1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2

27 991 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Lý Thuyết Ô Tô
Tác giả Huỳnh Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Lý Thuyết Ô Tô
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ

Trang 1

A NHỮNG THÔNG SỐ BAN ĐẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỌN:

1 Những dữ liệu cho theo thiết kế phác thảo :

Loại xe : Ôtô con 7 chỗ ngồi, động cơ xăng, 4x2

Tốc độ tối đa : Vmax  127 (km h/ ) 35, 28( / )  m s

Khả năng leo dốc : imax  0,39

Trang 2

Thông số

Loại xe

Thông số

BENZ GL

MERCEDES-TOYOTA LANDCRUISER

CHEVROLET UPLANDER

CITROEN C-CROSSER

Trang 3

G K G

Trong đó : GC: tải trọng chuyên chở

G0: tự trọng của ôtôĐối với ôtô con, ta chọn : K  G 1,15

Tham khảo các loại xe, ta chọn G0  2300( )kg

b.Trọng lượng toàn bộ của ôtô :

Trọng lượng xe đầy tải : G G 0 A n Ghl

Trong đó : A : trọng lượng 1 hành khách (65kg)

n : số hành khách (kể cả người lái)

Ghl : trọng lượng hành lý

Do đó : G 2300 65.7 15 2770( )    kg

c.Phân bố tải trọng động của ôtô ra các cầu khi xe đầy tải :

Ta sử dụng xe có 1 cầu chủ động (cầu sau)

Đối với ôtô con, hệ số phân bố tải : 1

2

0, 4 0, 4.2770 1108( ) 0,6 0,6.2770 1662( )

Trong đó : B : chiều rộng cơ sở của ôtô (m)

H : chiều cao toàn bộ của ôtô (m)

m : hệ số điền đầy, chọn theo loại ôtô

- Ôtô tải nặng và ôtô bus : m 1,00 1,10 

- Ôtô tải nhẹ và ôtô con : m 0,9 0,95 

Chọn m 0,9

Trang 4

f.Hiệu suất của hệ thống truyền lực, được chọn theo loại ôtô :

Đối với ôtô con và tải nhẹ :  t 0,85 0,9 

Đối với ôtô tải nặng và khách :  t 0,83 0,85 

Đối với ôtô nhiều cầu chủ động :  t 0,75 0,8 

Ta chọn lốp xe theo tải trọng và tốc độ xe

Chọn cỡ lốp theo tiêu chuẩn mã hóa ISO:

Trang 5

B CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI CỦA ĐỘNG CƠ :

1.Xác định N Vmax của động cơ ở chế độ V max của ôtô :

3 max max max max

1000

V V

2770.0, 426.35, 28 0,35.3,1635.35, 28

100( ) 1000.0,9

V

2.Chọn động cơ và xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ :

a.Chọn động cơ :

Ta chọn động cơ xăng bốn kỳ, không hạn chế số vòng quay

b.Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng của động cơ :

 Điểm có tọa độ ứng với vận tốc cực đại của ôtô :

 Điểm có tọa độ ứng với công suất cực đại :

Nemax của động cơ được tính theo công thức thực nghiệm của Leidecman và từ các xe tham khảo :

max

V e

Trang 6

Trong đó :

+ nN : số vòng quay của động cơ được chọn ở thời điểm Nemax Đối với động

cơ xăn không có bộ phận hạn chế số vòng quay thì : 4860 4420( / )

1,1 1,1

V N

 Điểm có số vòng quay chạy không tải của động cơ : chọn bằng 800 (v/p)

 Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng cho động cơ :

Trang 7

Đồ thị :

Đồ thị đặc tính ngồi sử dụng của động cơ

Từ đồ thị, ta lấy giá trị của Ne thiết kế và tăng lên 15-20% để tính được Ne sửdụng thực tế, và dựa vào giá trị này để chọn động cơ

i i V

D XÁC ĐỊNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA HỘP SỐ :

1 Tỉ số truyền ở tay số 1:

Tỉ số truyền của hộp số được xác định bắt đầu từ số 1, phải thỏa mãn hai điều kiện sau: Lực kéo tiếp tuyến lớn nhất ở bánh xe chủ động phải thắng được lực cản tổng cộng lớn nhất của đường và lực kéo này phải thỏa mãn điều kiện bám:

Trang 8

.

b h

0,036 0,39 0, 426 275,5( )

2 Tỉ số truyền các tay số trung gian:

Ta chọn hộp số có 4 số tới, một số lùi, tỉ số truyền phân bố theo cấp số điều hoà:

1 1

( 1) (4 1).3 9

h h

3 1,8 1,3 1

Trang 9

+ Ne - công suất của động cơ

+ Nr = Ne (1 – t) - công suất tiêu hao do ma sát trong hệ thống truyền lực

+ Nf = fGVcos /1000 - công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn (kW).+ Ni = GVsin /1000 - công suất tiêu hao để thắng lực cản dốc (kW).+ NW = KFV3 /1000 - công suất tiêu hao để thắng lực cản không khí (kW).+ Nj = (G/g) i.J.V/1000 - công suất tiêu hao để thắng lực cản quán tính (kW)

e b i i i

n r

.

.

0 (m/s)

Vi : vận tốc ở tay số có tỉ số truyền ihi

Trang 10

 Bảng chế độ vận tốc tại các tay số :

Trang 15

Đồ thị cân bằng cơng suất của ơtơ

F XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÂN BẰNG LỰC KÉO:

1 Phương trình cân bằng lực kéo của ô tô

G

j 

 (N) - lực cản tăng tốc

PmK (N) - lực kéo ở moóc kéo

Trang 16

Lực kéo bánh xe chủ động PK được tính:

b

t pc o h e

C i.

M r

i.

r

i

(N) - hằng số tính toán Điều kiện chuyển động: Xe chạy trên đường bằng(  0), đầy tải, không kéomoóc, không trích công suất

.

k f w d

e h o t k

b

M i i P

Trang 19

G XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐẶC TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC:

Trang 20

Đồ thị đặc tính động lực học D

2 Đồ thị nhân tố động lực học:

Khi ô tô chuyển động với tải trọng thay đổi, đặc tính động lực học cũng sẽ thay đổi, có thể áp dụng đồ thị tia để khảo sát, đồ thị tia này được xây dựng về phía bên trái đồ thị D, các tia có góc nghiêng ở góc tọa độ với:

tg =

x D

D

= G G x ;

 - góc nghiêng của tia ứng với số phần trăm tải trọng sử dụng so với tảiđịnh mức của xe

D và Dx - nhân tố động lực học của ô tô ở tải định mức Gt và ở tải Gtx

Gx - trọng lượng toàn bộ của ô tô ở tải Gtx: Gx = Go + Gtx

Gtx - tải trọng của ô tô

 Các góc tia:

Trang 21

Đồ thị đặc tính động lực học D và đồ thị tia D x

H XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐẶC TÍNH TĂNG TỐC:

1 Đồ thị gia tốc của ôtô:

Gia tốc của ô tô khi chuyển động không ổn định được tính như sau:

Khi tính gia tốc trên đường bằng (đường không có độ dốc, i=0);  = f

i: hệ số tính đến ảnh hưởng của các khối lượng quay, có thể tính theo công thức kinh nghiệm: i = 1,03 + a 2

h

iChọn a = 0,05 =>  i 1,03 0,05  i h2

Vì D là hàm số của vận tốc, nên j cũng là một hàm tương tự, ở các số truyềnkhác nhau Theo từng vận tốc, ta lập được bảng tính toán Từ các số liệu củabảng này, lập đồ thị gia tốc j = f(V) và gia tốc ngược 1/j = f (V), đồ thị giatốc ngược sẽ dùng để tính thời gian và quãng đường tăng tốc

 Bảng v , D , j , 1/j:

V1 Vmin 0.2 Vmax 0.3 Vmax 0.4 Vmax 0.5Vmax 0.6 Vmax 0.7 Vmax 0.8 Vmax 0.9 Vmax

Trang 22

D1 0.201 0.210 0.215 0.216 0.214 0.209 0.200 0.187 0.171 j1 1.200 1.259 1.293 1.299 1.286 1.253 1.193 1.107 1.001 1/j1 0.834 0.794 0.774 0.770 0.778 0.798 0.838 0.903 0.999

V2 3.030 3.332 4.998 6.664 8.330 9.996 11.662 13.328 14.994

D2 0.151 0.157 0.160 0.161 0.159 0.154 0.147 0.136 0.123 j2 1.078 1.127 1.152 1.160 1.144 1.103 1.045 0.955 0.848 1/j2 0.928 0.887 0.868 0.862 0.874 0.907 0.957 1.047 1.180

V3 4.190 4.614 6.921 9.228 11.535 13.842 16.149 18.456 20.763

D3 0.120 0.125 0.127 0.127 0.124 0.120 0.113 0.103 0.091 j3 0.880 0.924 0.942 0.942 0.915 0.880 0.819 0.731 0.625 1/j3 1.136 1.082 1.062 1.062 1.092 1.136 1.222 1.369 1.600

V4 5.450 5.998 8.997 11.996 14.995 17.994 20.993 23.992 26.991

D4 0.100 0.103 0.104 0.103 0.100 0.094 0.087 0.077 0.065 j4 0.727 0.754 0.763 0.754 0.727 0.672 0.609 0.518 0.409 1/j4 1.376 1.326 1.311 1.326 1.376 1.488 1.643 1.931 2.446

Trang 23

Đồ thị gia tốc của ôtô

Trang 24

Đồ thị gia tốc ngược

2 Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc của ôtô:

Quãng đường tăng tốc của ôtô được tính theo công thức:

S = n

1

V V

dt

V Kết quả tính được đưa vào bảng 1.13 Từ kết quả này vẽ đồ thị t = f(V)

hình1.8

Sử dụng đồ thị t = f(V) và dùng phương pháp tích phân đồ thị hình 1.8,

tính phần diện tích F giữa đường cong và khoảng tung độ ti tương ứng

với Vi và lập bảng 1.14

Các giá trị Si được tính như sau:

C A F F S

C A F

S1   1 ; 2  (  1   2 ) .

Trang 25

C A F F

F

S n  (  1   2    n) .

Trong đó: C - tỉ lệ xích của thời gian tăng tốc (s/mm)

Vc = .g.tc/i ; (m/s)

tc - thời gian chuyển số:

ôtô có động cơ xăng: tc = (0,5 1,5) s;

ô tô có động cơ Diesel: tc = (1,0  4) s

g = 9,81 m/s2 - gia tốc trọng trường;

 - hệ số cản tổng cộng của đường;

Trang 26

Quãng đường xe chạy được trong thời gian chuyển số được tính:

Sc = Vc.tc , (m)

Vđ: vận tốc ở khi bắt đầu chuyển số (m/s),

Thời gian tăng tốc ở ô tô con hiện đại là (10  15) giây, xe buýt và tải là(2540) giây

Quãng đường tăng tốc của ô tô đời mới khoảng (400900) m

t

II I

Hình 1.9: Đồ thị t và S có tính

đến sự giảm tốc độ chuyển động

khi sang số

S

III

Trang 27

0 2 4 6 8 10 12 14

Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc

0 2 4 6 8 10 12 14

Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc có tính đến sự giảm tốc độ chuyển

động khi sang số

Ngày đăng: 08/01/2014, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị đặc tính ngoài sử dụng của động cơ - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị đặc tính ngoài sử dụng của động cơ (Trang 7)
Đồ thị cân bằng công suất của ôtô - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị cân bằng công suất của ôtô (Trang 15)
Đồ thị cân bằng lực kéo của ôtô - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị cân bằng lực kéo của ôtô (Trang 18)
Đồ thị đặc tính động lực học D - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị đặc tính động lực học D (Trang 20)
Đồ thị đặc tính động lực học D và đồ thị tia D x - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị đặc tính động lực học D và đồ thị tia D x (Trang 21)
Đồ thị gia tốc của ôtô - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị gia tốc của ôtô (Trang 23)
Đồ thị gia tốc ngược - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị gia tốc ngược (Trang 24)
Hình 1.9:  Đồ thị t và S có tính đến sự giảm tốc độ chuyển động - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
Hình 1.9 Đồ thị t và S có tính đến sự giảm tốc độ chuyển động (Trang 26)
Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị thời gian và quãng đường tăng tốc (Trang 27)
Đồ thị thời gian và quãng đường tăng tốc có tính đến sự giảm tốc độ chuyển - BTL LÝ THUYẾT Ô TÔ 2
th ị thời gian và quãng đường tăng tốc có tính đến sự giảm tốc độ chuyển (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w