Quản lý vi sinh vật gây bệnh và có lợi trong môi trường nuôi- Quan trắc và cảnh báo về dịch bệnh động vật thủy sản - Nâng cao năng lực cho người dân hiểu biết về bệnh động vật thủy sản v
Trang 2Nuôi dưỡng và môi trường
Người dân
Ao nuôi
Vi sinh
vật
Quản lý
Trang 3Phân tích các yếu tố rủi
vật
Trang 41 Điều tra đánh giá
• Để quyết định và xác định các yếu tố rủi ro về bện ta phải điều tra
• Các câu hỏi cần trả lời là gì?
• Xác định mục đích và mục tiêu của điều tra các yếu
tố gây bệnh
Trang 51.1 Điều tra
• Điều tra
– Công cụ để thu và lấy thông tin & mẫu
– Phạm vi thu thập thông tin về yếu tố gây bệnh
– Nhóm đại diện hay mẫu đại diện
• Thời gian tiến hành và thu mẫu để phân tích yếu tố rủi ro về sức khỏe
– Càng nhiều số liệu càng tốt
– Càng đại diện càng tốt
– Vào nhiều thời điểm càng tốt
Trang 6• Quan sát ghi chép
– Số thời gian ĐVTS mắc bệnh và giai đoạn
mắc
– Số cá thể mắc bệnh – Ở hình thức hay phương thức nuôi nào? – Loại ao/lồng/….
– Triệu chứng và bệnh tích – Tỷ lệ chết
1.2 Ghi chép số liệu và thông tin
Trang 7– Bao nhiêu lần/ngày/tháng ,.
– Quản lý nước như thế nào?
Trang 102.1.Yếu tố rủi ro khác
• Nhiệt độ môi trường và yếu tố rủi ro
Không có dấu hiệu
Trang 112.2 Các yếu tố dinh dưỡng
• Thiếu dinh dưỡng
• Không cân bằng dinh dưỡng
• Thừa dinh dưỡng
Trang 122.3 Yếu tố di truyền & giống
• Có lỗi về tiềm năng di truyền
• Nhân giống không đúng quy trình
• Chất lượng giống không đảm bảo
• Sức đề kháng kém
• Cá thể yếu
Trang 13Thiết kế điều tra
Bảng hỏi điều tra
Công cụ điêu tra
Lịch trình điều tra
Phạm vị điều tra
Trang 143.Yếu tố gây bệnh X YT rủi ro
Trang 15Một số biện pháp kỹ thuật để quản lý đáy ao
Trang 16Cày kỹ đáy ao
“Nuôi tôm nuôi
cá là nuôi nước”
Đất tốt =>
Nước tốt Đất xấu =>
nước xấu
Trang 17Phân tích rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến
kết quả và hiệu quả sản xuất
thuỷ sản
Trang 19Country EUS VHS Infection
with KHV
Red seabream Iridoviral dis.
GIV Viral
encephalopathy and retinopathy
Enteric septicemia of catfish
Strep Infection in tilapia
Trang 21Country TS WSD YHD Spherical
Trang 24• MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ SỨC KHỎE ĐỘNG VẬT THỦY SẢN TỔNG
HỢP
Trang 251 Nâng cao năng lực cho nông dân về kỹ thuật
nuôi trồng thủy sản
• Tăng cường tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản phù hợp với từng điều kiện địa phương cụ thể Tập huấn nên tổ chức theo phương pháp lớp học hiện trường (FFS).
• Tăng cường tập huấn về bệnh thủy sản cho các hộ nuôi để hạn chế những rủi ro do bệnh cá gây ra.
• Tăng cường xây dựng các Trung tâm, trạm về giám sát thông tin dịch bệnh thủy sản.
• Xây dựng và tập huấn cho một số hộ nông dân
nòng cốt về kỹ thuật ương cá giống khỏe, nhằm
tăng tính chủ động cung cấp nguồn giống tại địa
phương cho người nuôi toàn.
Trang 262 Quản lý vi sinh vật gây bệnh và có lợi trong môi trường nuôi
- Quan trắc và cảnh báo về dịch bệnh động vật thủy sản
- Nâng cao năng lực cho người dân hiểu biết về bệnh động vật thủy sản và khả năng phòng trừ
- Nâng cao hệ vi sinh vật có lợi trong ao nuôi để lấn át các vi sinh vật gây bệnh
- Nâng cao sức đề kháng bệnh cho các đối tượng nuôi bằng cách như sau:
+ Giống có tiềm năng kháng bệnh cao
+ Giống sạch bệnh
+ Dinh dưỡng tốt
+ Quản lý đàn giống đảm bảo chất lượng
Trang 272 Quản lý vi sinh vật gây bệnh và có lợi trong môi trường nuôi
- Quan trắc và cảnh báo về dịch bệnh động vật thủy sản
- Nâng cao năng lực cho người dân hiểu biết về bệnh động vật thủy sản và khả năng phòng trừ
- Nâng cao hệ vi sinh vật có lợi trong ao nuôi để lấn át các vi sinh vật gây bệnh
- Nâng cao sức đề kháng bệnh cho các đối tượng nuôi bằng cách như sau:
+ Giống có tiềm năng kháng bệnh cao
+ Giống sạch bệnh
+ Dinh dưỡng tốt
+ Quản lý đàn giống đảm bảo chất lượng
Trang 283 Lựa chọn thức ăn và phương pháp nuôi dưỡng
- Chọn các loại thức ăn sẵn có, giá cả rẻ và dễ tìm
- Chế biến và phối hợp thức ăn để nâng cao giá trị
Trang 294 Áp dụng các phương thức nuôi tiên
tiến
Lựa chọn phương thức nuôi thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau
Nâng cao công tác quản lý như ghi chép
nhật ký NTTS, hạch toán kinh doanh và
kinh tế nông hộ
Tăng cường công tác quản lý môi trường
và dịch bệnh thủy sản
Trang 305 Năng lực và giải pháp vốn NTTS
• Để đảm bảo cho các hộ nghèo có thể
hưởng lợi từ các hoạt động nuôi trồng
thủy sản, cần có giải pháp về huy động và
người dân vay vốn.
• (ii) Thành lập các tổ tiết kiệm, hỗ trợ nhau sản xuất thông qua các tổ chức đoàn hội như: hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, hội
ô dâ
Trang 316 Năng lực và giải pháp thị trường
- Cộng đồng và các ban ngành liên quan cần hỗ trợ cho các tổ
chức, cá nhân thành lập các đại lý thu mua sản phẩm nuôi trồng
thủy sản ở các địa phương có sản lượng lớn
- Tìm các thị trường ngoài tỉnh để tăng tính chủ động trong tiêu thụkhi sản lượng thủy sản từ nuôi trồng tăng cao
- Cần có bộ phận cung cấp thông tin về giá cả, thị trường các mặthàng thủy sản cung cấp cho chính quyền địa phương các xã, từ đóphổ biến cho người dân
- Tổ chức các hội chợ về các sản phẩm thủy sản từ nuôi trồng
để giới thiệu các sản phẩm nuôi trồng thủy sản của tỉnh với các
vùng, miền
- Tổ chức các hội thảo về tìm kiếm thị trường cho các mặt hàngnông sản, thủy sản của tỉnh
Trang 327 Năng lực và giải pháp về thông tin
Nắm bắt nhanh và chính xác thông tin là nhu cầu cấp thiết của các hoạt động, lĩnh vực, trong đó có nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là các tỉnh miền núi Để đảm bảo các thông tin về nuôi trồng thủy sản đến người dân kịp thời, chính xác và đầy đủ, cần thực hiện một số giải pháp chính sau:
– Xây dựng và triển khai kênh thông tin về các hoạt động
sản xuất, thị trường thủy sản, các kỹ thuật mới, tiên tiến
về thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưđài truyền thanh, truyền hình, báo, bản tin…
– Xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông về
ngành thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêngthông qua các tổ chức đoàn hội như: hội phụ nữ, hội cựuchiến binh, hội nông dân, ở các cấp, từ tuyến xã đến
tuyến tỉnh
– Xây dựng và phổ biến các thông tin kỹ thuật, nghiên cứu
về nuôi trồng thủy sản thông qua các sản phẩm như sáchbáo, băng, đĩa VCD đến các các huyện, xã, thôn, buôn, trước hết là các trạm, trung tâm Khuyến nông
Trang 33Các yếu tố rủi ro và nguyên nhân
Các yếu tố rủi ro và nguyên nhân
• Yếu tố rủi ro = Phân tích dịch tể học
« Kết quả bất lợi của một hay nhiều yếu tố có
khả năng gây bệnh»
RF = Xem xét các biến khác nhau trong việc
gây nên bệnh và vai trò các biến.
¾ Nguyên nhân (căn nguyên) = Xem xét một
nguyên nhân và vai trò của nó (Exam: WSSV)
Trang 341 Các loại bệnh do một nguyên nhân và phương pháp quản lý
1 Các loại bệnh do một nguyên nhân và phương pháp quản lý
Các bệnh chính (notifiable)
Nổi bật do một yếu tố tác động rất rõ ràng
(« monofactorial » diseases)
3- Đề phòng lây lan
+ Xử lý nguồn nước thải
+ Cô lập hoàn toàn
+ Xử lý cục bộ
+ Ngăn ngừa cho toàn vùng
Trang 35Các loại bênh do đa nguyên
nhân và phương pháp quản lý Các loại bênh do đa nguyên
nhân và phương pháp quản lý
Bệnh do đa nguyên nhân gây nên
- Tính chất không cấp tính
- Khó quản lý và tiêu diệt nhanh
- Trên diện rộng
- Rất khó xử lý
- Cần có phối hợp nhiều biện pháp cùng lúc
và hướng đến hệ thống an toàn sinh học
Trang 36Nguyên nhân
chính là gì ?
Bệnh
Cơ chế gây bệnh ?
Tình trạng như thế nào và khuynh hướng bệnh ra sao?
Trang 37Sau ương nuôi bị nhiễm
= Bởi đa yếu tố
Sau ương nuôi bị nhiễm
= Bởi đa yếu tố
• Hội tụ giữa E coli (sản sinh độc tố) và Vibrio
E coli luôn có nhưng chủng sinh độc tố Vibrio cũng luôn có trong ao
Nên xác định như thế nào?
Trang 38Kết quả : diarrhoea occurrence
6 0 0 3/6 1/6 0
1/8 0
7 0 0 0
1/6 0
0 0
8 0 0 0 2/6 1/6
0 5
do 0 0 0 0 0
0 0
1 0 0 0 0 0
0 0
2 0 0 0 0 0
0 3/8
3 0 0 0 0 0
1/8 4/8
4 5/9 2/9
2/8 0 2/5
0
9 0 0 0 0 0
0 0
10 0 0 0 1/6 0
0 0
Trang 39Đánh giá vai trò các yếu tố môi
+ thức ăn thay đổi )
Trang 40Vai trò dịch tể
2 – Dịch tể học
• Rất ít nghiên cứu để đánh giá vai trò
• Các yếu tố rủi ro trên phạm vi rộng
- Nói chung: Đàn giống Điều kiện ao hồ và cải tạo ao
Quản lý
• Tần suất xuất hiện bệnh
• Thời gian xuất hiện bệnh
• Cường độ xuất hiện
Trang 41Khả năng nhiễm bệnh trong
giai đoạn ương giống
¾ Rất nhiều yếu tố
Tổng hợp và phân tích
Trang 42Trước giai đoạn ương Trong lúc ương
- Thành phần dinh d (Kháng thể)
- Mức ăn
- Chế độ ăn
Trang 44Sử dụng kết quả điều tra
Sử dụng kết quả điều tra
Trang 45Đánh giá các điều kiện ương
Trang 46bụng, chân ngực, chỗ bị ăn mòn có màu vàng cam Khi bị bệnh nặng, không trị kịp thời ấu trùng chết
nhiều
• Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do môi trường, trong
đó yếu tố nhiệt độ là chủ yếu.Khi nhiệt độ nước trên
29oC thường bị bệnh này
• Phòng trị bệnh: Khống chế nhiệt độ nước nuôi ổn
định từ 27 -280C, lúc thay nước chú ý các yếu S‰,
pH, t0 …phải đồng nhất, sẽ ít gặp bệnh này Khi phát hiện bệnh phải trị kịp thời có thể sử dụng một số chế phẩm sinh học xử lý
Trang 47Bệnh đục cơ (TCX)
• Bệnh này thường xảy ra trong giai đoạn tôm bột
(PL), quan sát trong bể nuôi thấy xuất hiện một số con có màu trắng đục trên thân, điểm trắng đục
xuất phát từ đuôi và lan dần ra, tôm bị bệnh bơi lội khó khăn, những con bị nặng sẽ chết
• Bệnh xảy ra mang tính tự phát do các hiện tượng sốc của môi trừơng , như sự dao động của nhiệt
độ, độ mặn và oxy, kết hợp với mật độ cao cũng như các thao tác trong khi nuôi không phù hợp
• Tỷ lệ mắc bệnh thường từ 10 – 30%, sử dụng
thuốc kháng sinh thường không hiệu qủa, chủ yếu
là phòng ngừa, giảm tối đa các hiện tượng gây sốc ngay sau khi phát hiện bệnh, bệnh sẽ không tăng
và khỏi
Trang 48Bệnh đen mang
• Bệnh này thường xuất hiện vào giai đoạn 5 - 8 trong chu kỳ phát triển của ấu trùng, khi ấu trùng bị nhiệm bệnh, hàng ngày khi Xi-phông bể có chết trên 1000 con/bể, trên mặt bể xuất hiện xác tôm chết nổi lên
• Hiện tượng trên kính hiển vi thấy nhiều chấm đen
trên các tấm mang,bị nặng tôm chết nhiều, cần phát hiện sớm thông qua xem ấu trùng trên kính hiển vi, trị kịp thời sẽ khỏi bệnh
• Tác nhân gây bệnh từ thức ăn thiếu hụt vitamin C, cần tăng cường vitamin C cho vào trong thức ăn
chế biến
• Trị bệnh: Sử dụng kháng sinh thực vật kết hợp với việc tăng thêm vitamin C trong thức ăn
Trang 49Bệnh dính chân
• Bệnh này thường gặp trong sản xuất giống tôm sú Tác
nhân gây bệnh do vi khuẩn dạng sợi (Filamentous bacteria)
và vi khuẩn không phải dạng sợi, một số loài tảo, nguyên
sinh động vật Khi quan sát ấu trùng tôm trên kính hiển vi cóxuất hiện và vi khuẩn dạng sợi là chủ yếu Chúng bám vàocác sợi lông tơ, số lượng nhiều tôm bơi lội khó khăn và cáclông tơ rụng dần, sau đó tổn thương các phần phụ như
chân bụng, đuôi, chủy… bị nhiễm nặng tôm chết đồng loạt, nhất là các giai đoạn ương
• Trị bệnh dựa vào sự quan sát trên kính hiển vi, xác định loàinào gây bệnh chủ yếu trị trước sau mới trị bệnh tiếp theo Vídụ: Gây bệnh do vi khuẩn dạng sợi là chủ yếu và có cả
nguyên simh động vật (Zoothamnium).Trị bệnh do vi khuẩndạng sợi trước, sử dụng CuSO4 (0,3ppm) sau 24 giờ là khỏibệnh; ngày sau đó thay nước 80%, sau 2 ngày trị tiếp bệnh
do nguyên sinh động vật gây ra
Trang 51Bệnh do vi rút gây trên cá
• Đây là bệnh nguy hiểm nhất thường xảy ra đối với cá (cá
mú) giai đoạn ấu trùng và chuyển biến thái
• Triệu chứng: Cá bơi mất phương hướng, nổi lập lờ trên mặt
và thường chết hàng loạt Các cơ quan bị nhiễm thường
gồm não bộ và mắt Đối với bệnh do virus cá thường có tỷ
trong sạch, tiệt trùng các bể và các dụng cụ khác trước khi
sử dụng để hạn chế lây truyền theo chiều ngang Cung cấpđầy đủ chất dinh dưỡng cho cá, tránh làm sốc cá khi vận
chuyển và thả cá giống, nuôi với mật độ vừa phải, tránh thả
cá quá dày tăng khả năng kháng bệnh cho cá
Trang 52Bệnh do vi khuẩn
• Dấu hiệu thường gặp là: Lở loét, vây bị rữa, xuất huyết
dưới da, có khối u, màu sắc đậm, mắt đục, mắt lồi có xuấthuyết hoặc không Bệnh này thường xảy ra với cá Mú và cóHồng Mỹ, cá thường chết ở đáy
• Nguyên nhân: Do vi khuẩn tồn tại trong nước biển gây nên, khi nào điều kiện môi trường xấu làm suy giảm sức đề
kháng, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào cá và gây bệnh
• Phòng bệnh: Duy trì mật độ cá thích hợp trong hệ thống
ương nuôi, thức ăn nuôi hoặc nhân tạo phải được bảo quảntốt Định kỳ tắm nước ngọt khi có nguy cơ nhiễm bệnh cao
• Trị bệnh: Dùng kháng sinh thực vật tắm với liều lượng
50-200 -500g/m3 nước trong 1 giờ Dùng liên tục trong 7-10 ngày
Trang 53Bệnh do ký sinh trùng
• Thường gặp ở cá giống của cả 3 loài Các cơ quan
bị nhiễm thường là mang và các bề mặt thân
• Biểu hiện: Mang có màu nhạt, cá yếu trong thời kỳ nhiễm bệnh Ký sinh trùng sẽ phá huỷ các mô của
ký chủ, tạo dịch nhầy bám trên mang gây khó khăn cho hô hấp của cá Khi bị nặng cá có thể chết hàng loạt
• Nguyên nhân: Do loại vi trùng bánh xe Trichodia sp sống ký sinh trong mang và da cá
• Điều trị: Tắm cá với dung dịch Formalin 70-150ppm trong 30-60 phút, sục khí mạnh hoặc tắm cá với
dung dịch formalin 25ppm trong 1-2 ngày kèm sục khí mạnh
Trang 54Các biện pháp phòng tr tr ừ tổng
hợp bệnh cho tôm và cá
1 Vệ sinh ao sạch sẽ trước khi thả giống để ngăn chặn sự lâynhiễm từ đáy ao Vét bùn tích tụ đáy ao do thức ăn dư thừaphân huỷ Nên bón vôi với lượng 10-15 kg/100m2 Phơi đáy3-5 ngày nhằm tiêu diệt mầm bệnh nấm, rong, rêu các kýchủ trung gian Chú ý lấy nước vào ao phải qua lưới lọc,
nguồn nước không bị ô nhiễm Gây tảo, màu nước làm thức
ăn tự nhiên cho cá
2 Chọn giống tốt không mang mầm bệnh Trước khi thả cá vào
ao phải tắm cá qua nước muối 200-300g/10 lít nước trong
khoảng 10-15 phút
3 Mật độ nuôi thích hợp sẽ hạn chế sự ô nhiễm trong quá trìnhnuôi và sự lây lan bệnh dịch nên cá ít bị nhiễm bệnh Mật độthích hợp là 4-5 con /m2
4 Chăm sóc cho ăn đúng với đặc điểm sinh học từng loại
5 Quản lý chất lượng nước ao tốt
Trang 556 Về mùa mưa nên đào rãnh và rải vôi quanh bờ ao đểngăn ngừa phèn, với lượng 7-10kg/10m2.
7 Quản lý các yếu tố môi trường khác nhau (nhiệt độ, độsâu, nước ao, hàm lượng oxy hoà tan pH)
Ngoài ra trong quá trình nuôi còn sử dụng một số câythuốc nam như chế phẩm sinh học có chứa enzyme vàVSV có lợi, chất kháng khuẩn thực vật từ 3-5
kg/100m2 để phòng bệnh cho cá
Dưới đây là một số nguyên tắc chọn thuốc sử dụng
trong NTTS:
- Chọn thuốc có tính diệt trùng cao và chọn lọc thập
- Chọn thuốc có biên độ an toàn cao Nếu hai loại thuốc
có tác dụng như nhau thì chọn thuốc có biện độ an toàncao
- Chọn thuốc rẽ tiền và dễ kiếm
Trang 56Mục đích xây dựng hệ thống quan
1 Hỗ trợ cho người nuôi trồng thủy sản mà chủ yếu ND
2 Cung cấp thông tin và số liệu cho Nhà nước và các nhàhoạch định chính sách
3 Chuyển giao, tích lũy, vận đông, phân tích và báo cáo
4 Trên cơ sở các tiêu chí về phát triển bền vững và an toàn dịch bệnh và an toàn thực phẩm
5 Hỗ trợ các khu vực kinh tế tham gia vào các hoạt độngkinh doanh nuôi trồng thủy sản
6 Cung cấp số liệu cho các nhà pháp luật bảo vệ mội
trường trong khuôn khổ hợp tác và bảo vệ quyền củacác ngư dân nuôi trồng thủy sản
Trang 57Mối quan hệ giữa các tác nhân gây bệnh
Trang 58BÁO CÁO DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Trang 59Aquatic animals
Trang 60OIE Aquatic Animal Health Code
(‘Aquatic Code’)
Trang 61Also available on-line at the OIE website
Trang 633 Sampling
3.1 Selection of individual specimens
3.2 Preservation of samples for submission
3.3 Pooling of samples
3.4 Best organs or tissues
3.5 Samples/tissues that are not suitable (i.e not
possible to detect)
Trang 644 Diagnostic methods
4.1 Field diagnostic methods
4.2 Clinical methods
4.3 Agent detection and identification methods
5 Rating of tests against purpose of use
6 Test(s) recommended for targeted surveillance
to declare freedom from Disease X.
Describes test methods, for use in targeted
surveillance to declare freedom from disease as
outlined in the Aquatic Code.
Trang 65OIE guidelines on disease surveillance
Trang 66• Chapter 1.4 of the Aquatic Code
- provides standards for aquatic animal health
surveillance
Surveillance (2009)
- provides detailed guidance on
surveillance principles and practice