Bài giảng Công nghệ bê tông Silicat: Chương 3 Lý thuyết bê tông tổ ong trình bày các nội dung chính sau: Phân loại và tính chất kỹ thuật, nguyên vật liệu chế tạo bê tông tổ ong, các phương pháp tạo rỗng, các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong, cấp phối bê tông tổ ong. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT BÊ TÔNG TỔ ONG
I. Phân loại và tính chất kỹ thuật
II. Nguyên vật liệu chế tạo bê tông tổ ong
III. Các phương pháp tạo rỗng
IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất bê tông tổ ong
V. Cấp phối bê tông tổ ong
Trang 2I. Phân loại và tính chất kỹ thuật:
1 Khái niệm và phân loại
lỗ rỗng nhân tạo bé và kín giống hình tổ ong có chứa khíhoặc hh khí – hơi nước có kích thước 0,5 – 2mm phân bốmột cách đồng đều và được ngăn cách nhau bằng nhữngvách mỏng, chắc
Trang 3Phạm vi sử dụng
CKD và ĐK rắn chắc bê tông
1 Khái niệm và phân loại
PP tạo rỗng
Phân loại
Trang 41 Khái niệm và phân loại
BTTO công trình cách nhiệt:
Mục đích : chịu tải + cách nhiệt
Trang 51 Khái niệm và phân loại
Trang 61 Khái niệm và phân loại
Trang 71 Khái niệm và phân loại
Tên gọi BTTO
Trang 82. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong:
Trang 9 Bê tông công trình và bê tông công trình cách nhiệt :
Trang 10 Đánh giá phẩm chất BTTO theo hệ số chất lượng
n
k 2 vb
R (m
Trang 11 Biến dạng BTTO
+ Biến dạng lớn hơn so với bê tông nặng
Cường độ dính kết với cốt thép của BTTO nhỏ hơn
Trang 122. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong:
Trang 13 Độ hút nước
+ BTTO, CKD XM : 20 – 25%, CKD vôi – silic :25 -35%
+ Khi hút nước, KLTT Bê tông tăng lên làm tăng tải trọngcông trình và giảm cường độ cũng như khả năng cách nhiệt
Các biện pháp làm giảm độ hút nước :
Chế tạo loại bê tông chứa chủ yếu là lỗ rỗng kín
dùng loại phụ gia kỵ nước hoặc tăng độ đặc (giảm tỷ lệ N/X)
2. Tính chất kỹ thuật của bê tông tổ ong:
Trang 14Bê tông tổ ong
Chất kết dính
Thành phần silic
Chất tạo rỗng
Trang 15Chất
kết
dính
Xi măng các loạiVôi - Silic
Vôi BelitChất kết dính hỗn hợp
1. Chất kết dính
Trang 161. Chất kết dính
silic
CKD vôi –silic tương tự như bê tông silicat,
Vôi sử dụng loại 1 và loại 2 và bất kỳ loại XM nào
tốt, S ≥ 3000 – 3500cm2/g
Trang 172. Thành phần silic
Thành
phần
Cát thạch anh
Tro xỉ nghiền mịn
Lượng dùng, loại
và độ mịn
của TP silic
Rn + t/c khác BTTO(CKD vôi –silic)
Trang 182. Thành phần silic
65% với CKD hỗn hợp và 65 – 80% với CKD vôi – silic
mk
vb ≥ 1000kg/m3, thay thế khoảng 50% cát nghiền mịnbằng cát tự nhiên
tổ ong và khả năng phản ứng giữa Ca(OH)2 và SiO2
Độ nghiền mịn cát thạch anh S = 2000 – 3500cm2/g
Trang 19Hàm lượng than chưa cháy
S = 3000 – 4500cm2/g
S = 3000 – 4500cm2/g
≤10 – 15%
40 – 65%
Trang 20Bột Al,Zn,Mg
Xà phòng-keo
các chất tạobọt tổng hợpkhác
Trang 211. PP tạo rỗng trong bê tông khí
2. PP tạo rỗng trong bê tông bọt
Trang 221. PP tạo rỗng trong bê tông khí
Chất
tạo khí
HH BT đã được nhào trộn
Chất kết dính, TP silic và một lượng nước cần thiết
Trộn đều SP khí tạo ra làm cho
HHBT nở phồng
Trang 231. PP tạo rỗng trong bê tông khí
Khi dùng các bột kim loại (Al,Zn,Mg) tác dụng với SP thủyhóa CKD tạo khí hydro
Dung dịch H2O2 có khả năng tách khí ôxy trong môi trườngkiềm
2H2O2 2H2O + O2
(HCl) tạo khí CO2
CaCO + HCl = CaCl + H O + CO
Trang 241. PP tạo rỗng trong bê tông khí
thành bột tạo một màng oxyt nhôm bao phủ Khi sử dụng
các chất kiềm hoặc axit mạnh có nồng độ trung bình sẽ cótác dụng phá vỡ oxit này
Sau đó : 2Al + 3Ca(OH)2 + 6H2O = 3CaO.Al2O3.6H2O +H2
Hoặc viết thu gọn : 2Al + 6H+ 2Al3+ + H2
Trang 251. PP tạo rỗng trong bê tông khí
nhất đo được ở trạng thái tiêu chuẩn là ktr = 1250cm3/g; còn
ở 500c, 1g bột Al tách ra 1500cm3 khí H2
Quá trình tạo khí :
hỗn hợp bê tông có nhiệt độ 40 E50c khoảng 3 – 5 phút
Trang 261. PP tạo rỗng trong bê tông khí
Để có cấu trúc rỗng hợp lý ; tức là cấu trúc rỗng gồm các lỗrỗng kín, không thông nhau, kích thước nhỏ và được phân
bố đều khắp trong toàn bộ thể tích bê tông, đảm bảo saocho quá trình tạo khí và phồng nở xảy ra trong điều kiện
thuận lợi :nhiệt độ thích hợp, bột nhôm có độ phân tán cao
và phân bố đồng đều trong HHBT
Trang 271. PP tạo rỗng trong bê tông khí
Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên cấu trúc rỗng tối ưu trong
bê tông khí là phải điều khiển được tính dẻo nhớt củaHHBT
khí tách ra không thể có cơ hội thoát ra khỏi HH , nhằm tạorỗng và tránh hình thành các lỗ rỗng hở
Trang 282. PP tạo rỗng trong bê tông bọt
Chế tạo bọt
kỹ thuật
Chế tạo HH vữa dẻo
Trộn vữa + bọt = HHBT bọt tạo hình và cứng rắn tạo thành BT bọt
Trang 292. PP tạo rỗng trong bê tông bọt
Bọt tạo ra chịu tác dụng của sức căng bề mặt nén từ ngoài vàotheo hướng bán kính và lực đàn hồi của không khí đẩy từ phíatrong ra theo hướng ngược lại Do vậy bọt có thể dễ bị phá vỡ, người ta dùng các bột khoáng rất mịn để ổn định cấu trúc tổong của bọt Bọt được chế tạo như vậy gọi là bọt kỹ thuật
Trang 302. PP tạo rỗng trong bê tông bọt
ngậm khí kết hợp với tạo khí hoặc tạo bọt, bằng cách dùng phụgia cuốn khí (là chất hoạt tính bề mặt)
Trang 311. Các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích
Khối Lượng TT
Lượng dùng chất tạo rỗng P ctr
Khả năng tạo rỗng K tr
Trang 321. Các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích
K tr : thể tích bọt hoặc khí do 1kg chất tạo rỗng sinh ra
được một lượng khí hoặc bọt nhiều hay ít từ cùng một
lượng chất tạo rỗng đã dùng
năng bảo toàn cấu trúc rỗng của BTTO sau khi tạo hình
kém thì sau khi trộn vữa với bọt và tạo hình, bọt sẽ bị
Trang 332. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ
Rn
- Cường độ vách ngăn giữa các lỗ rỗng
- Độ rỗng, cấu trúc phần rỗng
- Hình dạng kích thước trung bình của lỗ rỗng và
sự phân bố các lỗ rỗng
Trang 342. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ
Độ rỗng BTTO càng lớn KLTT càng thấp
cường độ càng nhỏ
Trang 352. Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ
BTTO có cùng KLTT có thể có cường độ khácnhau đáng kể ảnh hưởng độ đặc chắc vàcường độ vữa tạo nên vách ngăn giữa các lỗ rỗng
và cấu trúc rỗng
BTTO có
cấu trúc rỗng tối
ưu
Lỗ rỗng kín không thông
nhau
Kích thước bé, đồng đều, phân
bố đều trong BT
Trang 363. Ảnh hưởng của gia công chấn động HHBT khí
hình sản phẩm; kết hợp trộn chấn động và tạo hình chấn
động
động hai giai đoạn (1 giai đoạn f = 15- 150Hz, A= 0,2 –
0,6mm)
1-2,5mm
Trang 373. Ảnh hưởng của gia công chấn động HHBT khí
những lỗ rỗng nhỏ và có kích thước đều nhau hơn, hạn
chế được sự thoát khí ra khỏi bê tông tốt hơn so với
chấn động 1 giai đoạn
phồng nở có những tác dụng chủ yếu như sau:
quá trình tách khí và phồng nở xảy ra rất nhanh ( 3- 6
phút thay cho 25 – 50 phút khi không dùng chấn động)
Trang 383. Ảnh hưởng của gia công chấn động HHBT khí
Rút ngắn chu trình sản xuất (giảm thời gian tĩnh định, đốtnóng và làm nguội BTTO do hàm lượng nước trong SP thấp
30%, tăng cường độ kéo gấp 2-3 lần , mô đun đàn hồi tăng
30 – 40%, giảm co ngót 20 – 30%, giảm độ ẩm của BT saukhi cứng rắn
Trang 39Mục đích của
TK cấp phối
Tỷ lệ các vật liệu thành phần
Bê tông có KLTT và cường
độ đạt yêu cầu
PP thiết kế cấp phối BT
Phương pháp tính toán kết hợp thực
nghiệm
Trang 401. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.1 Xác định tỷ lệ cấu tử:
của HHBTTO phụ thuộc vào loại CKD và điều kiện cứng
rắn
1.2 Xác định tỷ lệ nước với tổng lượng dùng vật liệu ở
trạng thái khô:
(Thành phần rắn) N/R để HH vữa có độ chảy thích hợp
được thể hiện qua độ bẹt của khối nón cụt HH vữa thí
nghiệm trên bàn dằn và có thể chọn sơ bộ giá trị độ bẹt
Trang 411. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.2 Xác định tỷ lệ nước với tổng lượng dùng vật liệu ở
trạng thái khô:
chọn sơ bộ
dùng cát làm thành phần silic, N/R = 0,6 khi dùng tro
bay
loại BTTO có phụ gia siêu dẻo, N/R = 0,3 khi dùng
cát, N/R = 0,4 khi dùng tro bay.
Trang 421. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
Đối với BT không gia công
nhiệt , từ tro bay
XM và xi măng vôi 0,75;1;1,25;1,5;1,75;2,00 0,75;1;1,25
Trang 431. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
Khối lượng thể
tích bê tông tổ ong (kg/m 3 )
Độ bẹt (ĐK) mẫu vữa trên bàn nhảy, cm
Bê tông bọt với các loại CKD
Vôi – Silic XM hoặc
Trang 441. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
Ghi chú: đối với bê tông khí tạo hình chấn động, độ bẹt yêucầu từ 15 – 9 cm, tương ứng với KLTT từ 500 – 800 kg/m3
Độ bẹt theo bảng 3-2 được xác định đối với HHBT khí cónhiệt độ 37 – 430c, đối với HHBT silicat khí : 30 -400c, với
HH bê tông bọt 25 – 400c
Trang 451. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.3 Xác định lượng dùng chất tạo rỗng P CTR :
HHBTTO theo công thức
k vb b
vb: KLTT BTTO ở trạng thái khô (T/m3)
K c: hệ số tính đến lượng nước liên kết hóa học với tổng thành phần rắn ở trạng thái khô, trong tính toán sơ bộ có thể lấy Kc = 1,1
: thể tích riêng phần của HH các thành phần rắn hay TT tuyệt đối (lít) của 1kg HH các thành
Trang 461. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
HH vôitro xỉ
Bảng 3-3
Trang 471. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.3 Xác định lượng dùng chất tạo rỗng P CTR :
tính theo công thức
b CTR
Trang 481. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.4 Xác định lượng dùng các vật liệu thành phần ở trạng thái khô cho 1m 3 BTTO:
k vb R
Trang 491. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.4 Xác định lượng dùng các vật liệu thành phần ở trạng thái khô cho 1m 3 BTTO:
R CKD
VD: HH xi măng – vôi với Px/Pv = n, thì tính lượng dùng các
TP của CKD vôi, xi măng như sau:
Trang 501. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.4 Xác định lượng dùng các vật liệu thành phần ở trạng thái khô cho 1m 3 BTTO:
CKD v
Trang 511. Tính toán sơ bộ lượng dùng vật liệu cho 1m
1.5 Xác định lượng dùng nước:
P N = P R (N/R) (8)
Trang 522. Thí nghiệm hiệu chỉnh thành phần cấp phối (SGK)
Trang 53Xác định cấp phối bê tông tổ ong có khối lượng thể tích bê
tông ở trạng thái khô mkvb = 700kg/m3, cường độ nén yêu
cầu sau gia công chưng áp là Rn = 50daN/cm2 Vật liệu sử
Trang 54
trong autoclave, sơ bộ chọn C = 1,5
-vôi theo bảng 3-2, độ bẹt yêu cầu của hỗn hợp vữa là22cm
Trang 55Giải
1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông
Trộn một mẻ hỗn hợp vữa theo tỷ lệ XM – vôi là 1:1 và C =1,5, cụ thể lấy 0,5 kg xi măng ; 0,5 kg vôi và 1,5 kg tro xỉnghiền, trộn với nước Sau khi thay đổi lượng dùng nước vàvới 1,45 l nước thì hỗn hợp vữa đạt độ bẹt 22cm
r 1 ( ) (1)
Trang 560, 7 =1- (0,48+0,58)=0,325
Trang 57Giải
1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông
b CTR
Trang 58Giải
1. Xác định sơ bộ cấp phối bê tông
Lượng dùng chất kết dính xi măng - vôi:
254
=
P P
1 n ( ) 5 2 127(kg)
P = n.P = P – P , (kg) (6) = 1 x 127 = 127 (kg)
Trang 60Giải
2. Thí nghiệm hiệu chỉnh thành phần cấp phối (SGK)