Luận văn thuỷ văn công trình
Trang 1………… o0o…………
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thuỷ Văn Công Trình
Trang 2• lưu lượng dòng chảy : Q ( m3/s )
Hai đại lượng này thay đổi theo không gian và biến đổi theo thời gian Vì vậy coi các đặc
trưng này là các hiện tượng Thuỷ Văn
Các đặc điểm của hiện tượng Thủy Văn :
• là hiện tượng tất định ( tất nhiên )
là hiện tượng của tự nhiên, hiện tượng vật lí, có nguyên nhân và kết quả
• là hiện tượng mang tính ngẫu nhiên
( trước khi đo đạc, quan trắc ta không thể biết trước được các đại lượng )
Tóm lại, đặc điểm của hiện tượng Thủy Văn là :
mang tính ngẫu nhiên và tất định
Phương pháp nghiên cứu tương ứng với hai đặc điểm của hiện tượng thuỷ văn có hai phương pháp nghiên cứu tương ứng :
Phương pháp nghiên cứu nguyên nhân hình thành
dựa trên đặc điểm thứ nhất của hiện tượng thuỷ văn là hiện tượng tất nhiên, là hiện tượng của tự nhiên, hiện tượng vật lý tuân theo những quy luật riêng của nó
• Nhiệm vụ của phương pháp
là nghiên cứu, nhận thức những quy luật diễn biến của hiện tượng thuỷ văn
dựa trên đặc điểm thứ hai của hiện tượng thuỷ văn là hiện tượng ngẫu nhiên
• Nhiệm vụ của phương pháp
ứng dụng lý thuyết thống kê - xác suất vào hiện tượng thuỷ văn
• Kết quả của phương pháp
Trang 3http://www.ebook.edu.vn Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
Nội dung nghiên cứu của môn học Thuỷ Văn Công Trình
Nhiệm vụ của môn học
• tính toán nguồn nước, đánh giá tiềm năng của tài nguyên nước trong hệ thống
• phương pháp tính toán cân bằng nước trong hệ thống khi cấu trúc của hệ thống đã được xác định
• sự thay đổi của dòng chảy khi có tác động của con người vào trong hệ thống
Nội dung của môn Thủy Văn Công Trình
những nhiệm vụ trên quy định nội dung của môn học Thuỷ Văn Công Trình, nội dung môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về sự hình thành dòng chảy sông ngòi, các phương pháp nghiên cứu, các phương pháp tính toán đặc trưng thiết kế cho hệ thống Nội dung môn học gồm hai phần:
• Phần một : Tính toán thuỷ văn
cung cấp các kiến thức cơ bản về quy luật dòng chảy sông ngòi, các phương pháp tính toán
các đặc trưng Thủy Văn thiết kế phục vụ cho quy hoạch và thiết kế hệ thống nước
• Phần hai : Điều tiết dòng chảy bằng hồ chứa
trình bày nguyên lý cơ bản của cân bằng nước và các phương pháp tính toán điều tiết dòng chảy bằng kho nước và nguyên tắc lựa chọn các thông số cấu trúc của hệ thống nguồn nước
1 Đặc điểm của hiện tượng THủy văn vμ Phương pháp nghiên cứu Nội dung nghiên cứu của môn học Thuỷ Văn Công Trình
Đặc điểm của hiện tượng Thuỷ Văn
• là hiện tượng tất định ( tất nhiên )
• là hiện tượng mang tính ngẫu nhiên
Trang 42 Hệ thống sông ngòi vμ lưu vực sông Các đặc trưng hình thái của sông ngòi vμ lưu vực ý nghĩa nghiên cứu chúng
Hệ thống sông ngòi và lưu vực sông
Hệ thống sông
Dòng sông là một dòng nước có kích thước tương đối lớn và được tập trung trên một khu
vực nào đó được cung cấp nước bởi mưa
Sông chính là sông đổ trực tiếp vào biển
Sông nhánh cấp I là những sông trực tiếp đổ vào sông chính
Sông nhánh cấp II là những sông trực tiếp đổ vào sông chính cấp I
Toàn bộ sông nhánh, sông chính hợp thành hệ thống sông
Việt Nam có 2360 sông dài hơn 25 km, có 9 hệ thống sông lớn :
Trang 5là khoảng cách đo dọc sông theo
đường nước chảy từ nguồn đến cửa sông
L ( m )
đo hai lần: từ cửa sông lên nguồn và ngược lại, sai số < 2%
là được
Nếu các đặc trưng khác giống nhau thì chiều dài ảnh hưởng đến khả năng tập trung nước, sông dài, tập trung nước chậm
2 Mặt cắt
ngang sông
là mặt cắt vuông góc với hướng nước chảy của sông tại một vị trí nào đó
o độ rộng sông: là khoảng cách từ
mép bờ phải đến mép bờ trái
o độ sâu tại một điểm: bằng độ cao
của mực nước trừ đi độ cao đáy
B ( m ) hA( m )
o cắt dọc theo chiều dài sông
o thường cắt qua những nơi có
địa hình biến hoá rõ rệt
o biểu thị sự theo đổi độ dốc của đáy sông, độ dốc mặt nước theo chiều dọc sông
o thường chỉ vẽ qua những điểm có địa hình biến hoá rõ rệt
J ( không thứ nguyên )
ξ ( không thứ nguyên )
o xác định chiều dài sông
o xác định đường thẳng nối từ nguồn đến cửa ra
Hệ số uốn khúc càng lớn thì khả năng tập trung nước càng chậm
F : diện tích lưu vực
D
o xác định tổng chiều dài của tất cả các con sông trong lưu vực
o xác định diện tích lưu vực
o phân tích được đặc điểm của nguồn nước, chế độ lũ trong sông
o mật độ lưới sông càng lớn sông suối càng dày, nguồn nước càng phong phú
Trang 6⇒ có sự trao đổi nước ngầm giữa hai lưu vực khác nhau
Các đặc trưng hình thái của lưu vực sông ( bao gồm 6 đặc trưng )
đường phân lưu
Biển
điểm cao nhất so với hai bên
điểm chia nước
Trang 7o dùng máy đo diện tích
o phương pháp kẻ ô vuông
là đặc trưng chính, ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước cho sông: F lớn thì Q lớn
o đo chiều dài lưu vực
o ảnh hưởng đến khả năng tập trung nước của lưu vực
L ( km ) thông thường lấy chiều dài lưu
vực bằng chiều dài sông chính
o ảnh hưởng đến khả năng tập trung nước và khả năng sinh dòng chảy của lưu vực
n 1 i i
f
fH
o vẽ các đường đồng mức
o tính diện tích từng mảng
⇒độ cao bình quân
o ảnh hưởng đến quá trình tập trung dòng chảy
n 1 i if
⇒ độ dốc bình quân
o ảnh hưởng đến quá trình tập trung dòng chảy
o xác định độ rộng bình quân
o xác định chiều dài lưu vực
o Kd nhỏ, lưu vực dài và hẹp, tập trung nước từ từ và ngược lại
n: số mảng diện tích
h: chiều cao bình quân giữa hai đường đồng mức
f i: diện tích giữa hai đường đồng mức
Trang 8Nguyễn Văn Lực 45 TH
[ 7 \
2 Hệ thống sông ngòi vμ lưu vực sông Các đặc trưng hình thái của sông ngòi
vμ lưu vực ý nghĩa nghiên cứu chúng
Trang 9lượng nước chảy ra mặt cắt cửa ra sau một đơn vị thời gian là 1s
lưu lượng tại một thời điểm bất kì gọi là lưu lượng tức thời
tổng lượng nước chảy qua mặt cắt ngang trong một thời đoạn nào đó
nếu thời đoạn = 1 s ⇒ trùng với lưu lượng Q
• lưu vực lớn : Q lớn, W lớn
• lưu vực nhỏ : Q nhỏ, W nhỏ
Hai đại lượng : moduyn dòng chảy m và lớp dòng chảy y cho biết lượng nước trên một
đơn vị diện tích của lưu vực
Cho phép ta so sánh được mức độ phong phú dòng chảy của lưu vực này so với lưu vực khác
Đại lượng hệ số dòng chảy α đánh giá mức độ tổn thất của lưu vực, phản ánh tình hình sản sinh dòng chảy trên lưu vực
Trang 10l / s.km2
y= 10 3F
mm
α=
XY
10 F
10 F.X
10.F
10 F.X
W ư o tæng lưîng dßng ch¶y trong thêi ®o¹n
o ph¶n ¸nh toµn bé lưîng nưíc cña lưu vùc
m
moduyn
dßng ch¶y
310 F ư
y
Líp
dßng ch¶y
310.T
10
T
X.106
Trang 11Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
4 Nguyên lý cân bằng nước Phương trình cân bằng nước tổng quát cho một khu vực bất kì; cho lưu vực hở, lưu vực kín trong thời đoạn bất kì vμ thời kì nhiều năm Các xác định các thμnh phần của chúng
Nguyên lý cân bằng nước
Hiệu số giữa lượng nước đến và lượng nước đi khỏi một khu vực bằng sự thay đổi trữ lượng nước chứ trong khu vực đó tính trong thời đoạn bất kì
Wđến - Wra = ΔU Phương trình cân bằng nước tổng quát
( cho một khu vực bất kì, cho lưu vực hở, lưu vực kín trong thời đoạn bất kì và nhiều năm )
Phương trình cân bằng nước tổng quát cho một khu vực bất kì
U1 trữ lượng nước trong khu vực đầu thời đoạn
U2 trữ lượng nước trong khu vực cuối thời đoạn
⇒ Phương trình cân bằng nước tổng quát cho một khu vực bất kì trong một thời đoạn bất
lượng dòng chảy ngầm đến khu vực đang xét
lượng nước ngưng
tụ trên bề mặt khu vực đang xét
lượng nước bốc
hơi khỏi khu
vực đang xét
lượng dòng chảy mặt ra khỏi khu vực đang xét
lượng dòng chảy ngầm ra khỏi khu vực đang xét
Trang 12 Phương trình cân bằng nước tổng quát cho lưu vực
Đối với lưu vực nói chung : Ym1 = 0
Đối với lưu vực kín ta có : Yng1 = 0
Phương trình cân bằng nước cho lưu vực kín trong thời kì nhiều năm
Nhận thấy rằng hàng năm nếu trữ lượng nước đầu năm nhiều hơn trữ lượng nước cuối năm thì có ΔU > 0 ⇒ nhiều nước
Năm có trữ lượng nước đầu năm nhỏ hơn trữ lượng nước cuối năm thì có ΔU < 0 ⇒
ít nước
Nếu tính toán trong thời đoạn nhiều năm, do có sự xen kẽ giữa những năm nhiều nước với những năm ít nước nên ta có:
0 1
Các thành phần của phương trình được xác định : từ các tài liệu đo mưa ta xác định được X 0, từ
các tài liệu đo bốc hơi ta xác định được Z 0 và xác định được Y 0 từ X 0và Z 0
ý nghĩa của phương trình
Từ phương trình cân bằng nước ta có thể xác định được các trị số dòng chảy chuẩn ( có ít tài liệu ) từ các đặc trưng là mưa và bốc hơi ( có nhiều tài liệu )
chuẩn lượng mưa năm
lượng bốc hơi bình quân nhiều năm
chuẩn lượng bốc hơi năm
Trang 13Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
4 Nguyên lý cân bằng nước Phương trình cân bằng nước tổng quát cho một khu vực bất kì; cho lưu vực hở, lưu vực kín trong thời đoạn bất kì vμ thời kì nhiều năm Các xác định các thμnh phần của chúng
Trang 14n : số trạm đo mưa
X i : lượng mưa trong thời đoạn nào đó của trạm thứ i
5 Mưa Cách đo mưa vμ đại lượng biểu thị mưa Các phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực Phân tích ảnh hưởng của mưa tới dòng chảy
Mưa Các đại lượng biểu thị mưa và Cách đo mưa
là lượng mưa rơi xuống trong một đơn vị thời gian
thông thường mưa hình thành từng trận, hoặc xảy ra trong từng trận, nên để mô tả trận mưa
ta dùng đồ thị biểu diễn quá trình mưa
Cách đo mưa ( quan trắc )
• thùng đo mưa
đo được lượng mưa tại thời điểm cụ thể : 1 giờ, trận, ngày
thường tiến hành đo từ 7h sáng hôm trước → 7h sáng hôm sau
hoặc từ 19h tối hôm trước → 19h tối hôm sau
• máy đo mưa tự ghi
⇒ biểu đồ biểu thị cường độ mưa
Các phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực
mô tả cường độ mưa biến
đổi theo thời gian
giai đoạn cuối lượng
bé, cường độ bé
giai đoạn đầu lượng
bé, cường độ bé giai đoạn trung tâm
lượng lớn, cường độ lớn
Trang 15Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
n : số trạm đo mưa ( số đa giác )
X i : lượng mưa trong thời đoạn nào đó của trạm thứ i
f i : diện tích của khu vực thứ i
F : diện tích lưu vực
n : số mảnh diện tích của lưu vực
X i , X i+1 : giá trị các đường đẳng trị kề nhau
f i : diện tích nằm giữa hai đường đẳng trị tương ứng
F : diện tích lưu vực
o Phương pháp đa giác Thái Sơn
Cơ sở của phương pháp là coi lượng mưa đo được ở một vị trí trên lưu vực đại diện cho một vùng nhất định quanh nó ( được xác định bởi hình đa giác )
Cách làm cụ thể như sau :
o Nối các trạm đo mưa trên bản đồ thành các tam giác
o Vẽ các đường trung trực của các tam giác đó thành đa giác
o Lượng mưa nằm trong trạm nằm trên đa giác đó là lượng mưa đại diện cho phần diện tích đó
n
X f X
1
1
Ưu điểm của phương pháp là có tính đến sự đóng góp của lượng mưa phân bố không đều
và phương pháp này cũng chỉ cho kết quả tốt khi có nhiều trạm đo mưa và phân bố đều trên lưu
i
F f
n
i
i X i
X f X
Nước mưa rơi xuống mặt đất một phần chảy tràn trên mặt đất sau đó tập trung vào các
lòng, rãnh khe suối và tập trung vào sông tạo thành dòng chảy mặt của sông ngòi Một phần nước thấm xuống lòng đất sau đó dồn dần vào trong sông bằng con đường dưới mặt đất tạo thành dòng chảy ngầm
Quá trình hình thành dòng chảy trên lưu vực trải qua 4 giai đoạn :
n Quá trình mưa
o Quá trình tổn thất
p Quá trình chảy tràn trên sườn dốc
q Quá trình tập trung dòng chảy trong sông
Trang 16Trong 4 giai đoạn này thì quá trình mưa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành dòng chảy Khi xảy ra quá trình mưa, lúc đầu chưa tạo thành dòng chảy chảy do có quá trình tổn thất, nước mưa bị mất đi bằng các con đường thấm, bốc hơi, tích đọng trên các bề mặt của lưu vực ( điền trũng ), các thảm phủ thực vật Nếu quá trình mưa kết thúc khi cường độ mưa không lớn
hơn cường độ tổn thất thì không sinh dòng chảy trên lưu vực
Quá trình chảy tràn trên sườn dốc chỉ xảy ra tại một thời điểm khi cường độ mưa vượt
qu7á cường độ tổn thất, lúc này bắt đầu hình thành dòng chảy Cường độ mưa tăng thì cường độ cấp nước tăng, lượng nước tập trung thành dòng trong các lòng rãnh khe suối và dồn ra mặt cắt
cửa ra Đây là quá trình tập trung dòng chảy trong sông
5 Mưa Cách đo mưa vμ đại lượng biểu thị mưa Các phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực Phân tích ảnh hưởng của mưa tới dòng chảy
Mưa Các đại lượng biểu thị mưa và Cách đo mưa
• máy đo mưa tự ghi
Các phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực
n Phương pháp bình quân số học
o Phương pháp đa giác Thái Sơn
p Phương pháp bản đồ đẳng trị
Phân tích ảnh hưởng của mưa tới dòng chảy
Quá trình hình thành dòng chảy trên lưu vực trải qua 4 giai đoạn :
n Quá trình mưa
o Quá trình tổn thất
p Quá trình chảy tràn trên sườn dốc
q Quá trình tập trung dòng chảy trong sông
Trang 17
• bốc hơi qua lá, qua thảm thực vật
Cách biểu thị và phương pháp đo, xác định bốc hơi
dùng một số dụng cụ sau:
o thùng đo bốc hơi GGI 3000
3000 cm 2 của Liên Xô cũ
o chậu A của châu Âu, châu Mỹ
o ống Pitche
thường đặt trong các lều khí tượng
Các dụng cụ này đều được đặt trong vườn khí tượng
Trang 187 Biến cố ngẫu nhiên Xác suất của biến cố Các định nghĩa về tính xác suất
Biến cố ngẫu nhiên
Hiện tượng ngẫu nhiên
Hiện tượng ngẫu nhiên là hiện tượng mà mỗi lần xảy ra một kết quả mà ta không thể biết
Phép thử
Phép thử là sự thực hiện một nhóm các điều kiện nào đó (thí nghiệm, quan sát, hiện tượng)
Biến cố
Biến cố là một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong một phép thử
Không gian biến cố sơ cấp
Không gian biến cố sơ cấp là tập hợp tất cả các kết quả sơ cấp nhất của phép thử
Biến cố ngẫu nhiên
Biến cố ngẫu nhiên là sự kiện bất kì có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong phép thử Biến cố ngẫu nhiên là tập hợp con của không gian các biến cố sơ cấp
Được kí hiệu bằng các chữ viết hoa A, B, C
Xác suất của biến cố
giả sử ta có một trường biến cố cơ bản
n : tổng số trường hợp của trường biến cố cơ bản
m : tổng số trường hợp thuận lợi xảy ra biến cố A
Ta có thể định nghĩa Xác suất của biến cố A :
xác suất để biến cố A xảy ra trong phép thử là tỉ số giữa tổng số trường hợp thuận lợi xảy
ra cho biến cố A so với tổng trường hợp đồng khả năng có thể xảy ra trong phép thử
Trang 19Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
A xảy ra là bao nhiêu ? cũng như tổng số trường hợp của biến cố cơ bản ?
⇒ Định nghĩa thống kê
o Định nghĩa thống kê
Có biến cố A ⇒ tiến hành thí nghiệm
trong n lần thí nghiệm có m lần xuất hiện biến cố A
n
m
được gọi là tấn số xuất hiện của biến cố A : tần suất
Nếu ta thực hiện thí nghiệm nhiều lần, tỷ số này dao động xung quanh một giá trị ổn định
gọi là xác suất xuất hiện của biến cố A
Xác suất xuất hiện của biến cố A trong một lần thí nghiệm là tần số xuất hiện của biến cố
A khi số lần thí nghiệm tăng lên vô hạn
n
m P
n
A= lim→ ∞
đây là công thức thường được sử dụng trong Thuỷ Văn
7 Biến cố ngẫu nhiên Xác suất của biến cố Các định nghĩa về tính xác suất
Biến cố ngẫu nhiên
Hiện tượng ngẫu nhiên
Phép thử
Biến cố
Không gian biến cố sơ cấp
Biến cố ngẫu nhiên
Xác suất của biến cố
Định nghĩa
Xác suất là số đo khả năng xuất hiện của biến cố
P ( A ) : Xác suất của biến cố A
Biến cố chắc chắn U
Biến cố ngẫu nhiên
Các định nghĩa của xác suất
n Định nghĩa cổ điển
o Định nghĩa thống kê
Trang 208 Biến ngẫu nhiên ( Đại lượng ngẫu nhiên ) Luật phân bố xác suất vμ Các cách biểu thị luật phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Đại lượng ngẫu nhiên ( Biến ngẫu nhiên )
Định nghĩa
Đại lượng ngẫu nhiên là đại lượng trước khi thí nghiệm ta không biết nó bằng bao nhiêu, nhưng sau khi thí nghiệm nó luôn nhận giá trị cụ thể
Phân loại
Đại lượng ngẫu nhiên được chia làm 2 loại:
• Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc
là những đại lượng ngẫu nhiên nhận những giá trị rời rạc
• Đại lượng ngẫu nhiên liện tục
là những đại lượng ngẫu nhiên nhận những giá trị liên tiếp nhau
Trị số có thể của đại lượng ngẫu nhiên là những giá trị mà đại lượng ngẫu nhiên có thể
p
Luật phân bố xác suất và cách biểu thị luật phân bố xác suất của ĐLNN
Luật phân bố xác suất x ~ p
Luật phân bố xác suất là quan hệ giữa những trị số có thể của đại lượng ngẫu nhiên và xác
suất xuất hiện tương ứng của chúng
Cách biểu thị luật phân bố xác suất
có 5 cách biểu thị
n Bảng phân bố xác suất
gồm hai dòng ( hai hàng )
o dòng 1 : biểu thị những trị số có thể của đại lượng ngẫu nhiên
o dòng 2 : biểu thị các giá trị xác suất tương ứng
Phương pháp này chỉ thích hợp để biểu diễn cho đại lượng ngẫu nhiên rời rạc
rất khó khăn khi có nhiều trị số
Trang 21Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
o Đa giác phân bố xác suất
gồm hai trục
o trục hoành : biểu thị trị số
có thể của đại lượng ngẫu nhiên
o trục tung : biểu thị giá trị
xác suất tương ứng Phương pháp này có thể biểu diễn
cả đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và đại lượng ngẫu nhiên liên tục
có thể biểu diễn trị số hữu hạn, vô hạn
1
Trang 22r Hàm phân bố mật độ tần suất
x
x x X x P x
f
Δ +
≤
≤
=
→ Δ
) (
lim )
(
0
8 Biến ngẫu nhiên ( Đại lượng ngẫu nhiên ) Luật phân bố xác suất vμ Các cách biểu thị luật phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Đại lượng ngẫu nhiên ( Biến ngẫu nhiên )
Đại lượng ngẫu nhiên là đại lượng trước khi thí nghiệm ta không biết nó bằng bao nhiêu, nhưng sau khi thí nghiệm nó luôn nhận giá trị cụ thể
• Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc
• Đại lượng ngẫu nhiên liện tục
Luật phân bố xác suất và cách biểu thị luật phân bố xác suất của ĐLNN
Trang 23Δ +
≤
≤
=
→ Δ
) (
lim )
Trang 24P ( α ≤ x ≤ β ) = ∫β
α
dx x
f
Δ +
≤
≤
=
→ Δ
) (
lim )
Trang 25Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
10 Các đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên ảnh hưởng của các đặc trưng thống kê ( các thông số mx, Cv, Cs ) tới hμm mật độ xác suất vμ đường tần suất ý nghĩa của việc phân tích ảnh hưởng nμy
Các đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên
x
1
= x
x chính là số bình quân của chuỗi số xi
Kì vọng toán là trị số bình quân thống kê của tất cả những trị số có thể của đại lượng ngẫu nhiên dao động xung quanh giá trị này
Kí hiệu : Xđ
là trị số có khả năng xuất hiện nhiều nhất của đại lượng ngẫu nhiên tại đó hàm f(x) đạt giá trị lớn nhất
Số đông cũng biểu thị vị trí trung tâm của hình mật độ xác suất
Để đánh giá mức độ phân tán của đại lượng ngẫu nhiên dùng các đặc trưng sau:
Phương sai và khoảng lệch quân phương
∑
=
Trang 26Nếu các giá trị xi xuất hiện đều nhau, đồng khả năng pi =
1
Phương sai và khoảng lệch quân phương đều biểu thị mức độ phân tán của đại lượng ngẫu nhiên so với trị số trung bình, nhưng khoảng lệch quân phương hay được dùng hơn vì nó có cùng thứ nguyên với đại lượng ngẫu nhiên Trị số phương sai biểu thị mức độ phân tán của đại lượng ngẫu nhiên
x n
x x
Trang 27Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
Hệ số thiên lệch Cs
Mômen góc bậc 1 của đại lượng ngẫu nhiên α(x) = Σx i p i
Mômen góc bậc k của đại lượng ngẫu nhiên α(x) = Σx i k p i
Mômen tâm bậc không của đại lượng ngẫu nhiên :
Mk(x) = Σ ( xi - mk )k pitất cả các mômen tâm bậc lẻ đều biểu thị độ lệch của đại lượng ngẫu nhiên so với kì vọng của chúng
Dùng mômen tâm bậc 3 để nghiên cứu độ lệch
x
dx Mx
Trang 28ảnh hưởng của các đặc trưng thống kê ( mx , CV , Cs ) tới hàm mật độ xác suất và đường tần suất
Nếu các thông số khác giữ nguyên, Kì
vọng thay đổi sẽ không làm thay đổi hình dạng
của hàm mật độ xác suất mà chỉ bị dịch chuyển
một đoạn theo trục hoành
2 1
2 1
s s
x x
C C
m m
thì Cv sẽ quyết định độ nhọn, tù ( gầy, béo ) của
hàm phân bố xác suất
C v càng nhỏ : càng nhọn ( gầy )
C v càng lớn : càng tù ( béo )
Nếu các thông số khác giữ nguyên, Kì vọng thay đổi sẽ không làm thay đổi hình dạng của đường tần suất mà chỉ bị dịch chuyển một
đoạn theo trục hoành
mx càng lớn, càng bị dịch lên cao so với gốc toạ độ
ảnh hưởng tới đường tần suất
Nếu giữ nguyên các thông số khác:
2 1
2 1
s s
x x
C C
m m
Trang 29ảnh hưởng tới đường tần suất
Cs quyết định lồi ( lõm ) của đường tần suất :
Cs > 0 đường tần suất lõm xuống
Cs < 0 đường tần suất lồi lên
Cs < 0 đường tần suất là đường thẳng
ý nghĩa của việc phân tích các ảnh hưởng này
Việc phân tích các ảnh hưởng của các thông số thống kê ( mx , CV , Cs ) cho ta biết được mức độ
ảnh hưởng khác nhau của các thông số đến hàm mật độ xác suất và đường tần suất
Điều này thực sự có ý nghĩa khi ứng dụng vào xây dựng đường tần suất lý luận theo phương pháp thích hợp dần Biết được sự ảnh hưởng của các thông số ta có thể tinh chỉnh dần đường tần suất lý luận cho phù hợp với đường tần suất kinh nghiệm
10 Các đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên ảnh hưởng của các đặc trưng thống kê ( các thông số mx, Cv, Cs ) tới hμm mật độ xác suất vμ đường tần suất ý nghĩa của việc phân tích ảnh hưởng nμy
Các đặc trưng thống kê của đại lượng ngẫu nhiên
Trang 30x n
x x
Hệ số thiên lệch Cs
3 ) (
σ
ảnh hưởng của các đặc trưng thống kê ( mx , CV , Cs ) tới hàm mật độ xác suất và đường tần suất
ý nghĩa của việc phân tích các ảnh hưởng này
Trang 31Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
11 Luật phân bố xác suất PIII , K-m Tính chất, đặc điểm của chúng Cách ứng dụng chúng trong tính toán thực hμnh
Luật phân bố xác suất PI I I và K - M
Luật phân bố xác suất P III
Pearson đã đưa ra 13 đường pb xác suất với 13 họ đường Ta nghiên cứu đường thứ 3 ⇒ Luật phân bố xác suất PIII
Hàm mật độ tần suất :
y bx a
x r dx
dy
.+
+
=
x d
a
e a
x y
y = 0( 1 + )ư . ư
• Đặc điểm
o đầu dưới hữu hạn ( bị chặnước )
đầu trên vô hạn -a ≤ x ≤ + ∞
o hàm mật độ xác suất có dạng quả chuông, chỉ có một số đông xđ
o hàm mật độ xác suất không đối xứng với bán kính lệch là d
Giới hạn dưới của đường tần suất ở vị trí âm
Những giá trị âm này không phù hợp với hiện tượng Thuỷ Văn
Trang 32 Khi Cs = 2Cv x 0 = 0
Giới hạn dưới của đường tần suất ở vị trí 0
Những giá trị này phù hợp với hiện tượng Thuỷ Văn
Khi Cs > 2Cv x 0 > 0
Giới hạn dưới của đường tần suất ở vị trí dương
Trường hợp này phù hợp với hiện tượng Thuỷ Văn
Luật phân bố xác suất K - M ( Krisky - Menken ) Gamma ba thông số
Xuất phát từ nhược điểm của mô hình xác suất Pearson III khi Cs < 2Cv thì đại lượng X xuất hiện trị số âm, không phù hợp với ý nghĩa vật lý của hiện tượng Thuỷ Văn Xuất phát từ mô
hình P III trong trờng hợp Cs = 2 Cv, dùng phép đổi biến : x = az b
có thể đưa đường P III về dạng mới :
y = f ( x ) hàm phân bố xác suất K - M
• Đặc điểm
o mô hình xác suất chỉ có 3 thông số, trong đó chủ yếu là m x và Cv còn Cs vì trong tính toán có nhiều sai số nên lấy Cs = m.Cv theo quy luật của nhiều sông
o hình dạng hàm mật độ xác suất có dạng quả chuông, chỉ có một số đông
o đại lượng X bị chặn một đầu ( X = 0 ) một đầu không có giới hạn :
Trang 33Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
K P = f ( m x , Cv , Cs , p)
= 1 = 1
K P là hệ số biến suất của đại lượng ngẫu
nhiên tại xác suất p
x
P P
1
p Cs f
o Hàm luôn bắt đầu từ trị số nhỏ nhất là 0 với mọi Cs và Cv
o Giá trị X ứng với tần suất p được tính theo công thức :
Xp = x .K p
Cách ứng dụng chúng trong tính toán thực hành
Luật phân bố xác suất P III
đường P III được mô tả bởi hàm toán học và rất phức tạp và tính trực tiếp từ hàm này rất khó
khăn Vì vậy, một số tác giả đã đưa ra cách ứng dụng hàm P III
• Hai tác giả Phôxtơ - Rưpkin dựa trên hàm PIII đă tính sẵn bảng tra toạ độ của nó (
Luật phân bố xác suất K - M ( Krisky - Menken ) Gamma ba thông số
• Để ứng dụng hàm này, tác giả đã tích phân, xác định được tung độ của đường tần suất với các bộ trị số :
Trang 35• Tổng thể là toàn bộ các trị số, giá trị của đại lượng ngẫu nhiên
• Tổng tất cả các giá trị của đại lượng ngẫu nhiên gọi là dung lượng của tổng thể N
• Mẫu là một số trị số đã thu thập được của đại lượng ngẫu nhiên
• Tổng số tất cả các trị số của mẫu được gọi là dung lượng mẫu n
Như vậy :
đại lượng ngẫu nhiênước gồm nhiều mẫu hợp thành
hay mẫu là một phần của tổng thể mà quan trắc được
Phân tích các yêu cầu chọn mẫu thống kê
Bài toán cơ bản của thống kê
Từ mẫu đã thu được, hãy xác định luật phân bố xác suất của tổng thể
Chọn mẫu ⇒ Xác định đường tần suất của tổng thể chọn mẫu thống kê xác định các thông số mx , Cv , Cs
Các yêu cầu cho mẫu
Xuất phát từ yêu cầu chọn mẫu cho bài toán cơ bản của thống kê, mẫu phải thoã mãn các yêu cầu :
• Mẫu phải đảm bảo tính đồng nhất
Các số liệu trong cùng một mẫu phải được lấy từ cùng một tổng thể
Tính đồng nhất của mẫu bị phá hoại khi :
o điều kiện hình thành dòng chảy bị thay đổi do ảnh hưởng của tự nhiên, của con người
o Cách lấy tài liệu không đồng nhất
vd do xây dựng công trình thuỷ lợi, do chặt phá rừng
• Mẫu phải mang ngẫu nhiên độc lập
Các số liệu trong mẫu phải được lấy ngẫu nhiên và độc lập với nhau
vd nếu thống kê đỉnh lũ trong nhiều năm thì có thể con lũ sau bị ảnh hưởng bởi con lũ trước, vì hai con lũ xuất hiện liên tiếp nhau, con lũ trước chưa kịp rút hết đã tiếp đến con lũ sau
• Mẫu phải mang tính đại biểu
Các số liệu trong mẫu phải mang tính đại biểu, đảm bảo một số tính chất đủ
đại biểu cho mẫu
vd phải đảm bảo dung lượng đủ lớn, đồng thời phải bao gồm những giá trị của năm nước lớn, nước trung bình, năm ít nước
Công thức tính các đặc trưng thống kê của mẫu
Vì mẫu chỉ là một phần rất nhỏ của tổng thể, nên các đặc trưng thống kê của mẫu không
bằng các đặc trưng thống kê của tổng thể, nên nó có sai số nhất định, được gọi là sai số lấy mẫu
Muốn tính các đặc trưng thống kê của mẫu ta không thể áp dụng các công thức như định nghĩa mà ta phải hiệu chỉnh các đặc trưng thống kê đó
Trang 36) 3 (
) 1 (
Cv n
• Tổng thể là toàn bộ các trị số, giá trị của đại lượng ngẫu nhiên N
• Mẫu là một số trị số đã thu thập được của đại lượng ngẫu nhiên n
Phân tích các yêu cầu chọn mẫu thống kê
Bài toán cơ bản của thống kê
Từ mẫu đã thu được, hãy xác định luật phân bố xác suất của tổng thể
Chọn mẫu ⇒ Xác định đường tần suất của tổng thể chọn mẫu thống kê xác định các thông số mx , Cv , Cs
Các yêu cầu cho mẫu
• Mẫu phải đảm bảo tính đồng nhất
• Mẫu phải mang ngẫu nhiên độc lập
• Mẫu phải mang tính đại biểu
Công thức tính các đặc trưng thống kê của mẫu
Trang 37Đề cương Thuỷ Văn Công Trình
13 Công Thức tính tần suất kinh nghiệm Đường tần suất kinh nghiệm Đường tần suất lý luận Các phương pháp xây dựng đường tần suất lý luận tổng thể từ tμi liệu thực đo Phương pháp Thích hợp dần vμ phương pháp 3 điểm
Công Thức tính tần suất kinh nghiệm
Tần suất kinh nghiệm
là tần suất được tính theo chuỗi số từ tài liệu thực đo
Trong tính toán Thủy Văn, không sử dụng công thức
n
m
P = bởi vì nếu tính theo công
thức này thì giá trị nhỏ nhất của chuỗi số sẽ có xác suất P =100% ( khi m = n ) tức là biến cố chắc chắn trong khi tương lai còn có thể xuất hiện các trị số có giá trị nhỏ hơn ⇒ trong tính toán thuỷ
• Công thức Chêgôđaép
4 , 0
3 , 0
Đường tần suất lý luận
được dùng để phân biệt với khái niệm Đường tần suất lý luận, thực chất là một số mô
hình phân phối xác suất được sử dụng nhiều trong Thuỷ Văn vd đường P III , đường K – M
Đường tần suất kinh nghiệm
là đường tần suất xác định được từ tài liệu thực đo
Các phương pháp xây dựng đường tần suất lý luận tổng thể
Phương pháp Thích hợp dần
Bao gồm các 4 bước :
Bước 1 : Xây dựng đường tần suất kinh nghiệm
• từ mẫu đã chọn được ( theo các yêu cầu chọn mẫu ), sắp xếp lại các giá trị từ lớn đến bé
• tính tần suất kinh nghiệm theo một trong các công thức đã nêu :
3 , 0
Trang 38lập bảng quan hệ x i ∼ p i
• chấm các cặp giá trị x i ∼ p i lên giấy tần suất ⇒ ta được các điểm tần suất kinh nghiệm
• lượn một đường cong đi qua trung bình các điểm kinh nghiệm
⇒ đường tần suất kinh nghiệm
n p
x
K m
p m x
m
D
2 2
1
) 1 (
3
) 3 (
) 1 (
k n
• tính sai số lấy mẫu, đánh giá sai số
Bước 3 : Xây dựng đường tần lý luận
Với 3 đặc trưng thống kê đã xác định được có thể chọn một trong các mô hình phân bố
xác suất : P III , K - M ,
• lập bảng quan hệ p i ∼ x i
o với mô hình P III Pearson III
• chấm các cặp giá trị p i ∼ x i lên giấy tần suất ⇒ ta được các điểm tần suất lý luận
• nối các điểm tần suất lý luận
⇒ đường tần suất lý luận
Trang 39• nếu đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm không trùng nhau ta luôn coi
đường tần suất lý luận là đúng, nhưng ta chưa biết được các thông số của nó
⇒ nhiệm vụ là phải xác định lại 3 thông số này
• Hiệu chỉnh lại 3 thông số này trong phạm vi sai số
hiệu chỉnh phải tuỳ thuộc vào vị trí giữa đường tần suất lý luận và đường tần suất kinh nghiệm ( phải xét đến sự ảnh hưởng của các thông số đến đường tần suất )
Sự ảnh hưởng của các thông số thống kê tới đường tần suất
• Vẽ lại đường tần suất lý luận với bộ ba thông số mới
• Lặp lại cho đến khi đường tần suất lí luận trùng với đường tần suất kinh nghiệm thì dừng
⇒ xác định được 3 thông số thống kê của tổng thể
Nhận xét
• Nhược điểm
o kết quả tính toán còn nhiều
o phụ thuộc vào chủ quan của người vẽ ( thích hợp dần )
Trang 40Phương pháp 3 điểm - Alecxayep
Cơ sở của phương pháp
• lấy đường tần suất kinh nghiệm là đường tần suất đúng của đại lượng ngẫu nhiên
• tìm bộ 3 thông số thống kê của nó theo 3 điểm được chọn trên đường này
Nội dung của phương pháp
Thực hiện qua 4 bước :
Bước 1 : Xây dựng đường tần suất kinh nghiệm
• từ mẫu đã chọn được ( theo các yêu cầu chọn mẫu ), sắp xếp lại các giá trị từ lớn đến bé
• tính tần suất kinh nghiệm theo một trong các công thức đã cho
• chấm các cặp giá trị x i ∼ p i lên giấy tần suất ⇒ ta được các điểm tần suất kinh nghiệm
• lượn một đường cong đi qua trung bình các điểm kinh nghiệm
⇒ đường tần suất kinh nghiệm
2
3 1
2 3
1 3
1
2 3
1
p Cs f Cv
K x
x
x x
x
p p
p p
p p
p
p p
p
=
ư
=ΦΦ
ưΦ
Φ
ưΦ+Φ
=
ư
ư+
3 1
p p
ư
=
σ
Φp1 - Φp3 , Φp50% tra bảng ( 2 ) ⇒ mx = xp2 - σΦp2
x m