnh của

mỗi người là sức

mạnh của bản thân và

sự giúp đỡ từ người

khác

=> Bài học: Tự lực là

cần thiết nhưng nếu

không biết dựa vào

sự giúp đỡ từ người

khác khi cần thiết

cũng khó thành công

0,5

1,0

0,5

Trang 7

* Bàn luận

- Tại sao mỗi người

nên nhận sự giúp đỡ

của người khác?

+ Thực tế cuộc sống

đặt ra nhiều vấn đề

phức tạp, bất ngờ

vượt khỏi khả năng

của mỗi cá nhân; có

những vấn đề phải

nhiều người mới giải

quyết được

+ Mỗi người luôn có

khát vọng được thành

công trên nhiều lĩnh

vực

- Ý nghĩa của sự giúp

đỡ từ người khác:

+ Sự thành công sẽ

nhanh và bền vững

hơn

+ Người nhận sự

giúp đỡ có thêm sức

mạnh và niềm tin,

hạn chế được những

rủi ro và thất bại

+ Tạo lập mối quan

hệ tốt đẹp, gắn kết

giữa người với

người, nhất là trong

xu thế hội nhập hiện

nay

- Giúp đỡ không phải

là làm thay; giúp đỡ

phải vô tư, chân

thành, tự nguyện

- Phê phán những

người tự cao không

cần đến sự giúp đỡ

của người khác,

những người ỷ lại,

dựa dẫm vào người

khác

* Bài học nhận thức

0,25

Trang 8

và hành động

- Phải nhận thấy sức mạnh của cá nhân là sức mạnh tổng hợp

- Chủ động tìm sự giúp đỡ và chỉ nhận

sự giúp đỡ khi bản thân thực sự cần

- Có thói quen giúp

đỡ mọi người

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ

về vấn đề nghị luận

e Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

2 Tuyên ngôn

độc lập của Hồ Chí

Minh là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử lớn lao, trang trọng tuyên

bố về nền độc lập của dân tộc VN trước nhân dân trong nước vµ thế giới TNĐL là tác phẩm có giá trị pháp lí, giá trị nhân bản và giá trị nghệ thuật cao

Em hãy phân tích để làm rõ các giá trị đó của bản tuyên ngôn.

4,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

0,25

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

Mở bài nêu được vấn

Trang 9

đề, thân bài triển

khai được vấn đề, kết

bài kết luận được vấn

đề

b Xác định đúng vấn

đề cần nghị luận

Đoạn mở đầu Tuyên

ngôn Độc lập của

Chủ tịch Hồ Chí

Minh được viết rất

cao tay: vừa khéo léo

vừa kiên quyết lại

hàm chứa nhiều ý

nghĩa sâu sắc

c Triển khai vấn đề

nghị luận thành các

luận điểm; thể hiện

sự cảm nhận sâu sắc

và vận dụng tốt các

thao tác lập luận; kết

hợp chặt chẽ giữa lí

lẽ và dẫn chứng

* Giới thiệu khái

quát về tác giả, tác

phẩm

- Văn chính luận của

chủ tịch Hồ Chí

Minh được viết với

mục đích đấu tranh

chính trị hoặc thể

hiện những nhiệm vụ

CM qua từng chặng

đường lịch sử

- TNĐL là một văn

kiện lớn được Hồ Chí

Minh viết ra để tuyên

bố trước công luận

trong và ngoài nước

về quyền độc lập dân

tộc VN

- Tác phẩm có giá trị

nhiều mắt (nêu nhận

định ở trên)

*Giá trị lịch sử to

0,25

0,75

Trang 10

- Bản TN ra đời trong

thời điểm lịch sử

trọng đại: CM thành

công, nhưng tình

hình đang “ngàn cân

treo sợi tóc”.

- Những lời trích dẫn

mở đầu không chỉ đặt

cơ sở pháp lí cho bản

TN mà còn thể hiện

dụng ý chiến lược,

chiến thuật của Bác

- TN khái quát những

sự thật lịch sử, tố cáo

thực dân Pháp, vạch

rõ bộ mặt tàn ác, xảo

quyệt của chúng ở

mọi lĩnh vực: chính

trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội

- TN nhấn mạnh các

sự kiện lịch sử: mùa

thu năm 1940 và

ngày 9/3/1945 để dẫn

đến kết luận: “trong

5 năm Pháp bán

nước ta 2 lần cho

Nhật”.

- TN khẳng định một

sự thật lịch sử: gần 1

thế kỷ, nhân dân VN

không ngừng đ.tranh

giành độc lập

- TN còn chỉ ra một

cục diện chính trị

mới: đánh đổ PK,

TD, Phát xít, lập nên

chế độ cộng hoà Lời

kết bản TN khép lại

thời kỳ tăm tối, mở ra

1 kỷ nguyên mới

* Giá trị pháp lí

vững chắc:

- Hồ Chí Minh đã

0,25 0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 11

khéo léo và kiên quyết khẳng định quyền độc lập, tự do, quyền bất khả xâm phạm bằng việc trích dẫn 2 bản TN của Pháp-Mĩ

- Chứng minh việc xoá bỏ mọi sự dính lứu của Pháp đến Việt Nam là hoàn toàn đúng đắn

- Tuyên bố độc lập,

tự do trước toàn thế giới

* Giá trị nhân bản sâu sắc:

- Trên cơ sở quyền con người, Hồ Chí Minh xây dựng quyền dân tộc Điều

đó có ý nghĩa nhân bản đối với toàn nhân loại đặc biệt nhân dân các nước thuộc địa bị áp bức, bị tước đoạt quyên con người, quyền dân tộc

- Phê phán đanh thép tội ác của thực dân Pháp

- Ngợi ca sự anh hùng, bất khuất của nhân dân Việt Nam

- Khẳng định quyền độc lập, tự do và tinh thần quyết tâm bảo

vệ chân lí, lẽ phải

* Giá trị nghệ thuật

cao: TN là áng văn

chính luận mẫu mực, hiện đại:

- Kết cấu hợp lý, bố cục rõ ràng

- Hệ thống lập luận

Trang 12

chặt chẽ với những

luận điểm, luận cứ,

luận chứng hùng hồn,

chính xác, lôgic

- Lời văn sắc sảo,

đanh thép, hùng hồn

- Ngôn từ chính xác,

trong sáng, giàu tính

khái quát, tính khoa

học và trí tuệ Các

thủ pháp tu từ được

sử dụng tạo hiệu quả

diễn đạt cao

* Đánh giá

- TN là sự kế thừa và

phát triển những áng

“thiên cổ hùng văn”

trong lịch sử chống

ngoại xâm của dân

tộc

- Làm nên những giá

trị to lớn là cái tài,

cái tâm của người

cầm bút

- TN là bản anh hùng

ca của thời đại Hồ

Chí Minh

d Sáng tạo:

Có cách diễn đạt

sáng tạo, thể hiện suy

nghĩ sâu sắc, mới mẻ

về vấn đề nghị luận

e Chính tả, dùng từ,

đặt câu

0,25

Đảm bảo quy tắc

chính tả, dùng từ, đặt

câu

ĐIỂM TOÀN BÀI

THI: 10,00 điểm

Ngày đăng: 17/10/2021, 05:08

w