1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chuyen de boi duong HSG

13 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 449,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh đường trung trực của đoạn MN luôn đi qua một điểm cố định.... Tương tự: DA, FC là phân giác của các góc EDF và DFE.[r]

Trang 1

CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC THƯỜNG GẶP TRONG KỲ THI HSG TOÁN 8

Câu 1 : Cho hình vuông ABCD có AC cắt BD tại O M là điểm bất kỳ thuộc cạnh BC

(M khác B, C).Tia AM cắt đường thẳng CD tại N Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho BE = CM

a) Chứng minh : ∆OEM vuông cân

b) Chứng minh : ME // BN.

c) Từ C kẻ CH  BN ( H  BN) Chứng minh rằng ba điểm O, M, H thẳng hàng.

a

3

đ

Xét ∆OEB và ∆OMC

Vì ABCD là hình vuông nên ta có OB = OC

B1C1450

BE = CM ( gt )

Suy ra ∆OEB = ∆OMC ( c g.c)

 OE = OM và O1 O 3

Lại có O 2O 3  BOC  900 vì tứ giác ABCD là hình vuông

2 1

OO  EOM 900 kết hợp với OE = OM  ∆OEM vuông cân tại O

b

Từ (gt) tứ giác ABCD là hình vuông  AB = CD và AB // CD

+ AB // CD  AB // CN 

MNMC ( Theo ĐL Ta- lét) (*)

Mà BE = CM (gt) và AB = CD  AE = BM thay vào (*)

Ta có :

MNEB  ME // BN ( theo ĐL đảo của đl Ta-lét)

c

Gọi H’ là giao điểm của OM và BN

Từ ME // BN  OME OH E  ' ( cặp góc so le trong)

OME  450 vì ∆OEM vuông cân tại O

1

 ∆OMC  ∆BMH’ (g.g)

'

,kết hợp OMB CMH  '( hai góc đối đỉnh)

 ∆OMB  ∆CMH’ (c.g.c)  OBM MH C' 450

Trang 2

Vậy BH C BH M MH C'  '  ' 900 CH'BN

Mà CH  BN ( H  BN)  H  H’ hay 3 điểm O, M, H thẳng hàng ( đpcm)

Câu 2: Cho hình bình hành ABCD có đường chéo AC lớn hơn đường chéo BD Gọi E, F lần lượt là

hình chiếu của B và D xuống đường thẳng AC Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của C xuống đường thẳng AB và AD

a) Tứ giác BEDF là hình gì ? Hãy chứng minh điều đó ?

b) Chứng minh rằng : CH.CD = CB.CK

c) Ch ng minh r ng : AB.AH + AD.AK = ACứ ằ 2

E

K

H

C

A

D B

A

Ta có : BEAC (gt); DFAC (gt) => BE // DF

Chứng minh : BEODFO g c g(   )

=> BE = DF

Suy ra : Tứ giác : BEDF là hình bình hành

B

Ta có: ABCADCHBC KDC 

Chứng minh : CBH CDK g g(  )

CH CD CK CB

B,

Chứng minh : AFDAKC g g(  )

AF

AK

Chứng minh : CFDAHC g g(  )

Suy ra : AB.AH + AB.AH = CF.AC + AF.AC = (CF + AF)AC = AC2 (đfcm)

Câu 3 Cho hình vuông ABCD, M là một điểm tuỳ ý trên đường chéo BD Kẻ MEAB, MF AD

a Chứng minh: DE  CF

b Chứng minh ba đường thẳng: DE, BF, CM đồng quy

Trang 3

c Xác định vị trí của điểm M để diện tích tứ giác AEMF lớn nhất.

Câu 3

(6 điểm)

HV + GT + KL

a Chứng minh: AE  FM  DF

  AED  DFC  đpcm

b DE, BF, CM là ba đường cao của  EFC  đpcm

c Có Chu vi hình chữ nhật AEMF = 2a không đổi

ME MF a

   không đổi

AEMF

S ME.MF

  lớn nhất  ME  MF (AEMF là hình vuông) M

 là trung điểm của BD

Bài 4: Hình thang ABCD (AB // CD) có hai đường chéo cắt nhau tại O Đường thẳng qua O và song song với đáy AB cắt các cạnh bên AD, BC theo thứ tự ở M và N

a, Chứng minh rằng OM = ON

b, Chứng minh rằng AB1 + 1

CD=

2

c, Biết SAOB= 20082 (đơn vị diện tích); SCOD= 20092 (đơn vị diện tích) Tính SABCD Bài 6 (5 điểm)

a, (1,5 điểm)

Lập luận để có OM

AB =

OD

BD ,

ON

AB=

OC AC

0,5đ Lập luận để có ODDB=OC

AC

0,5đ

ON

b, (1,5 điểm)

Xét Δ ABD để có OM

DM

AD (1), xét Δ ADC để có

OM

AM

AD (2)

Từ (1) và (2) OM.( AB1 + 1

AM+DM

AD

0,5đ

Chứng minh tương tự ON ( 1

AB+

1

CD)=1

0,5đ

từ đó có (OM + ON) ( 1

AB+

1

AB +

1

CD=

2 MN

0,5đ

b, (2 điểm)

SAOB

SAOD

=OB

OD ,

SBOC

SDOC

=OB

SAOD

=¿ SBOC

SDOC

SAOB SDOC=SBOC SAOD

0,5đ

SAOB SDOC=¿

Thay số để có 20082.20092 = (SAOD)2 SAOD = 2008.2009

0,5đ

Trang 4

Do đú SABCD= 20082 + 2.2008.2009 + 20092 = (2008 + 2009)2 = 40172 (đơn vị DT) 0,5đ

Bài 5:Cho tam giác ABC vuông tại A (AC > AB), đờng cao AH (HBC) Trên tia HC lấy điểm D sao cho HD = HA Đờng vuông góc với BC tại D cắt AC tại E

1 Chứng minh rằng hai tam giác BEC và ADC đồng dạng Tính độ dài đoạn BE theo m AB .

2 Gọi M là trung điểm của đoạn BE Chứng minh rằng hai tam giác BHM và BEC đồng dạng Tính số đo của góc AHM

3 Tia AM cắt BC tại G Chứng minh:

4.1

+ Hai tam giác ADC và BEC có:

Góc C chung

CECB (Hai tam giác vuông CDE và CAB đồng dạng)

Do đó, chúng dồng dạng (c.g.c)

Suy ra: BEC ADC1350(vì tam giác AHD vuông cân tại H theo giả thiết).

Nên AEB 450 do đó tam giác ABE vuông cân tại A Suy ra:

4.2

Ta có:

BC  BC  AC (do BECADC)

AD AH 2 (tam giác AHD vuông vân tại H)

nên

BC  AC   ACABBE (do ABH CBA)

Do đó BHM BEC (c.g.c), suy ra: BHM BEC1350 AHM 450

4.3 Tam giác ABE vuông cân tại A, nên tia AM còn là phân giác góc BAC

Suy ra:

GCAC , mà AB EDABC DECAHED AH//  HD

Do đó:

Bài 6: Cho tam giác ABC vuông tại A (AC > AB), đờng cao AH (HBC) Trên tia HC lấy

điểm D sao cho HD = HA Đờng vuông góc với BC tại D cắt AC tại E

4 Chứng minh rằng hai tam giác BEC và ADC đồng dạng Tính độ dài đoạn BE theo m AB .

5 Gọi M là trung điểm của đoạn BE Chứng minh rằng hai tam giác BHM và BEC đồng dạng Tính số đo của góc AHM

6 Tia AM cắt BC tại G Chứng minh:

4.1 + Hai tam giác ADC và BEC có:

Góc C chung

CECB (Hai tam giác vuông CDE và CAB đồng dạng)

Trang 5

Do đó, chúng dồng dạng (c.g.c) Suy ra: BECADC1350(vì tam giác AHD vuông cân tại H theo giả thiết).

Nên AEB 450 do đó tam giác ABE vuông cân tại A Suy ra:

Ta có:

BC  BC  AC (do BECADC)

AD AH 2 (tam giác AHD vuông vân tại H)

4.2

nên

BC  AC   ACABBE (do ABH CBA)

Do đó BHM BEC (c.g.c), suy ra: BHM BEC1350 AHM 450

4.3 Tam giác ABE vuông cân tại A, nên tia AM còn là phân giác góc BAC

Suy ra:

GCAC , mà AB EDABC DECAHED AH//  HD

Do đó:

Cõu 7: Cho hỡnh thang ABCD (AB // CD, AB < CD) Qua A vẽ đường thẳng song song với

BC cắt BD ở E và cắt CD ở K Qua B kẻ đường thẳng song song với AD cắt AC ở F và cắt CD ở I Chứng minh rằng:

a) DK = CI

b) EF // CD

c) AB2 = CD.EF

I

F

K

E

B A

a)

Tứ giỏc ABCK cú:

AB // CK (AB // CD, K CD)

AK // BC (gt)  ABCK là hỡnh bỡnh hành  CK = AB

 DK = CD – CK = CD – AB (1) Chứng minh tương tự, ta cú DI = AB

 IC = CD – DI = CD – AB (2)

Từ (1) và (2) suy ra: DK = IC b)

DEK cú AB // DK, theo hệ quả định lý Ta-let ta cú:

Trang 6

AE AB

=

EK DK (3)

FIC có AB // IC, theo hệ quả định lý Ta-let ta có:

AF AB

=

FC IC (4)

Mà: DK = IC (câu a) (5)

Từ (3), (4), (5) suy ra:

AE AF

=

EK FC

AKC có

AE AF

=

EK FC  EF // KC (định lý Ta-lét đảo)  EF // CD

5

c)

Ta có:

AB CK

=

CD CD (vì AB = CK) (6)

BCD có EK // BC, theo định lý Ta-lét ta có:

CK BE

=

CD BD (7)

BDI có EF // DI, theo định lý Ta-let ta có:

BE EF

=

BD DI

Mà DI = AB

Suy ra:

=

BD AB (8)

Từ (6), (7), (8) suy ra:

AB CK

=

CD CD

BE

= BD

EF

= AB

AB CD

EF

=

AB  AB2 = CD EE

Câu 8: Cho hình vuông ABCD, trên cạnh AB lấy điểm E và trên cạnh AD lấy điểm F sao cho AE =

AF Vẽ AH vuông góc với BF (H thuộc BF), AH cắt DC và BC lần lượt tại hai điểm M, N

1 Chứng minh rằng tứ giác AEMD là hình chữ nhật

2 Biết diện tích tam giác BCH gấp bốn lần diện tích tam giác AEH Chứng minh rằng: AC = 2EF

Câu 4

1

(2.0 điểm)

N M

H F

E

B A

Trang 7

Ta có DAM = ABF  (cùng phụ BAH)

AB = AD ( gt) BAF = ADM = 90 (ABCD là hình vuông)   0  ΔADM = ΔBAF (g.c.g)

=> DM=AF, mà AF = AE (gt) Nên AE = DM

Lại có AE // DM ( vì AB // DC ) Suy ra tứ giác AEMD là hình bình hành Mặt khác.DAE = 90 (gt)  0 Vậy tứ giác AEMD là hình chữ nhật

2

(2.0 điểm)

Ta có ΔABH ΔFAH (g.g)

=



hay

=

AE AH ( AB=BC, AE=AF) Lại có HAB = HBC (cùng phụ   ABH)

ΔCBH ΔEAH

2 ΔCBH

ΔEAH

=

  , mà

ΔCBH ΔEAH

S

= 4

2

BC

= 4 AE

  nên BC2 = (2AE)2

 BC = 2AE  E là trung điểm của AB, F là trung điểm của AD

Do đó: BD = 2EF hay AC = 2EF (đpcm)

3

(2.0 điểm)

Do AD // CN (gt) Áp dụng hệ quả định lý ta lét, ta có:

=

=

Lại có: MC // AB ( gt) Áp dụng hệ quả định lý ta lét, ta có:

hay

=

AN MN

(Pytago)

(đpcm)

Câu 9: Cho tam giác ABC vuông tại A Lấy một điểm M bất kỳ trên cạnh AC Từ C vẽ một đường thẳng vuông góc với tia BM, đường thẳng này cắt tia BM tại D, cắt tia BA tại E

a) Chứng minh: EA.EB = ED.EC

b) Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên cạnh AC thì tổng BM.BD+CM.CA có giá trị không đổi

c) Kẻ DHBCHBC

Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng BH, DH

Chứng minh CQPD.

Trang 8

I P

Q

H

E

D

A

M

4

a) Chứng minh EA.EB = ED.EC Chứng minh EBD đồng dạng với ECA (g-g)

EA EB ED EC

b) Kẻ MI vuông góc với BC (IBC) Ta có BIM đồng dạng với BDC (g-g)

BM BD BI BC

(1) Tương tự: ACB đồng dạng với ICM (g-g) . .

CM CA CI BC

(2)

Từ (1) và (2) suy ra BM BD CM CA BI BC CI BC BC BI CI.  .  .  .  (  )BC2(không đổi) c) Chứng minh BHD đồng dạng với DHC (g-g)

2 2

- Chứng minh DPB đồng dạng với CQD (c-g-c) BDP DCQ

mà BDP PDC 90oDCQ PDC  90oCQPD

Bài 10: Cho tam giác ABC nhọn có các đường cao AD,BE,CF cắt nhau tại H.

a Tính tổng:

ADBECF

b Chứng minh: BH.BE + CH.CF = BC2

c Chứng minh: H cách đều ba cạnh tam giác DEF

d Trên các đoạn HB,HC lấy các điểm M,N tùy ý sao cho HM = CN

Chứng minh đường trung trực của đoạn MN luôn đi qua một điểm cố định

Trang 9

O

K I

N

M

E

H F

A

D B

C

a

Trước hết chứng minh:

HD

AD =

S HBC

S ABC

Tương tự có:

BES ABC ;

CFS ABC

Nên

ADBECF =

S ABC

ADBECF = 1

b Trước hêt chứng minh BDHBEC  BH.BE = BD.BC

Và CDHCFB  CH.CF = CD.CB

 BH.BE + CH.CF = BC.(BD + CD) = BC2 (đpcm)

c Trước hết chứng minh: AEF ABC  AEF ABC

Và CDECAB  CED CBA 

 AEF CED mà EBAC nên EB là phân giác của góc DEF

Tương tự: DA, FC là phân giác của các góc EDF và DFE

Vậy H là giao điểm các đường phân giác của tam giác DEF

nên H cách đều ba cạnh của tam giác DEF (đpcm)

d Gọi O là giao điểm của các đường trung trực của hai đoạn MN và HC, ta có OMH = 

ONC (c.c.c) OHM OCN (1)

Mặt khác ta cũng có OCH cân tại O nên:OHC OCH  (2)

Từ (1) và (2) ta có: OHC OHB   HO là phân giác của góc BHC

Vậy O là giao điểm của trung trực đoạn HC và p/giác của góc BHC nên O là điểm cố định Hay trung trực của đoạn MN luôn đi qua một điểm cố định là O

Bài 11: Cho hình vuông ABCD ( AB = a ), M là một điểm bất kỳ trên cạnh BC Tia Ax vuông góc với AM cắt đường thẳng CD tại K Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng MK Tia AI cắt đường thẳng

CD tại E Đường thẳng qua M song song với AB cắt AI tại N

1/ Tứ giác MNKE là hình gì ? Chứng minh

2/ Chứng minh: AK2 = KC KE

3/ Chứng minh rằng khi điểm M di chuyển trên cạnh BC thì tam giác CME luôn có chu vi không đổi

4/ Tia AM cắt đường thẳng CD ở G Chứng minh rằng 2 2

1 1

AG

AM  không phụ thuộc vào

vị trí của điểm M

Trang 10

E

I

G K

B A

M

Cõu 1: 0, 75 điểm.

+ Từ MN // AB // CD và MI = IK ỏp dụng định lý Ta let ta cú NI = IE

( 0,25 điểm )

+ Chỉ ra tam giỏc AMK vuụng cõn tại A để cú AE  KM ( 0,25 điểm )

+ Tứ giỏc MNKE là hỡnh bỡnh hành cú hai đường chộo vuụng gúc với nhau nờn MNKE là hỡnh thoi ( 0,25 điểm )

Cõu 2: 0, 75 điểm.

+ Từ tớnh chất hỡnh vuụng cú ACK = 45 0 ( 0,25 điểm )

+ Chứng minh hai tam giỏc AKE và CKA đồng dạng, suy ra ĐPCM ( 0,5 điểm )

Cõu 3: 1, 0 điểm.

+ Từ hai tam giỏc ABM và ADK bằng nhau ta cú MB = DK nờn EK = MB + ED ( 0,25 điểm )

+ Tam giỏc AMK vuụng cõn tại A cú MI = IK nờn AI là trung trực của MK do đú ME =

EK ( 0,25 điểm )

+ Từ đú ME = MB + ED, suy ra ME + CM + CE = 2a ( 0,25 điểm )

+ KL: ( 0,25 điểm )

Cõu 4: 1, 0 điểm.

+ Tam giỏc AMK vuụng cõn tại A nờn AM = AK; do đú

2 2

1 1

AG

1 1

AG

AK  ( 0,25 điểm )

+ Tam giỏc AKG vuụng tại A nờn AK AG = KG AD = 2 dt AKG, do đú AK2 AG2 =

KG2 AD2 ( 0,25 điểm )

+ Mặt khỏc lại cú KG2 = AK2 + AG2 và AD = a nờn ta cú

AK2 AG2 = a2( AK2 + AG2 ), hay 2 2 2

2

AK

AG AK

, suy ra 2 2

1 1

AG

1

a

( 0,25 điểm ) Bài 13 :

Cho hỡnh bỡnh hành ABCD , trờn cạnh AB và CD lần lượt lấy cỏc điểm M , K sao cho

AM = CK Lấy điểm P nằm trờn cạnh AD ( P ≠ A ; P ≠ D ) Nối PB , PC cắt MK tại

E , F Chứng minh SPEF=SBME+SCKF

Bài 14:

Cho hình vuông ABCD, độ dài các cạnh bằng a Một điểm M chuyển động trên cạnh DC (M D,

M C) chọn điểm N trên cạnh BC sao cho MAN = 45o, DB thứ tự cắt AM, AN tại E và F

1 Chứng minh: ° ABF # °AMC

2.Chứng minh AFM = AEN = 90o

3 Chứng minh S Δ AEF = 1

2 S Δ AMN

4 Chứng minh chu vi tam giác CMN không đổi khi M chuyển động trên DC

5 Gọi H là giao điểm của MF và NE Chứng Minh: MH.MF + NH.NE = CN2 + CM2

Giải

Bài 14:

Trang 11

I H F

E

N

M

B A

1 Chứng minh: ° ABF # °AMC ( 1,25 điểm)

-Ta cm: ABF = ACM = 450

- BAF = MAC ( vì cùng cộng với góc CAN bằng 450 )

suy ra : ° ABF # °AMC

2 Chứng minh AFM = AEN = 90o ( 1,5 điểm)

Từ  AFB #  AMC (g.g)

=> AF

AB

AC AF

AB=

AM

AC (1)

MAF = BAC = 45 0(2)

Từ 1 và 2 =>  AFM #  ABC

=> AFM = ABC = 90o

C/M hoàn toàn tơng tự có AEN = 900

vì vậy AFM = AEN = 90o

3 S  AEF = 1/2 S  AMN (2 điểm)

Có  AFM #  AEN => AF

AE AN

=>  AEF #  AMN (c.g.c) =>

AF

AM ¿

2

(1) SAEF SAMN=¿

FAM = 450, AFM = 900

=>  AFM Vuông cân đỉnh F nên AM2 = AF2 + FM2 = 2AF2

=>

AF

AM ¿

2

¿

= 1 2

Thay vào (1) ta đợc SAEF

1

2 hay: S  AEF = 1/2 S  AMN

4 C/M chu vi  CMN không đổi ( 1,25 điểm)

Trên tia đối của tia DC lấy điểm K sao cho DK = BN

 ADK =  ABN => AK = AN và BAN = DAK

do đó  AMN =  AKM (c.gc) => MN=KM

Vì vậy: Chu vi  CMN = MN + CN +CM = CM + KM + CN

= CD + KD + CN = CD + NB + CN

= CD + CB = 2a không đổi

Tức là: Chu vi  CMN không thay đổi khi M chuyển động trên cạnh DC

5 Chứng Minh: MH.MF + NH.NE = CN2 + CM2 (2 điểm)

Kẻ HI ^ MN tại I

- Cm: ° MHI # ° MNF => MH.MF =MI.MN

- Cm: °NHI # °NME => NH.NE =NI.NM

- suy ra: MH.MF + NH.NE =MI.MN + NI.NM = MN( MI+NI ) = MN2

- áp dụng định lí Pitago vào °CMN ta có: MN2 = MC2 +CN2

Vậy: MH.MF + NH.NE = MC2 +CN2

Trang 12

Bài 15:Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) Các đường cao AE, BF cắt nhau tại H Gọi M trung điểm của BC, qua H vẽ đường thẳng a vuông góc với HM, a cắt AB, AC lần lượt tại I và K

a Chứng minh ABC đồng dạng EFC

b Qua C kẻ đường thẳng b song song với đường thẳng IK, b cắt AH, AB theo thứ tự tại N

và D Chứng minh NC = ND và HI = HK

c Gọi G là giao điểm của CH và AB Chứng minh:

AH

6

Giải

G

N

D

K

I

M

H

F

E

A

Ta có AEC BFC (g-g) nên suy ra

Xét ABC và EFC có

CFCBvà góc C chung nên suy ra ABC EFC ( c-g-c)

Vì CN //IK nên HM CN  M là trực tâm HNC

 MN CH mà CH  AD (H là trực tâm tam giác ABC) nên MN // AD

Do M là trung điểm BC nên  NC = ND

 IH = IK ( theo Ta let)

Ta có:

AHC ABH AHC ABH AHC ABH CHE BHE CHE BHE BHC

AH

Tương tự ta có

BHC BHA AHC

BH

BHC AHC BHA

CH

AH BH CH

AHC ABH BHC

S

BHC BHA

AHC

S

BHC AHC

BHA

S

=

AHC ABH

BHC BHC

BHC BHA AHC AHC

BHC AHC BHA BHA

SS 6 Dấu ‘=’ khi tam giác ABC đều, mà theo gt thì

AB < AC nên không xảy ra dấu bằng

Câu 16 :

Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình thang ABCD (AB//CD) Đường thẳng qua O song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại M và N

a) Chứng minh OM=ON

b) Chứng minh AB1 + 1

CD=

2

c) Biết SAOB=a2;SCOD=b2 Tính SABCD ?

Ngày đăng: 16/10/2021, 05:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w