1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt

43 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, thiết bị điện tử trở thành công cụ hữu ích cho việc tìm kiếm và trao đổi thông tin trên toàn cầu. Hiểu được vấn đề đó, công ty TNHH tin học Trí Việt được xây dựng và phát triển trong lĩnh vực thương mại tin học. Với chức năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh máy tính và linh kiện điện tử. Công ty đã có những chính sách để phát triển và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.Xuất phát từ nhận thức những vấn đề trên nay em đã có điều kiện để tiếp cận thực tế tại Công ty TNHH tin học Trí Việt. Trong quá trình thực tập cùng với vốn kiến thức đã được củng cố tại trường và được sự giúp đỡ tận tình của các anh (chị) trong bộ phận kế toán em đã hoàn thành được báo cáo tổng hợp này. Báo cáo được chịa làm 4 phần: Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH tin học Trí Việt Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích BCTC tại Công ty TNHH tin học Trí Việt Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích BCTC của Công ty TNHH tin học Trí Việt Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Tin học Trí Việt

Sinh viên thực hiện

Giáo viên hướng dẫn

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

LỜI MỞ ĐẦU iv

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH tin học Trí Việt 1

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH tin học Trí Việt 2

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH tin học Trí Việt 2

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH tin học Trí Việt…… 3

II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT 5

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH tin học Trí Việt 5

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH tin học Trí Việt 5

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 7

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 12

2.2.1 Bộ phân thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế………… 12

2.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích 12

2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích 15

III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT 16

3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH tin học Trí Việt…… 16

3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty TNHH tin học Trí Việt 17

IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 18

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 2

Trang 3

danh mục bảng biểuBảng 1.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 2019-2020 3Bảng 2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2019-2020 của công tyTNHH tin học Trí Việt 14Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH tin học Trí Việt 2Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH tin học Trí Việt 5Hình 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty TNHH tin học TríViệt 8Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 11

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Để cóthể phát triển bền vững doanh nghiệp cần phải hết sức linh hoạt trong quá trình tổchức quản lý hoạt động kinh doanh Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh

tế có rất nhiều doanh nghiệp thương mại ra đời và khẳng định được tên tuổi, vị thếcủa mình trong nền kinh tế thị trường

Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, thiết bị điện tử trở thànhcông cụ hữu ích cho việc tìm kiếm và trao đổi thông tin trên toàn cầu Hiểu đượcvấn đề đó, công ty TNHH tin học Trí Việt được xây dựng và phát triển trong lĩnhvực thương mại tin học Với chức năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh máy tính

và linh kiện điện tử Công ty đã có những chính sách để phát triển và đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng.Xuất phát từ nhận thức những vấn đề trên nay em đã cóđiều kiện để tiếp cận thực tế tại Công ty TNHH tin học Trí Việt Trong quá trìnhthực tập cùng với vốn kiến thức đã được củng cố tại trường và được sự giúp đỡ tậntình của các anh (chị) trong bộ phận kế toán em đã hoàn thành được báo cáo tổnghợp này

Báo cáo được chịa làm 4 phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH tin học Trí Việt

Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích BCTC tại Công ty TNHH tin học Trí Việt

Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích BCTC của Công ty TNHH tin học Trí Việt

Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏinhững sai sót Em rất mong sự đóng góp và bổ sung của thầy (cô) để bài báo cáođược hoàn thiện hơn

Trang 6

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT

I.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH tin học Trí

Việt

Công ty TNHH tin học Trí Việt thành lập ngày 17/01/2006 do sở kế hoạch vàđầu tư Thành phố Hà Nội Cấp và thay đổi lần thứ 6 vào ngày 02 tháng 02 năm

2016 Là công ty TNHH hai thành viên trở lên có đầy đủ tư cách pháp nhân

- Tên chính thức: Công ty TNHH tin học Trí Việt

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0101860146 do sở kế hoạch vàđầu tư TP Hà Nội cấp

- Quy mô công ty: Công ty thành lập năm 2016 với số vốn điều lệ là9.000.000.000VNĐ (9 tỷ đồng Việt Nam)

- Người đại diện: Bà Đinh Thị Mai Phương – giám đốc công ty

- Địa chỉ: Số 52 phố Vọng – phường Phương Mai – quận Đống Đa – thànhphố Hà Nội

- Webside: https://trivietpc.com.vn/

Ngành nghề kinh doanh:

- Buôn bán thiết bị văn phòng (máy tính, phần mềm máy tính, thiết bị ngoại

vi như máy in, photocopy, két sắt, vật tư ngành in)

- Buôn bán điện thoại cố định, di động, máy nhắn tin, máy bộ đàm

- Buôn bán linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiển

- Sản xuất, lắp đặt máy tính

- Tư vấn về máy tính, tích hợp mạng cục bộ (LAN), thiết kế trang Web, cácdịch vụ về hệ thống CAD/CAM, thiết kế hệ thống máy tính, thiết kế tạo lập trangchủ Internet, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng, phần mềm và cáccông nghệ truyền thông ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình) tư vấn và cungcấp phần mềm, tư vấn về phần cứng

- Sửa chữa và bảo dưỡng máy tính, thiết bị điều hòa nhiệt độ

Công ty TNHH tin học Trí Việt thành lập từ năm 2006 trải qua hơn 15 kinhdoanh với lĩnh vực chủ yếu là buôn bán máy vi tính và thiết bị linh kiện công ty đãkhá thành công trong việc đảm bảo chất lương cũng như là uy tín với khách hàng.Với định hướng trở thành một công ty phát triển trong việc buôn bán thiết bị máytính và linh kiện điện tử công ty đang xây dựng những chiến lược kinh doanh cũngnhư dịch vụ cung cấp tối ưu nhất đến với khách hàng

Trang 7

I.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH tin học Trí Việt

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH tin học Trí Việt là máy tính vàlinh kiện Hiện nay ngành nghê này khá phổ biến trên thị trường và đã có rất nhiều doanhnghiệp thành công Tuy nhiên để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần phải có nhữngchiến lược và cách thức hoạt động để phù hợp với nguồn nhân lực hiện có Nhìn chungnhững sản phẩm của công ty TNHH tin học Trí Việt khá là phong phú và đa dạng, chấtlượng tốt, giá cả và chính sách thương mại phù hợp so với những đối thủ cạnh tranh trênthị trường Những đối tượng khách hàng của công ty bao gồm: các tổ chức doanhnghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, khách lẻ như: sinh viên, học sinh

I.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH tin học Trí Việt

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH tin học Trí Việt

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

- Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm

trong việc kiểm soát mọi hoạt động sản xuất của công ty theo các nội quy, quy chếđược bạn hành trong công ty và chế độ, chính sách của nhà nước

- Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu về các công việc tiếp cận thị trường và

khách hàng, đưa ra các chiến lược kinh doanh của công ty, lên kế hoạch thực hiệnviệc phát triển thị trường kinh doanh tư vấn giới thiệu sản phẩm cho khách hàng

- Phòng Kế toán – Tài chính: Hạch toán phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị Tổng hợp phân tích thông tin tài chính– kế toán Định kỳ lập BCTC để phục vụ cho việc đưa ra quyết định của giám đốc

- Phòng kỹ thuật bảo hành: Quản lý, điều hành, kiểm tra các việc liên quan

đến kỹ thuật và công nghệ Bảo dưỡng, sửa chữa các sản phẩm của khách hàng

- Bộ phận kho: Quản lý hàng tồn kho, theo dõi số lượng xuất nhập tồn hàng

ngày và đối chiếu với định mức tồn kho tối thiểu, sắp xếp hàng hóa trong kho, định

kỳ kiểm kê lại hàng hóa

Trang 8

I.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH tin học

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

Trang 9

Nhận xét:

Qua bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020 của công tyTNHH tin học Trí Việt ta thấy tìn hình sản xuất kinh doanh của công ty đang có xuhướng đi lên Doanh thu và lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước cụ thể:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 so với năm

2019 tăng 53,175,903,095 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 19,51% Giá vốn hàngbán năm 2020 so với năm 2019 tăng 49,356,326,940 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng18,26% Doanh thu tăng là dấu hiệu mừng chứng tỏ công ty đang hoạt động tốt.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng làm cho lợi nhuận gộp vềbán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 3,819,576,155 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng163,87%

- Năm 2020 phát sinh thêm khoản chi phí tài chính 273,207,091 VNĐ Chiphí quản lý kinh doanh năm 2020 so với năm 2019 tăng 487,851,191 VNĐ tươngứng với tỷ lệ tăng 10,57%

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 3,106,036,783 VNĐ tươngứng với tỷ lệ tăng 153,04% Thu nhập khác của công ty năm 2020 so với năm 2019

có xu hướng giảm 1,836,970,629VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 85,71% Lợinhuận sau thuế của công ty tăng đáng kể năm 2020 tăng 1,015,252,923VNĐ so vớinăm 2019 tương ứng với tỷ lệ tăng 1116,18%

Kết luận:

Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty năm 2020 tăng đáng kể so với năm

2019 chứng tỏ công ty đang hoạt động kinh doanh tốt

Trang 10

II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG

TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT

II.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH tin học Trí Việt

II.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH tin học Trí Việt

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH tin học Trí Việt

(Nguồn: phòng Kế toán – Tài chính)

- Kế toán trưởng: Lãnh đạo phòng kế toán, chịu trách nhiệm quản lý mọi

hoạt động kế toán của công ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành Tổ chứccông tác kế toán, hướng dẫn điều hành công việc do nhân viên kế toán thực hiện,Kiểm tra báo cáo tài chính, tham mưu cho giám đốc về chính sách kế hoạch tàichính của công ty.Đồng thời tổng hợp số liệu đưa ra các thông tin cuối cùng trên sổsách kế toán phần hành cung cấp

- Kế toán công nợ: Nhận hợp đồng bán hàng, mua hàng, kiểm tra nội dung,

điều khoản trong hợp đồng, thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới nếu có.Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh

Trang 11

theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán Định kỳ xác nhận công nợ với các nhàcung cấp và khách hàng

- Kế toán bán hàng: Làm báo giá, cập nhật giá cả hàng hóa mới Ghi chép

đầy đủ, quản chí sổ sách liên quan đến tình hình bán hàng của doanh nghiệp Cậpnhật các hóa đơn bán hàng trong công ty, gồm hóa đơn hàng hóa và dịch vụ Hàngngày, thực hiện đối chiếu với thủ quỹ về số lượng tiền mặt xuất, nhập, tồn cuốingày

- Kế toán tiền lương: Ghi chép phản ánh đầy đủ sự biến động về số lượng lao

động và hiệu quả lao động trong công ty Tính toán các khoản tiền lương, tiềnthưởng, phải trả người lao động theo quy định hiện hành Phân tích tình hình sửdụng quỹ lương, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, đề xuất biện pháp tiếp kiệmquỹ lương Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lươngtheo định kỳ

- Kế toán kho: Thực hiện việc xuất hàng từ kho ra, nhập hàng, nguyên vật

liệu từ nhà cung cấp vào kho theo yêu cầu từ các bộ phận có liên quan, lập chứng từnhập xuất, chi phí mua hàng hoá đơn bán hàng Theo dõi, cập nhật sự thay đổi củahàng hóa trên hệ thống, đối chiếu mức tồn kho tiêu chuẩn và lập báo cáo tới quản lýtheo định kỳ

- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi, quản lý tiền mặt Kiểm đếm thu, chi tiền

mặt chính xác và bảo quản an toàn quỹ tiền mặt của đơn vị để tránh trường hợp lạmthu và lạm chi.Thực hiện kiểm kê quỹ đối chiếu với sổ quỹ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho ghi nhận theo

nguyên tắc giá gốc

Trang 12

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp

kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty đang áp dụng theo phương phápkhấu hao đường thẳng căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và nguyên giácủa tài sản

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí tàichính trong năm khi phát sinh

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

 Ghi nhận doanh thu bán hàng tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanhthu quy định tại chuẩn mực kế tóan số 14

 Các khoản nhận trước của khách hàng không ghi nhận là doanh thu trongnăm

 Doanh thu cung cấp dịch vụ tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanh thucung cấp dịch vụ quy định tại chuẩn mực kế toán số 14

II.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

II.1.2.1.Tổ chức hạch toán ban đầu

Trang 13

Tất cả những chứng từ do doanh nghiệp lập hoặc bên ngoài chuyển đến đềuphải tập trung vào phòng kế toán Bộ phận kế toán tài chính sẽ kiểm tra các chứng

từ đó và tiến hành hạch toán ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ:

Chứng từ kế toán được lập hoặc thu nhận từ bên ngoài, sau đó nó được chuyểnđến bộ phận kế toán của đơn vị có liên quan Chứng từ sẽ được kiểm tra và sử dụnglàm căn cứ ghi sổ, lưu trữ, bảo quản và sau khi hết thời hạn lưu trữ theo qui định đốivới từng loại chứng từ, được phép huỷ Trong doanh nghiệp, Kế toán trưởng làngười chịu trách nhiệm về trình tự luân chuyển chứng từ

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

- Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc kýduyệt

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán

- Định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Hình 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty TNHH tin học

Trí Việt

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Khách hàng

Kế toán bán hàng

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán kho

Nghiệp

vụ bán

hàng

Bảo quản lưu trữ

Đề nghị mua

Lập phiếu thu

Ký và duyệt thu

Thu tiền,ghi

sổ quỹ

Xuất hàng, ghi thẻ kho

Trang 14

II.1.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty được áp dụng theo hệ thống tài khoản

kế toán hiện hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tàichính

Kế toán quá trình cung cấp:

Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu phản ánh quá trình cung cấp:

TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán quá trình tiêu thụ và kết quả:

Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu phản ánh quá trình tiêu thụ và kết quả

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trong đó: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5118: Doanh thu khác

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty

Nghiệp vụ 1:

Hóa đơn GTGT số 0000479 ngày 23/9/2021 mua một bộ sản phẩm(VC145,SP601,AP142,DC100S) của công ty TNHH COOKMIX tại Hà Nội vớiđơn giá 18.080.000 Thuế gtgt 10% công ty thanh toán bằng hình thức chuyểnkhoản Kế toán định khoản:

Trang 15

Nợ TK 156: 18.080.000

Nợ TK 133: 1.808.000

Có TK 112: 19.888.000

Nghiệp vụ 2:

Hóa đơn dịch vụ ăn uống ngày 22/06/2021 số 0004829 của công ty TNHH tin

học Trí Việt Tổng tiền hàng 2.870.000 thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền mặt

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng dồn số liệu trên sổ cái lập bảng cân đốiphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Trang 16

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)

Nhằm ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đốitượng kế toán theo yêu cầu quản lý một cách rõ ràng Công ty mở một số sổ kế toánchi tiết như sau:

• Sổ chi tiết tiền mặt

• Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

• Sổ chi tiết phải thu khách hàng

• Sổ chi tiết phải trả cho người bán

II.1.2.4.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính của công ty được lập theo Thông tư số 133/2016/TT-BTCngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) Kỳ lập báo cáo tài chính theo năm Nơi nhận báocáo: cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 17

Hệ thống báo cáo kế toán được tổ chức với đầy đủ 4 loại báo cáo tài chính:

- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty lập theo phương pháp trực tiếp

Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ sở hữu,kết quả lãi lỗ của công ty qua một niên độ kế toán Kế toán trưởng chịu trách nhiệmhoàn thiện, kiểm tra, xem xét các báo cáo này để trình lên giám đốc duyệt, sau đó sẽđược gửi đến các cơ quan: Cục thuế, Sở kế hoạch đầu tư, Ngân hàng nơi công ty mởtài khoản giao dịch

II.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế

II.2.1 Bộ phân thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế

Nhằm giúp cho công ty nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển trên thị trườngthương mại Công ty TNHH tin học Trí Việt đã chủ động công các phân tích kinh tếvới bộ phận đảm nhiệm phân tích là phòng Tài chính - Kế toán của công ty Việcphân tích kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển củacông ty Qua công tác phân tích kinh tế giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty có hiệu quả, xây dựng phương hướng chiến lược quản lý, điều hành sảnxuất, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng làm giảm sự phát triển của công ty qua đóxây dựng các phương án sản xuất kinh doanh tối ưu

Thời điểm tiến hành công tác phân tích là sau khi lập báo cáo tài chính PhòngTài chính – Kế toán tiến hành công tác phân tích các chỉ tiêu kinh thế theo yêu cầucủa ban lạnh đạo trong công ty

II.2.2 Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích

a) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: phản ánh một đồng vốn kinh doanh

bình quân bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt

Trang 18

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh một đồng vốn kinh doanh

bình quân bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt

b) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng VCSH bình quân bỏ

ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng VCSH bình quân bỏ

ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

c) Phân tích chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

Khả năng thanh toán nhanh :

Khả năng thanh toán nhanh =

Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng chi trả của công ty đảm bảothanh toán nợ ngắn hạn.Khả năng thanh toán nhanh cho thấy khả năng chuyển đổitài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán các khoản nợ tới hạn của công ty

d) Phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị doanh thu, thu được trong quátrình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế(sau thuế) Trị sốcủa chỉ tiêu càng cao, lãi ròng càng lớn và ngược lại

Trang 19

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) =

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình

kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế( sau thuế) Trị số của

chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Khi xem xét ROE, các nhà quản lý biết được một đơn vị Vốn chủ sở hữu đầu tư vào

kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Trị số của ROE

càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại

Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số

Trang 20

Bảng 2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2019-2020 của công

ty TNHH tin học Trí Việt

(Nguồn: BCTC công ty TNHH tin học Trí Việt năm 2019-2020)

Trang 21

Nhận xét:

Qua số liệu phân tích ở bảng 1.2 ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty TNHH tin học Trí Việt có sự biến động cụ thể:

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: hệ số doanh thu trên VKD năm 2020 so

với năm 2019 tăng 0.34 ương ứng với tỷ lệ tăng 9,83% Hệ số lợi nhuận trên VKDnăm 2020 so với năm 2019 tăng 0,01 tương ứng với tỷ lệ tăng 1025,38% Đánh giáhiệu quả sử dụng VKD của công ty tương đối tốt

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: hệ số doanh thu trên VLĐ năm 2020 so

với năm 2019 tăng 2,61 tương ứng với tỷ lệ tăng 8,42% Hệ số lợi nhuận trên VLĐnăm 2020 so với năm 2019 tăng 0,1 tương ứng với tỷ lệ tăng 1010,96% Đánh giáhiệu quả sử dụng VLĐ của công ty rất tốt

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: hệ số doanh thu trên VCĐ năm 2020 so với

năm 2019 tăng 51,46 tương ứng với tỷ lệ tăng 40,73% Hệ số lợi nhuận trên VCĐnăm 2020 so với năm 2019 tăng 0,56 tương ứng với tỷ lệ tăng 1342,08% Đánh giáhiệu quả sử dụng VCĐ của công ty tốt

- Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: hệ số doanh thu trên VCSH năm 2020 so

với năm 2019 tăng 3,37 tương ứng với tỷ lệ tăng 13,55% Hệ số lợi nhuận trênVCSH năm 2020 so với năm 2019 tăng 0,09 tương ứng với tỷ lệ tăng 1063,56%.Đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH của công ty tốt

Kết luận: Qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên ta thấy các hệ

số năm 2020 so với năm 2019 đều tăng mạnh cho thấy tình hình sản xuất kinhdoanh của năm 2020 rất hiệu quả

II.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích

Công ty tiến hành thực hiện một số báo cáo phân tích như: báo cáo công nợ,báo cáo doanh số, báo cáo nguồn vốn Báo cáo phân tích được công ty công bố vàothời điểm cuối năm sau khi bộ phân Kế toán – Tài chính tiến hành phân tích xong sẽđược công bố cho ban giám đốc công ty Dựa vào dữ liệu phân tích giám đốc sẽ đưa

ra các chiến lược kinh doanh cụ thể và xây dựng các phương án sản xuất kinh doanhphù hợp

Ngày đăng: 16/10/2021, 01:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty TNHH tin học Trí Việt - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
Hình 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty TNHH tin học Trí Việt (Trang 13)
Hình 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
Hình 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 16)
Bảng 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2019-2020 của công ty TNHH tin học Trí Việt - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
Bảng 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2019-2020 của công ty TNHH tin học Trí Việt (Trang 19)
PHỤ LỤC 1: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020 - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020 (Trang 26)
PHỤ LỤC 1: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020 - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020 (Trang 26)
PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020 - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
4 BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN CÔNG TY TNHH TIN HỌC TRÍ VIỆT NĂM 2020 (Trang 31)
PHỤ LỤC 6: NHẬT KÝ THỰC TẬP - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
6 NHẬT KÝ THỰC TẬP (Trang 40)
- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của  công ty - báo cáo thực tập Công ty TNHH Tin học Trí Việt
m hiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w