i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh với đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh với đề tài: “Phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của các bệnh viện công tại tỉnh Trà Vinh” là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Trà Vinh, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Lê Thị Yên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian hai năm học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Trà Vinh bản thân nhận được sự quan tâm sâu sắc của Nhà trường và đội ngũ Giảng viên giảng dạy Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi luôn nhận được sự hướng dẫn tận tình và sự giúp đỡ quý báu từ quý Thầy, Cô tại Khoa Kinh tế - Luật, phòng Sau Đại học trường Đại học Trà Vinh
Lời nói đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trường, đội ngũ Giáo viên giảng dạy trong thời gian bản thân theo học tại đây và sự hỗ trợ hướng dẫn nhiệt tình của phòng Sau Đại học và hơn ai hết Thầy PGS TS Lưu Thanh Đức Hải là người trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình tôi thực hiện luận văn Thầy đã hướng dẫn tận tình không ngại khó khăn để giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo các Bệnh viện đã tạo mọi điều kiện, quan tâm, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt quá trình thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
Tóm tắt xi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Đối tượng khảo sát 4
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 KHÁI NIỆM VỀ SỰ HÀI LÒNG 5
2.2 LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 6
2.2.1 Dịch vụ 6
2.2.1.1 Định nghĩa 6
2.2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ 6
2.2.1.3 Sự lựa chọn dịch vụ 8
2.2.2 Khái niệm về dịch vụ y tế 8
2.2.3 Chất lượng dịch vụ và chất lượng chăm sóc y tế 9
2.2.3.1 Khái niệm chất lượng 9
2.2.3.2 Chất lượng dịch vụ 10
2.2.3.4 Chất lượng dịch vụ y tế 12
Trang 42.2.3.5 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh 15
2.2.4 Bảo hiểm ý tế 17
2.2.4.1 Giải thích các thuật ngữ liên quan 17
2.2.4.2 Nguyên tắc bảo hiểm y tế 18
2.2.4.3 Chính sách của Nhà nước về bảo hiểm y tế 18
2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG 19
2.4 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 19
2.4.1 Tài liệu trong nước 19
2.4.2 Tài liệu nước ngoài 22
2.4.3 Đánh giá tổng quan tài liệu 26
2.4.4 Tính mới và tính kế thừa của đề tài 31
2.4.4.1 Tính kế thừa của đề tài 31
2.4.4.2 Tính mới của đề tài 31
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 32 2.5.1 Các giả thuyết nghiên cứu 32
2.5.1.1 Cơ sở vật chất 32
2.5.1.2 Độ tin cậy 32
2.5.1.3 Sự đồng cảm 32
2.5.1.4 Chất lượng khám và chữa trị 33
2.5.1.5 Đội ngũ nhân viên y tế 33
2.5.1.6 Quy trình và thủ tục 33
2.5.1.7 Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc 34
2.5.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 36
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 36
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) 36
3.1.2 Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) 36
3.2 THIẾT KẾ MẪU 40
3.3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG) 41
3.3.1 Kiểm định chất lượng của thang đo (nhân tố) 41
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá (Exporatory Factor Analysis -EFA) 41
3.3.2.1 Kiểm định tính thích hợp của EFA 41
Trang 5v
3.3.2.2 Kiểm định tính tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại diện 41
3.3.2.3 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố 42
3.3.3 Phân tích hồi qui đa biến (Multiple Regresion Analysis - MRA) 42
3.3.3.1 Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy 42
3.3.3.2 Mức độ phù hợp của mô hình 42
3.3.3.3 Hiện tượng phương sai của phần dư thay đổi 42
3.3.4 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent-samples T-test) 44
3.3.5 Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) 44
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 46
4.1.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 46
4.1.2 Đặc điểm giới tính 46
4.1.3 Đặc điểm độ tuổi 46
4.1.4 Đặc điểm dân tộc 47
4.1.5 Đặc điểm trình độ 47
4.1.6 Đặc điểm nghề nghiệp 48
4.2 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO 48
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo (Crombach’s Alpha) 48
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 50
4.2.2.1 Kiểm định tính thích hợp của EFA 50
4.2.2.2 Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại diện 50
4.2.2.3 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố 51
4.2.2.4 Kết quả mô hình EFA 51
4.2.3 Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm tra giả thuyết 55
4.2.3.1 Phân tích hồi quy 55
4.2.3.2 Kiểm định hệ số hồi quy 55
4.2.3.3 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 57
4.2.3.4 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 57
4.2.3.5 Thảo luận kết quả hồi quy 58
4.3 KIỂM ĐỊNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI MỘT YẾU TỐ ONE - WAY ANOVA 59
Trang 64.3.1 Kiểm định giá trị trung bình giữa Giới tính và Sự hài lòng của bệnh nhân 59
4.3.2 Phân tích phương sai giữa Độ tuổi và Sự hài lòng của bệnh nhân 59
4.3.3 Kiểm định giá trị trung bình giữa Dân tộc và Sự hài lòng của bệnh nhân 60
4.3.4 Phân tích phương sai giữa Trình độ và Sự hài lòng của bệnh nhân 61
4.3.5 Phân tích phương sai giữa Nghề nghiệp và Sự hài lòng của bệnh nhân 61
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 64
5.1 KẾT LUẬN 64
5.1.1 Về giả thuyết nghiên cứu 64
5.1.2 Về kết quả thống kê mô tả các biến quan sát 64
5.2 ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CÓ SỬ DỤNG THẺ BẢO HIỂM Y TẾ TẠI TỈNH TRÀ VINH 67
5.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngủ nhân viên y tế 67
5.2.2 Hoàn thiện quy trình và thủ tục 68
5.2.3 Nâng cao mức độ tin cậy của bệnh nhân 69
5.2.4 Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất 69
5.2.5 Nâng cao chất lượng khám và chữa trị 70
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU 71
5.3.1 Hạn chế của đề tài 71
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 1
Trang 7vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SERVPERF: Mô hình đo lường sự hài lòng, bỏ qua yếu tố kỳ vọng SERVQUAL: Mô hình đo lường sự hài lòng, có yếu tố kỳ vọng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu 26
Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh 29
Bảng 3.1 Danh sách biến quan sát được dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân đối với chất lượng phục vụ BHYT tại các bệnh viện công tỉnh Trà Vinh 37
Bảng 3.2 Phân bổ số lượng khảo sát tại các bệnh viện công 41
Bảng 4.1 Đặc điểm giới tính 46
Bảng 4.2 Đặc điểm độ tuổi 47
Bảng 4.3 Đặc điểm về dân tộc 47
Bảng 4.4 Đặc điểm trình độ học vấn và chuyên môn 47
Bảng 4.5 Đặc điểm nghề nghiệp 48
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định thang đo 49
Bảng 4.7 Kiểm định KMO và Bartlett's Test 50
Bảng 4.8 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố 51
Bảng 4.9 Phân tích nhân tố khám phá - EFA 52
Bảng 4.10 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến Sự hài lòng của bệnh nhân 54 Bảng 4.11: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Crombach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá 54
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định hệ số hồi quy 55
Bảng 4.13 Tóm tắt mô hình 57
Bảng 4.14 Phân tích phương sai 57
Bảng 4.15 Vị trí ảnh hưởng của các biến độc lập 59
Bảng 4.16 Kiểm định tính đồng nhất của phương sai giữa Giới tính và Sự hài lòng 59
Bảng 4.17 Kiểm định tính đồng nhất của phương sai giữa Độ tuổi và Sự hài lòng của bệnh nhân 60
Bảng 4.18 Kết quả phân tích phương sai giữa Độ tuổi và Sự hài lòng của bệnh nhân 60 Bảng 4.19 Kiểm định tính đồng nhất của phương sai giữa Dân tộc và Sự hài lòng của bệnh nhân 60
Trang 9ix
Bảng 4.20 Kiểm định tính đồng nhất của phương sai giữa Trình độ và Sự hài lòng của bệnh nhân 61 Bảng 4.21 Kết quả phân tích phương sai giữa Trình độ và Sự hài lòng của bệnh nhân 61 Bảng 4.22 Kiểm định tính đồng nhất của phương sai giữa Nghề nghiệp và Sự hài lòng của bệnh nhân 61 Bảng 4.23 Kết quả phân tích phương sai giữa Nghề nghiệp và Sự hài lòng của bệnh nhân 62 Bảng 5.1 Kết quả kiểm định các giả thuyết của nghiên cứu 64 Bảng 5.2 Thống kê mô tả các biến quan sát 66
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình năm khoảng cách của Parasuraman và ctg 11 Hình 2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos Christian (1984) 24 Hình 2.3 Mô hình đề xuất đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ KCB BHYT của bệnh viện công tại tỉnh Trà Vinh 35 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 36 Hình 4.1 Đồ thị phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hoá 58
Trang 11xi
TÓM TẮT
Tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của các bệnh viện công tại tỉnh Trà Vinh” với mục tiêu nhằm xác định và đo lường tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT của các bệnh viện công tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua Trên cơ sở kết quả đã phân tích, tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT của các bệnh viện công tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của tác giả về sự hài lòng của bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT đối với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện công tỉnh Trà Vinh, tác giả đã đề xuất mô hình hồi quy tuyến tính bội gồm 7 nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc (với 35 biến quan sát): (1) Cơ sở vật chất; (2) Độ tin cậy; (3) Sự đồng cảm; (4) Chất lượng khám và chữa trị; (5) Đội ngũ nhân viên; (6) Quy trình và thủ tục; (7) Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc; (8) Sự hài lòng của bệnh nhân
Mô hình hàm hồi quy tuyến tính tổng quát có dạng:
SHL= βo+ β1CSVC + β2DTC + β3SDC + β4CLKCT + β5DNNV+ β6QTTT+
β7CUSDT + u
Kết quả phỏng vấn 185 bệnh nhân có sử dụng thẻ BHYT để khám chữa bệnh tại các bệnh viện công tỉnh Trà Vinh Sau khi tác giả loại đi những phiếu khảo sát không đạt chất lượng, thu được 179 phiếu khảo sát Qua kết quả phân tích chất lượng thang đo (Crombach’s Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA), so với mô hình đề xuất có
7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (gồm 35 biến quan sát), sau phân tích EFA còn 35 biến quan sát, số biến độc lập không thay đổi, chỉ có 2 biến quan sát thay đổi nhóm so với mô hình đề xuất ban đầu
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội, xác định 5 biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của bệnh nhân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh có sử dụng thẻ BHYT tại bệnh viện công tỉnh Trà Vinh cụ thể như sau: biến Đội ngủ nhân viên y tế xếp vị trí thứ 1 (đóng góp 35,52%); biến Quy trình thủ tục xếp vị trí thứ 2 (đóng góp 29,96%); biến Độ tin cậy xếp vị trí thứ 3 (đóng góp 18,32 %); biến Cơ sở vật chất xếp vị trí thứ 4 (đóng góp 10,44%); biến Chất lượng khám và chữa trị xếp vị trí thứ 5 (đóng góp 5,75%)
Trang 12Từ kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội, tác giả đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để đảm bảo sự hài lòng của bệnh nhân sử dụng thẻ BHYT thời gian tới như: Nâng cao chất lượng đội ngủ nhân viên y tế; Hoàn thiện quy trình và thủ tục; Nâng cao mức độ tin cậy của bệnh nhân; Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất; Nâng cao chất lượng khám và chữa trị
Trang 131
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tăng trưởng kinh tế, thu nhập, dân số và quá trình đô thị hóa, cùng với già hóa dân số là một trong những nguyên nhân làm tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam Mặt khác, một số tác động tiêu cực như ô nhiễm, mất vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc điều kiện sống và làm việc không an toàn cũng khiến cho nhu cầu về đảm bảo sức khỏe là nhân tố được người dân quan tâm hàng đầu
Theo Ngân hàng Thế giới tính đến năm 2020 thì thị trường ngành y tế về dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam có thể tăng gấp ba lần kể từ năm 2010 Theo nghiên cứu, chi phí chăm sóc sức khỏe của người Việt Nam ước tính đạt khoảng 16,1 tỷ USD trong năm 2017, chiếm 7,5% GDP BMI dự báo chi tiêu y tế sẽ tăng lên 22,7 tỷ USD vào năm 2021, ghi nhận tốc độ tăng trưởng kép hàng năm khoảng 12,5% từ năm 2017 đến năm 20211
Bảo hiểm y tế (BHYT) được bắt đầu thực hiện từ năm 1992, là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng được quan tâm hàng đầu của nhà nước, một trong những phương thức xã hội hóa công tác y tế thông qua huy động đóng góp của người dân cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước tạo nguồn tài chính cho hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân Sau 27 năm thực hiện chính sách BHYT đã từng bước đi vào cuộc sống, góp phần quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân BHYT đã khẳng định đây là một chính sách xã hội đúng đắn, phù hợp với sự đổi mới, phát triển của đất nước Bảo hiểm y tế góp phần đảm bảo sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, thực hiện chia sẻ giữa người khỏe với người ốm, người giàu với người nghèo, người trong độ tuổi lao động với trẻ em, người già trong việc khám chữa bệnh (KCB)
Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (2014), các trường hợp có thẻ BHYT đã tham gia Bảo hiểm y tế từ đủ 5 năm liên tục kể từ ngày tham gia
và có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở thì sẽ được cấp “Giấy chứng nhận không cùng chi trả trong năm” và được
1 Thái Trang (2019), “Ngành dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe Việt Nam sẽ đạt 22,7 tỷ USD vào năm 2021”, Trí thức trẻ, [https://cafef.vn/nganh-dich-vu-y-te-va-cham-soc-suc-khoe-viet-nam-se-dat-227-ty-usd-vao-nam-2021-20190324082322695.chn], (truy cập ngày: 7/2/2020)
Trang 14hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế cho các lần khám chữa bệnh tiếp theo Khi được cấp giấy chứng nhận này, người tham gia Bảo hiểm y tế không phải thanh toán phần cùng chi trả 5% hoặc 20% chi phí khám chữa bệnh (chỉ áp dụng đối với trường hợp đi khám chữa bệnh đúng tuyến)2 Vì thế càng làm cho người dân có lòng tin vào BHYT
Hiện nay người dân ngày càng nhận thức tầm quan trọng của BHYT trong đời sống cùng với những chính sách sâu rộng của các cơ quan nhà nước BHYT ngày càng mở rộng, khả năng, mức độ bù đắp những rủi ro, tổn thất về vật chất và tinh thần do người bệnh càng được nâng cao Vì vậy, BHYT cần được triển khai rộng khắp và hiệu quả nhằm tạo giúp cho mọi người được chăm sóc sức khỏe
Theo thống kê của Bộ Y tế tính đến tháng 5/2019 thì hiện cả nước có 84,005 triệu người có thẻ BHYT, tỷ lệ bao phủ 89%3 Mục tiêu năm 2025 trên 95% dân số có BHYT4 Trà Vinh là một trong số những tỉnh thành có tỷ lệ người dân tham gia BHYT cao so với trung bình cả nước Theo Ban Chỉ đạo Bảo hiểm y tế toàn dân tỉnh Trà Vinh, đến cuối năm 2018, toàn tỉnh có hơn 994.000 người tham gia bảo hiểm y tế, đạt tỷ lệ bao phủ 95,54%, tăng hơn 6.000 người so với cùng kỳ năm 2017, cao hơn bình quân chung của nước hơn 10%; trong đó, hai huyện Trà Cú và Duyên Hải đạt tỷ lệ bao phủ 100% Nhờ tích cực thực hiện nhiều giải pháp nên 3 nhóm đối tượng do người lao động và người sử dụng lao động, nhóm do cơ quan Bảo hiểm xã hội đóng và nhóm tự đóng đều tăng từ 5-15% so với năm trước5
Tuy nhiên, hiện nay người dân có BHYT khi đi khám, chữa bệnh nhưng tỷ lệ sử dụng thẻ BHYT để khám chữa bệnh tại các bệnh viện công là chưa cao vì chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thẻ BHYT Bênh cạnh đó, người dân vẫn phải bỏ thêm tiền để chi trả các dịch vụ y tế không thuộc phạm vi chi trả của quỹ BHYT Hơn nữa, không ít dịch vụ mà BHYT chi trả vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, quyền lợi của người dân, nhất là với đối tượng thu nhập cao Thực tế hiện nay nhiều
2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (Luật số: 46/2014/QH13) ngày 13/06/2014
3 Hà My (2019), “Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đã đạt 89% dân số”, Thời báo Tài chính, [http://thoibao taichinhvietnam.vn/pages/tien-te-bao-hiem/2019-06-05/ty-le-bao-phu-bao-hiem-y-te-da-dat-89-dan-so-722.aspx] (truy cập ngày: 7/2/2020)
4 4 N Nga (2017), “Đến năm 2025, tỷ lệ tham gia BHYT đạt 95% dân số”, Tạp chí Tài chính, [http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/den-nam-2025-ty-le-tham-gia-bhyt-dat-95-dan-so-131186.html] (truy cập ngày: 7/2/2020)
5 Vũ Trung (2019), “Trà Vinh: phấn đấu giữ tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt hơn 95%”, Ban Dân vận Tỉnh uỷ Trà Vinh,