Kiến thức: - Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.. - Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của ngườ[r]
Trang 1Tuần: 30 Ngày soạn: 02/04/2016 Tiết PPCT: 117 Ngày dạy: 05/04/2016 Văn bản:
Hướng dẫn đọc thêm: LÒNG YÊU NƯỚC
˜ I-li-a- Eren bua ˜
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được tư tưởng và lòng yêu nước trong một bài tùy bút-chính luận
- Nhận biết được nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tùy bút-chính luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương và được thể hiện
rõ nhất trong hoàn cảnh gian nan, thử thách
- Nét chính về nghệ thuật văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một văn bản chính luận giàu chất trữ tình: giọng đọc vừa rắn rỏi, dứt khoát, vừa mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc
- Nhận biết và hiểu vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu quê hương, đất nước.
C PHƯƠNG PHÁP: Đọc hiểu văn bản, phát vấn, phân tích
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm diện học sinh
- Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……(……… ………….)
- Lớp 6A2: Sĩ số………Vắng……(……… …….)
2 Kiểm tra bài cũ (2P): GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
3 Bài mới (39P):
-Vào bài (1P): Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Liên Bang Nga xô viết đấu tranh chống
phát xít đức Nhân dân Nga anh dũng Những nhà thơ, nhà văn, nhà báo xuất hiện trong đó có Ê Ren Bua Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tác phẩm của ông: Lòng yêu nước
Giới thiệu chung (6P)
GV: Nêu vài nét về tác giá, tác phẩm?
Đọc – Hiểu văn bản (30P):
GV: Hướng dẫn học sinh cách đọc:
Giọng trữ tình, sôi nổi, tha thiết
GV: Văn bản có bố cục mấy phần?
Nêu nội dung của từng phần?
GV: Theo em, nên phân tích bài văn
như thế nào?
GV: Vẽ biểu tượng tinh thần vinh
quang của dân tộc Nga – Xô Viết?
HS: Dòng sông Nê Va, tượng đồng tạc
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: I-li-a Ê-ren-bua (1891-1962) là nhà văn, nhà
báo nổi tiếng của Liên Xô
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: “Lòng yêu nước” được trích từ bài báo “Thử lửa”, viết vào tháng 6/1942 – thời kì khó khăn nhất của
nhân dân Liên Xô trong cuộc chiến tranh về quốc chống phát xít Đức xâm lược
- Thể loại: tùy bút-chính luận
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu -> “lòng yêu tổ quốc”: Ngọn nguồn và biểu hiện của lòng yêu nước
- Phần 2: Còn lại: Sức mạnh của lòng yêu nước
b Phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm
c Phân tích:
c1 Cội nguồn của lòng yêu nước:
- Bắt đầu từ những vật tầm thường nhất: Yêu cái cây phố nhỏ, vị thơm chua mát … mỗi vùng quê có 1 nỗi nhớ
Trang 2những con chiến mã ở Lê Nin grát,
điện krem lai
GV: Chỉ ra cội nguồn của tình yêu
nước được thể hiện trong văn bản?
HS: Chiến tranh khiến cho người dân
Xô Viết cảm nhận được vẻ đẹp tao
nhã, thanh thoát của quê hương
GV: Vẻ đẹp của quê hương còn được
thể hiện ra sao?
HS: Vẻ đẹp được khắc hoạ: Chung
Riêng, cụ thể trừu tượng
GV: Nhận xét của em về vẻ đẹp đó?
GV: Cảm nhận của tác giả về lòng yêu
nước trong chiến tranh như thế nào?
GV: Khái quát về nội dung, nghề thuật
của văn bản?
GV: Nêu ý nghĩa văn bản?
HS: Đọc ghi nhớ sgk/109
Hướng dẫn tự học (2P)
- So sánh 2 bài: Tre Việt Nam, Lòng
yêu nước; Em có nhận xét chung về
lòng yêu nước của 2 dân tộc Nga, Việt
như thế nào?
- Chuẩn bị bài “Câu trần thuật đơn
không có từ là” Đọc bài tìm hiểu đặc
điểm và kiểu câu tồn tại, miêu tả
riêng
- Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, miền quê trở nên lòng yêu
tổ quốc
Điệp ngữ, so sánh, lập luận chặt chẽ khái quát đến cụ thể, trừu tượng…
Lòng yêu nước bắt nguồn từ con người, thiên nhiên, đất trời Biểu tượng tinh thần vinh quang của dân tộc Nga
c2 Vẻ đẹp của quê hương trong chiến tranh:
- Người vùng Bắc Phía Tây Làng quê xứ U Crai
na Thủ đô Max cơ va Lê Nin Grát đường bộ
- Cây mọc là là …, tảng đá sáng rực, Suối óng ánh bạc, rượu vang, sương mù quê hương, dòng sông Nê ra đường
bộ, điện Krem li
Vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ, riêng biệt độc đáo
b3.Cảm nhận về lòng yêu nước trong chiến tranh:
- Đem nó vào lửa đạn gay go thử thách
- Mất nước Nga thì ta cón sống làm gì nữa
Lòng yêu nước cáo nhất là tinh thần bảo vệ tổ quốc chónng giặc ngoại xâm
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật: Kết hợp chính luận với trữ tình
- Miêu tả tinh tế, chọn lọc những hình ảnh tiêu biểu của từng miền với biểu hiện cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc
- Cách lập luận logic, chặt chẽ
b Nội dung:
* Ý nghĩa: Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những
gì gần gũi, thân thuộc nhất, nơi nhà, xóm, phố, quê hương Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trong thử thách của cuộc chiến tranh vệ quốc Đó là bài học thấm thía của tác giả truyền tới
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Hiểu được những biểu hiện của lòng yêu nước
- Liên hệ với lịch sử của đất nước Việt Nam
* Bài mới: soạn bài “Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ”.
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết PPCT: upload.123doc.net Ngày dạy: 06/04/2016
Tiếng Việt:
CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ
Trang 3A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ
- Biết tránh các lỗi trên
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ
- Cách chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
2 Kĩ năng:
- Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ
- Sửa được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ
3 Thái độ: Có ý thức nói, viết câu đúng.
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, tharp luận, phân tích, thuyết trình.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện học sinh
- Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……(……… ………….)
- Lớp 6A2: Sĩ số………Vắng……(……… …….)
2 Kiểm tra bài cũ (5P):
- Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là- Cho ví dụ (có phân tích)
- Như thế nào là câu miêu tả, câu tồn tại? Đọc đoạn văn ngắn đã sử dụng câu tồn tại (ít nhất 1 câu) đã chuẩn bị ở nhà
3 Bài mới (39P):
- Vào bài (1P): Câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ là lỗi thường gặp trong bài viết của các em Tránh mắc lỗi
này thì các em phải biết phát hiện lỗi và sửa lỗi
Củng cố kiến thức (20P)
HS: Đọc ví dụ.
GV: Tìm chủ ngữ, vị ngữ tromg mỗi
câu?
HS: Câu (a) sai vì thiếu chủ ngữ,
người viết nhầm giữa trạng ngữ (Qua
truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí") với chủ
ngữ của câu Câu (b) đúng, đầy đủ
thành phần:
, em / thấy Dế Mèn biết phục thiện.
C V
GV: Hãy chữa lại câu viết sai cho
đúng
HS: + Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu
kí", tác giả cho thấy Dế Mèn biết phục
thiện.
+ Truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí", cho ta
(em) thấy Dế Mèn biết phục thiện.
GV: Xác định chủ ngữ, vị ngữ?
HS: Lên bảng thực hiên
GV: Hướng dẫn cách chữa: biến trạng
ngữ thành chủ ngữ, biến vị ngữ thành
cụm c-v
HS: sửa
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
1 Câu thiếu chủ ngữ:
* Ví dụ: SGK/129
a Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”cho thấy Dế Mèn biết
phục thiện
Câu thiếu chủ ngữ
b Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”, em thấy Dế Mèn
biết phục thiện
Câu đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ
Sửa lại
Cách 1:
- Thêm chủ ngữ: Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”, tác
giả // cho em thấy Dế Mèn biết phục thiện
Cách 2:
- Biến trạng ngữ thành chủ ngữ: Truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” // cho em thấy Dế Mèn biết phục thiện.
Cách 3: Biến vị ngữ thành một cụm C-V: Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký” em// thấy Dế Mèn…
2 Câu thiếu vị ngữ:
a Thánh Gióng / cưỡi ngựa sắt thẳng vào quân thù.
CN VN
Câu có đầy đủ 2 thành phần chính
b Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vào quân thù.
Cụm danh từ
Câu thiếu chủ ngữ
Trang 4GV: Cho học sinh đọc xác định chủ
ngữ, vị ngữ của mỗi câu?
GV: Muốn tìm chủ ngữ, vị ngữ ta lần
lượt đặt câu hỏi:
a Thánh Gióng làm gì?
b Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa,
vung roi sắt xông thẳng vào quân thù
như thế nào?
c Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp
6A như thế nào?
d Bạn Lan như thế nào? Vậy những
câu còn thiếu vị ngữ sẽ sửa lại bằng
cách nào?
GV: biến cụm từ đã cho thành bộ phận
của cụm c-v bộ phận của vị ngữ
HS: Thực hành sửa lỗi.
Luyện tập (16P)
Bài 1
GV: Cho học sinh đọc bài tập- xác
định yêu cầu
Thảo luận nhóm: Theo cặp
- Đặt câu hỏi (là ai? là cái gì? làm sao?
làm gì? như thế nào?) với chủ ngữ để
xác định vị ngữ; đặt câu hỏi (ai? cái
gì?) với vị ngữ để xác định chủ ngữ
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh đọc bài
tập-xác định yêu cầu
Bài 3:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập,
hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 4:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập,
hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 5: Câu ghép là câu có chứa nhiều
cụm C-V.Mỗi cụm C-V trong câu
ghép được gọi là vế câu
c Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A.
Cụm danh từ
Câu thiếu vị ngữ
d Bạn Lan / là người học giỏi nhất lớp 6A.
CN VN
Câu có đầy đủ 2 thành phần chính
* Sửa lại câu b-c cho đúng:
Câu b:
Cách 1: Thêm vị ngữ:
- Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù // đã để lại cho em niềm kính phục
Cách 2: Biến cụm danh từ đã cho thành một bộ phận của
cụm C-V:
Em rất thích hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù
Câu c:
Cách 1: Thêm một cụm từ là vị ngữ
- Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A // là bạn thân của tôi
C2:Biến câu đã cho (gồm 2 danh từ) thành một cụm C-V
- Bạn Lan là người học giỏi nhất lớp 6A
Cách 3: Biến câu đã cho thành một bộ phận bộ phận của
câu
- Tôi rất quý bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra những câu dưới đây có
thiếu chủ ngữ- vị ngữ không?
a Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay // không làm gì nữa
b Lát sau, hổ// đẻ được
c Hơn mười năm sau, bác Tiều// già rồi chết
Câu đầy đủ hai thành phần chính
Bài 2: Trong số câu dưới đây câu nào viết sai? Vì sao?
- Câu b, c viết sai vì: câu b thiếu chủ ngữ, câu c thiếu vị ngữ
Sửa lại:
Câu b: Ta bỏ từ “với”
Câu c: Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thích nghe kể // luôn đi theo chúng tôi suốt cuộc đời
Bài 3: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống
a Học sinh lớp 6A bắt đầu học hát
b Chim hót líu lo
c Những bông hoa đua nhau nở rộ
d Chúng em cười đùa vui vẻ
Bài 4: Điền vị ngữ
a Khi học lớp 5 Hải // học rất giỏi
b Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn // rất ân hận
c Buổi sáng, mặt trời //chiếu những tia nắng ấm áp đầu tiên xuống mặt đất
d Trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi // ít có dịp gặp nhau
Bài 5: Hãy chuyển mỗi câu ghép dưới đây thành hai câu
Trang 5Muốn làm được: -Ta tách riêng từng
vế câu của câu ghép
-Thay dấu phẩy (hoặc quan hệ từ)nếu
có bằng dấu chấm- viết hoa các chữ
đầu câu
Hướng dẫn tự học (2P)
- Xem lại cách sử lỗi thiếu chủ ngữ, vị
ngữ trang ví dụ để nhứ cách chữa lỗi
đơn
a Hổ đực mừng rỡ đùa giớn với con Còn Hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm
b Mẫy hôm nọ, trời mưa lớn Trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông
c.Thuyền xuôi… thước Trông hai … vô tận
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Nhớ được cách chữa lỗi do đặt câu thiểu chủ ngữ, vị ngữ
* Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo “Chữa lỗi về CN-VN”.
E RÚT KINH NGHIỆM:
************************************** Tuần: 30 Ngày soạn: 03/04/2016 Tiết PPCT: 119 Ngày dạy: 06/04/2016 Tiếng Việt: CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ(tt) A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Năm được lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ, vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ - Biết tránh các lỗi trên B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1 Kiến thức: Các loại lỗi do đặt câu thiểu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ 2 Kiến thức: - Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ - Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nói 3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện cách đặt câu đầy đủ chủ ngữ vị ngữ và câu có nghĩa C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, thuyết giảng, thảo luận nhóm D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện học sinh - Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……(……… ………….)
- Lớp 6A2: Sĩ số………Vắng……(……… …….)
2 Kiểm tra bài cũ (5P):
Câu 1: Thế nào là thành phần chính của câu? Có mấy thành phần chính của câu? (3điểm)
Câu 2: Câu sau thiếu thành phần nào? Hãy sửa lại cho đúng?
a Dưới cánh đồng quê, đang gặt lúa
b Bao tháng năm qua, cuộc đời tôi
3 Bài mới (39P):
- Vào bài (1P): Tiết học trước cô đã giúp các em cách chữa câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ Tiết học hôm
nay chung ta tiếp tục củng cố thêm
Củng cố kiến thức (19P) I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
Trang 6HS: Đọc ví dụ
GV: Chỉ ra chỗ sai trong từng câu -> cả
hai câu đều sai Thiếu cả chủ ngữ và vị
ngữ
GV: Thêm chủ ngữ và vị ngữ
HS: Có thể thêm nhiều cách
HS: Đọc ví dụ
GV: Bộ phận in đậm nói về ai ?
HS: Bộ phận in đậm miêu tả hành động
của chủ ngữ trong câu ( ta ) -> Câu viết sai
về mặt nghĩa
- Học sinh chữa lại câu trên cho đúng
Luyện tập (17P)
Bài 1:
HS: Làm – đọc – giáo viên nhận xét
- Học sinh sử dụng cách đặt câu hỏi để xác
định chủ ngữ và vị ngữ
Bài 2:
- Học sinh thảo luận nhóm, làm vào bảng
phụ
- GV nhận xét
Bài 3:
- Học sinh thảo luận nhóm làm vào bảng
phụ - Gv nhận xét
Bài 4: Học sinh làm – đọc – GV nhận xét
Hướng dẫn tự học (2P)
- Tìm trong các vở học của em các câu
thiếu chủ ngữ, vị ngữ và sửa
- Chuẩn bị bài “Luyện tập về cách viết
đơn và sửa lỗi”
+ Đọc trước các lá đơn, tìm lỗi sai
+ Tìm cách bổ sung và sửa lỗi
1 Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ:
* Ví dụ: SGK/141
- Thêm CN, VN cho câu.
a Mỗi khi đi qua Cầu Long Biên, tôi cứ muốn dừng chân để ngắm dòng sông Hồng
b Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng, chúng tôi đã bắc xong chiếc cầu qua sông thay cho chiếc cầu khỉ trước đây
2 Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu:
* Ví dụ: SGK/141
- “Hai hàm nảy lửa,” thực ra là nói về dượng
Hương Thư, nhưng cách sắp xếp như trên khiến người
đọc hiểu là nói về “ta” – chủ ngữ trong câu
- Câu này sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần trong câu
* Cách chữa:
- Ta thấy dượng Hương Thư hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào
- Ta thấy dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào, hai hàm răng cắn chặt
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Xác định CN-VN
a Năm 1945, cầu / được đổi tên thành cầu Long Biên
b ……… lòng tôi / lại nhớ…
c tôi / cảm thấy …
Bài 2: Viết thêm chủ ngữ và vị ngữ
a Mỗi khi tan trường, tôi chờ Thảo cùng về
b Ngoài cánh đồng, nông dân đang gặt lúa
Bài 3: Chữa lại câu
a Giữa hồ, nơi có một tòa tháp cổ kính
- Thiếu chủ ngữ, vị ngữ
- Sửa: Thêm nồng cốt: một cụ rùa nổi lên.
b Thiếu C-V
- Sửa: …,chúng ta đã bảo vệ vững chắc nền độc lập
của mình
c Thiếu C-V
Sửa: …, Thúy Lan đã viết tác phẩm “Cầu Long Biên
chứng nhân lịch sử”
Bài 4 :
a Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông, còi xe rộn vang cả dòng sông yên tĩnh
b CThúy vừa đi học về, mẹ đã bảo sang đón em Thúy vội cất cặp rồi đi ngay
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Tìm các ví dụ có câu sai về chủ ngữ, vị ngữ và sửa lại cho đúng
- * Bài mới:
- Soạn bài “ Ôn tập văn miêu tả”
Trang 7E RÚT KINH NGHIỆM:
**********************************
Tiết PPCT: 120 Ngày dạy: 09/04/2015 Tập làm văn:
ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững đặc điểm yêu cầu của bài văn miêu tả, củng cố và hệ thống hóa các bước, các kĩ năng cơ
bản để làm bài văn miêu tả
- Nhận biết và phân biệt được các đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự.
- Rèn kĩ năng làm văn miêu tả.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự; văn tả cảnh và văn tả người
- Yêu cầu và bố cục của bài văn miêu tả
2 Kĩ năng:
- Quan sát, nhận xét, so sánh và liên tưởng
- Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lí
- Xác định đúng những đặc điểm tiêu biểu khi miêu tả
3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực, tự giác.
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, thuyết trình, thảo luận nhóm.
Trang 8D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1P): Kiểm diện học sinh
- Lớp 6A1: Sĩ số………Vắng……(……… ………….)
- Lớp 6A2: Sĩ số………Vắng……(……… …….)
2 Kiểm tra bài cũ (5P)
- Chương trình ngữ văn 6 các em đã được học văn miêu tả, miêu tả đối tượng nào?
- Bố cục của bài văn miêu tả gồm mấy phần, nêu cụ thể từng phần?
3 Bài mới (39P)
- Vào bài (1P): GV nêu yêu cầu và tầm quan trọng của tiết ôn tập rồi vào bài.
Hệ thống hóa kiến thức (10P)
GV: Thế nào là văn miêu tả ?
HS: Trả lời.
- Gv nhấn mạnh cách làm văn miêu tả
tốt: năng lực quan sát của người viết
GV: Các bước làm bài văn miêu tả?
GV: Bài văn miêu tả có mấy phần? (3
phần)
Luyện tập (26P)
Bài 1:
- Hs: Đọc yêu cầu của đề
- Hs trả lời nhanh
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv gợi ý;Theo gợi ý trong SGK,
bằng quan sát cụ thể hoặc trí nhớ của
mình, các em tự lập dàn ý bài văn Tả
cảnh một đầm sưn đang mùa hoa nở
(có đủ 3 phần)
Bài 3: Miêu tả một em bé
- Hs đọc đề và thảo luận theo bàn 4
phút
- Hs thuyết trình dàn ý, bổ sung cho
nhau
- Gv nhận xét, cho ghi nét chính
- Học sinh đọc mục ghi nhớ sgk/121
I HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC:
1 Miêu tả: Ghi nhớ SGK/16
- Dù tả cảnh hay tả người cũng phải lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu, sau đó trình bày theo một thứ tự nhất định Muốn tả sinh động, cần phải biết liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh
2 Các bước làm bài văn miêu tả
- Xác định đối tượng cần tả
- Quan sát, lựa chọn chi tiết tiêu biểu
- Trình bày kết quả theo một trình tự hợp lí
3 Bố cục: 3 phần.
- MB: Gioi thiệu về đối tượng miêu tả
- TB: Tả chi tiết đối tượng
- KB: Nêu suy nghĩ của bản thân về đối tượng miêu tả
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Đoạn văn hay, độc đáo nhờ:
- Lựa chọn được các chi tiết, hình ảnh đặc sắc
- Có những liên tưởng nhận xét, độc đáo
- Có vốn ngôn ngữ phong phú
- Thể hiện tình cảm và thái độ của tác giả đối với cảnh được tả
Bài 2: Tả cảnh Đầm Sen vào mùa hoa nở
a Mở bài: Giới thiệu đầm sen ( ở đâu ? mùa nào ? )
b Thân bài:
- Tả khái quát về đầm sen ( vị trí, diện tích, màu sắc)
- Tả cụ thể đầm sen:
+ Lá, hoa, hương thơm ; … + Màu sắc, ánh sáng, bầu trời, nước, không khí c.Kết bài: Cảm nghĩ về đầm sen
Bài 3: Tả em bé
a Tả hình dáng:
- Độ mấy tuổi? Vừa tròn một tuổi
- Tầm vóc? (vừa tròn một tuổi)bụ bẫm dễ thương
- Làn da? Trắng mịn, hồng hào
- Mái tóc Đen, lơ thơ
- Khuôn mặt Bầu bĩnh, có lúm đồng tiền, mày rậm
- Tay chân bé Tay no trong có ngấn, bàn chân nhỏ nhắn đáng yêu
b Tả tính nết:
- Tính nết bé ra sao Hồn nhiên, ngây thơ
- Mẹ tập cho bé đi bằng cách nào? Nắm hai tay dắt bé đi từng bước- khi đã vững, lơi dần tay và rút hẳn để bé đi một
Trang 9Hướng dẫn tự học (2P)
- Lập dàn ý một số đề sgk/122
- Tập viết bài văn miêu tả để chuẩn bị
bài viết số 7-văn miêu tả sáng tạo
- Chọn một số cảnh đẹp quê em để
miêu tả
- Chuẩn bị bài: “Chữa lỗi về chủ ngữ,
vị ngữ.”: Đọc sgk phát hiện ra lỗi và
chữa lỗi chủ ngữ vị ngữ
mình
- Té ngã, bé khóc mếu máo, thấy kẹo lại nín ngay, dần dần bé
đi được xa hơn
- Bé đang tập nói (Nói bi bô cả ngày, bập bẹ từng tiếng)
- Ai cũng thương nhớ bé nếu bé đi vắng-Bé là niềm vui cả gia đình
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Nhớ được các bước làm văn miêu tả
- Nhớ dàn ý của bài văn miêu tả
* Hướng dẫn làm bài văn miêu tả sáng tạo
HS tham khảo các đề bài SgK/ 122, chú ý bài viết có 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài Đặc biệt để miêu tả sinh động cần phải biết liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh, nhân hóa…
* Bài mới: Soạn bài“Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử”.
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
*****************************************