Cơ sở lí luận khoa học phát triển không ngừng và cách mạng KHCN
Trang 1Tiểu luận triết học
I lời mở đầu
Trong sự nghiệp CNH - HĐH hiện nay KHCN đang chiếm một vị trí đặcbiệt quan trọng Bởi vì nớc ta tiến lên CNXH từ một nền kinh tế phổ biến là sảnxuất nhỏ, lao động thủ công là phổ biến Cái thiếu thốn của chúng ta là một nền
đại công nghiệp Chính vì vậy, chúng ta phải tiến hành CNH - HĐH Trong thời
đại ngày nay, CNH phải gắn liền với HĐH CNH - HĐH ở nớc ta là nhằm xâydựng CSVC kỹ thuật cho CNXH Đó là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳquá độ tiến lên CNXH ở nớc ta
Ngay từ khi bắt đầu quá trình đổi mới, Đảng và Nhà nớc ta đã quan tâmhoàn thiện và đổi mới quan điểm, các chủ trơng, chính sách trong lĩnh vực khoahọc và công nghệ Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (Khoá VI) đã nêu rõ: "Đại hộilần thứ VI của Đảng đề ra đờng lối đổi mới, coi khoa học và công nghệ là một
động lực mạnh mẽ của sự nghiệp đổi mới, ổn định tình hình và phát triển kinh tếxã hội theo định hớng XHCN, coi những ngời làm khoa học và công nghệ là độingũ cán bộ tin cậy, quý báu của Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta" Nghị quyết củaHội nghị lần thứ 7 BCHTW (Khoá VII) trong phần về chủ trơng phát triển côngnghiệp và công nghệ đến năm 2000 đã nêu rõ quan điểm: "Khoa học, công nghệ
là nền tảng của CNH - HĐH Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệhiện đại tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định" Trong Báocáo chính trị tại Đại hội VIII vừa qua Đảng lại nhấn mạnh: "Khơi dậy trong nhândân lòng yêu nớc, ý trí quật cờng, phát huy tài trí của ngời Việt Nam, quyết tâm
đa nớc nhà ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu bằng KHCN" Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ ra: "Con đờng CNH - HĐH ở nớc ta cần và cóthể rút ngắn thời gian vừa có những bớc tuần tự, vừa có bớc nhảy vọt phát huynhững lợi thế của đất nớc, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiêntiến, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụngngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới vềkhoa học và công nghệ, từng bớc phát triển kinh tế tri thức Phát huy nguồn lựctrí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam, coi phát triển GD và ĐT, khoahọc và công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp CNH - HĐH"
Từ năm 1996 đất nớc ta chuyển sang giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH,phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Đây cũng là mộtyếu tố có ý nghĩa quyết định chống lại "nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so vớinhiều nớc trong khu vực và trên thế giới" Sự nghiệp XDCNXH ở nớc ta chỉ thực
sự thành công chừng nào thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc
Trang 2KHCN nâng cao năng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnhtranh của hàng hoá trên thị trờng, XD năng lực công nghệ quốc gia Do đó việcnghiên cứu, tìm tòi phát triển KHCN là một vấn đề rất quan trọng.
Đề tài của em đợc chia làm ba phần:
Trang 3Tiểu luận triết học
II Phần nội dung
1 Nguyên lý triết học của đề tài
1.1 Cách mạng khoa học - Công nghệ đợc thực hiện trên cơ sở lý luận khoa học phát triển không ngừng:
Đó là điểm khác biệt quan trọng nhất của cuộc cách mạng Khoa học - Kỹthuật lần này (Cách mạng Khoa học - công nghệ mới đối với chủ nghĩa t bản hiện
đại) với các lần trớc Nhìn lại lịch sử phát triển của Khoa học - Kỹ thuật có thểthấy rằng, tuy hai cuộc cách mạng trớc cũng dựa trên sự đột phá về mặt lý luậncủa Khoa học tự nhiên, lấy đó để dẫn đờng, nh nhiệt lực học và lực học củaNiuTơn xuất hiện trớc cuộc cách mạng Khoa học - Kỹ thuật lần thứ nhất và điệnhọc xuất hiện trớc cuộc cách mạng KHKT lần hai, nhng khoảng cách giữa sự độtphá lý luận và sáng tạo kỹ thuật cũng nh ứng dụng kỹ thuật vào thực tế là rất dài,mối quan hệ giữa những yếu tố đó không trực tiếp lắm, rất nhiều phát minh về kỹthuật đều là những sáng tạo riêng của những ngời thực hành giỏi Ngời phát minh
ra máy hơi nớc J.Oát, hay vua phát minh Êđixơn đều tích luỹ kiến thức trên cơ
sở thực tiễn rồi mới phát minh, sáng tạo Trong tình hình đó, thông thờng là cóphát minh sáng tạo trớc rồi sau đó mới có giải thích và thuyết minh lý luận Còncuộc cách mạng KHCN sau chiến tranh thì hoàn toàn không phải nh vậy Nó dựatrên cơ sở phát triển của các loại lý luận KHKT và lấy đó làm chỉ dẫn để thựchiện Có thể nói, nếu không có sự phát minh to lớn và những đột phá về lý luậncủa nhiều ngành KHKT trong thế kỷ này, thì không thể có cuộc cách mạngKHCN ngày nay Do đó, vai trò chủ yếu trong việc hình thành cuộc cách mạngKHCN lần này là các nhà khoa học và nhân viên kỹ thuật
Từ sau chiến tranh đến nay, chính trên cơ sở phát triển lý luận KHKT, mà
ở các nớc trên thế giới mỗi năm trung bình có đến trên 300 000 đơn xin bảnquyền phát minh KHCN, có nghĩa là mỗi ngày có chừng 800 - 900 bản quyền ra
đời Nếu không có chỉ dẫn của lý luận KHKT thì căn bản không thể có sự pháttriển mạnh mẽ nhanh chóng đến nh vậy của KHCN, đó là một sự thực rất rõ ràng
1.2 Nguyên lý phát triển của KHCN
Mối quan tâm gần đây đối với công nghệ phục vụ phát triển là sự thể hiệntầm quan trọng của việc phát triển và đa vào ứng dụng các công nghệ mới nhằmcơ cấu lại nền công nghiệp, nâng cao năng suất và đảm bảo tăng trởng kinh tế và
sự phồn vinh thông qua khả năng cạnh tranh Phần thởng khao khát trong cuộc
Trang 4chạy đua công nghệ là sức mạnh kinh tế Một dân tộc thậm trí không thể tồn tại
đợc nếu thiếu công nghệ Mặc dù còn cha đầy đủ, nhng công nghệ đã dạy chonhân loại ít nhất một bài học quan trọng, đó là không gì là không thể
Trong một thế giới không chắc chắn hiện nay, sự thay đổi công nghệ là
điều chắc chắn Việc thay đổi công nghệ kéo theo những rủi ro Song không chấpnhận rủi ro lại chính là sự rủi ro lớn hơn cả! Mỗi nớc cần có kế hoạch phát triểndựa trên công nghệ riêng của mình Tuy nhiên, một nguyên lý mang tính phơngpháp luận chung cũng nh sự phân tích so sánh quốc tế có thể cung cấp thông tin
có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và các nhà lập kế hoạch trong khuvực Nhà nớc và khu vực t nhân
Việc xây dựng kế hoạch phát triển dựa trên công nghệ phải bằng sự lựachọn chứ không phải là ngẫu nhiên Điều đó có thể đạt đợc bằng sự thuyết phục,tính quyết định, sự quyết tâm và hơn hết phải là ý trí chính trị mãnh liệt - ý tríkiến tạo tơng lai của một quốc gia sử dụng công nghệ nh một công cụ để pháttriển
Trong môi trờng cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng hiện nay, công nghệ làmột biến số chiến lựơc sống còn cho sự phát triển nhanh chóng kinh tế - xã hội.Nếu có một kế hoạch sử dụng công nghệ thích hợp, nó có thể là một chiếc chìakhoá cho một xã hội phồn vinh, cho toàn thể nhân loại Do đó, công nghệ là hivọng lớn nhất để nâng mức sống của một số lớn những ngời nghèo trên thế giới.Mặc dù những vấn đề mà các nớc trong khu vực Châu á Thái Bình Dơng phải
đối phó là ít trầm trọng hơn so với những khu vực khác, nhng chúng vẫn đủnghiêm trọng để gây ra những căng thẳng xã hội đáng kể Vì vậy, cần thiết phải
có một hành động khẩn cấp để tìm cách giải quyết những vấn đề căng thẳng nh :Tăng dân số, thất nghiệp tăng, giảm mức sống, suy kiệt tài nguyên và huỷ hoạimôi trờng Mục tiêu là phát triển kinh tế xã hội bền vững thông qua việc áp dụngkhôn ngoan công nghệ sao cho các thế hệ hiện tại và tơng lai sẽ đợc hởng mộtcuộc sống tốt đẹp
Trang 5Tiểu luận triết học
sơ đồ lập kế hoạch triển khai dựa trên công nghệ
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội quốc gia
Đánh giá cấu trúc của Công nghệ
Hàm lợng xuất khẩu
Hàm lợng nhập khẩu
Các thành phẩm của công nghệ
Cấp bậc tinh xảo
Đánh giá
hàm lợng công nghệ
So sánh
Hệ thống
đóng góp của công nghệ
T hợp các
đóng góp của công nghệ
Mức độ
đổi mới
Các chuỗi phát triển công nghệ
Các tác nhân thúc
đẩy công nghệ
Các mặt của
CS hạ tầng
đánh giá
năng lực công nghệ
Các nguồn lực
Các khía cạnh PT
KT - XH kinh điển
Tình trạng CS hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ
Đội ngũ CB KHKT
và chi phí cho
NC - TK
đánh giá môi trờng công nghệ
Khoa học và Công nghệ trong hệ thống sản xuất
Khoa học và công nghệ hàn lâm
Những tiến bộ và
nỗ lực trong những khu vực chuyên mô hoá đợc lựa chọn
Cam kết của cấp vĩ mô đối với khoa học và Công nghệ vì sự phát triển
Đánh giá
trình độ công nghệ
Trang 62 Cách mạng khoa học - công nghệ - vấn đề có tính chất thời
đại.
2.1 Nguyên nhân của cuộc cách mạng Khoa học - Công nghệ:
2.1.1 Tác dụng và ảnh hởng của chiến tranh thế giới:
Chiến tranh thế giới thứ hai là một tai hoạ to lớn cha từng có trong lịch sửloài ngời, nhng lại có tác dụng thúc đẩy nhất định đối với sự phát triển củaKHKT Để dành thắng lợi trong chiến tranh các nớc đế quốc đã dốc sức vànghiên cứu KHKT quân sự Các bên tham chiến cạnh tranh kịch liệt trong việcphát minh và sử dụng các vũ khí và trang bị mới nh: Ra đa, tên lửa, máy bayphản lực, bom nguyên tử Trong chiến tranh Đức là nớc đầu tiên dùng tên lửamang đầu đạn có điều khiển, còn Mỹ là nớc đầu tiên sử dụng bom nguyên tử.Việc phát minh và sử dụng vũ khí, trang thiết bị mới không quyết định thắng bạicuối cùng, song quả thực nó ảnh hởng quan trọng đối với cuộc chiến Sau chiếntranh thế giới thứ hai, rất nhiều bộ môn KHKT quân sự đợc ứng dụng vào ngànhcông nghiệp dân dụng, điều đó không những mở ra rất nhiều ngành công nghiệpmới, mà còn nâng cao nhanh chóng năng suất lao động của toàn bộ nền kinh tếquốcdân Chỉ riêng điểm này có thể thấy rằng những thành tựu KHKT giành đợcsau chiến tranh, là do loài ngời đã phải trả cái giá rất đắt mới có đợc
2.1.2 Sự thúc đẩy cuộc chạy đua vũ trang giữa các siêu cờng quốc
Sau chiến tranh, do thế giới hình thành cơ cấu hai cực Mỹ và Liên Xô, sự
đối lập và đối kháng Đông - Tây rất nghiêm trọng, khiến các quốc gia này chiếntranh ác liệt trong cuộc chạy đua vũ trang Chi phí cho chạy đua vũ trang hàngnăm của họ chiếm khoảng trên dới 10% giá trị tổng sản phẩm quốc dân, thậm chícòn hơn nữa trong lịch sử loài ngời, cha bao giờ có cuộc chạy đua vũ trang ác liệt
nh vậy trong thời bình Chỉ riêng nớc Mỹ, để chiếm u thế trong chạy đua vũtrang, đã đề ra kế hoạch "Chiến tranh giữa các vì sao" nếu thực hiện tất cả họ sẽphải chi khoảng 1000 tỷ đô la Với sự thúc đẩy của hai siêu cờng Mỹ và Liên Xô(Cũ), một số nớc phát triển khác cũng đổ một lợng lớn tiền của và sức ngời vàosản xuất vũ khí và nghiên cứu KHKT quân sự Theo tính toán, trong thập kỷ 80,chi phí cho nghiên cứu KHKT quân sự mỗi năm trên thế giới tăng lên tới 50 - 70
tỷ đô la, chiếm khoảng 1/3 - 1/2 toàn bộ chi phí nghiên cứu KHKT thế giới Mộtlợng lớn tiền của đổ ra, đã thúc đẩy sự phát triển của KHKT quân sự, các loại vũkhí và trang thiết bị quân sự liên tiếp ra đời, không ngừng đổi mới các thế hệ
Điều đó cũng giống nh thời kỳ chiến tranh nó làm cho KHKT quân sự trở thành
Trang 7Tiểu luận triết họcmột ngành đi đầu trong việc phát triển toàn diện KHCN, thúc đẩy nền kinh tếquốc dân phát triển nhanh chóng trong thời kỳ nhất định.
2.1.3 Chủ nghĩa t bản độc quyền Nhà nớc tạo ra những điều kiện tơng
đối có lợi.
Ngày nay việc nghiên cứu KHCN đã ngày càng xã hội hoá Rất nhiều côngtrình nghiên cứu đòi hỏi ngày càng nhiều sức ngời sức của và gánh chịu nhữngrủi ro ngày càng lớn Nhiều công trình nghiên cứu KHKT vợt quá khả năng củacác nhà t bản cá biệt, thậm chí các tập đoàn t bản độc quyền Mối liên quan giữacác ngành KHCN cũng ngày càng rộng rãi và chặt chẽ Một phát triển mới củangành KHCN đòi hỏi sự phát triển tơng ứng của rất nhiều ngành có liên quan Vídụ: Việc nghiên cứu và ứng dụng năng lợng nguyên tử, việc tìm tòi nghiên cứuhàng không và vũ trụ đều không thể tách rời việc khai thác sử dụng vật liệumới, không thể tách rời sự phát triển cao độ của kỹ thuật điện tử và tự động hóa
Điều đó đòi hỏi phải có sự hợp tác và phối hợp mạnh mẽ Trong tình hình đó sựphát triển cao độ của chủ nghĩa t bản độc quyền Nhà nớc, ở mức độ rất lớn đãđápứng đợc những đòi hỏi về mặt này của sự phát triển KHCN hiện đại Chỉ nóiriêng về chi phí cho nghiên cứu mỗi năm chính phủ các nớc t bản bỏ ra xấp xỉmột nửa số kinh phí của toàn bộ việc nghiên cứu của các nớc này Hơn nữa, sốkinh phí đó phần lớn tập trung vào các đề tài nghiên cứu khoa học tơng đối lớn vàcơ bản, nên tác dụng thúc đẩy KHCN của nó càng mạnh mẽ
Ngoài phơng diện kinh phí nghiên cứu KHKT, chính phủ các nớc t bảnngày nay còn có tác dụng rất to lớn trong việc bồi dỡng nhân tài để phát triểnnghiên cứu khoa học Một vấn đề then chốt của tiến bộ KHCN hiện nay là phải
có một loại nhân tài KHKT phù hợp và có chất lợng cao, ngay cả những cá nhânbình thờng cũng cần nâng cao trình độ KHKT mới có thể đáp ứng đợc yêu cầucủa nền kinh tế hiện đại
Tác dụng thúc đẩy tiến bộ KHCN của chủ nghĩa t bản độc quyền Nhà nớccòn thể hiện ở chỗ nó làm cho sự hợp tác quốc tế về KHKT ngày càng mở rộng
2.1.4 Cạnh tranh độc quyền ác liệt vẫn là một nhân tố quan trọng thúc
đẩy tiến bộ KHKT.
Bớc vào giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền Nhà nớc, độc quyền càngkhông thể tiêu diệt đợc cạnh tranh, quy mô của cạnh tranh mở rộng, mức độ cạnhtranh ác liệt Cạnh tranh càng ác liệt, càng buộc các nhà t bản độc quyền không
Trang 8ngừng nghiên cứu kỹ thuật công nghệ mới, sử dụng công nghệ mới để làm ra cácsản phẩm mới, nâng cao chất lợng sản phẩm và năng lực cạnh tranh Do đó, cạnhtranh vẫn nh trớc đây, là một sức mạnh bên ngoài thúc đẩy tiến bộ KHCN.
Các xí nghiệp t bản độc quyền ở các nớc t bản ngày nay không tiếc của, bỏ
ra những lợng tiền khổng lồ để xây dựng bộ máy nghiên cứu khoa học riêng,hoặc uỷ thác cho các cơ quan học thuật nghiên cứu kỹ KHKT, rõ ràng khôngphải là xếp vào ngăn kéo các xí nghiệp Mỹ bỏ ra những khoản kinh phí chonghiên cứu khoa học trong những năm 80 lớn gấp 22 lần so với những năm 50,còn các xí nghiệp ở Cộng hoà Liên bang Đức, kinh phí đó trong cùng một thờigian này tăng lên tới 83 lần, điều đó nói lên một cách đầy đủ rằng, cuộc cạnhtranh giữa các xí nghiệp độc quyền đã ngày càng cuộc cạnh tranh trong lĩnh vựcKHCN
2.2 Nội dung chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Cuộc cách mạng KHCN phát triển sâu rộng cha từng có, trực tiếp tác độngvào mọi ngành kinh tế quốc dân, mọi lĩnh vực XH của các nớc t bản phát triển,hiện nay vẫn đang tiếp tục phát triển, ảnh hởng của nó đối với nền chính trị xãhội và kinh tế từ nay về sau sẽ càng to lớn Sau đây là những lĩnh vực khoa học,công nghệ mới đã và đang có triển vọng nhất hiện nay
2.2.1 Kỹ thuật điện tử:
Đây là ngành hạt nhân có tính quyết định của cuộc cách mạng KHCN, làngành phát triển nhanh nhất, ứng dụng rộng rãi nhất trong số các ngành KHCNmới nổi lên Hiện nay bất kể những sáng tạo KHCN mới hay cải tạo kỹ thuậttrong các ngành kinh tế truyền thống đều không thể tác rời kỹ thuật điện tử ởcác nớc t bản phát triển, ngành này đã trở thành một ngành mới, độc lập giá trịsản lợng của nó không ngừng tăng lên
Thành tựu nổi bật nhất của kỹ thuật điện tử biểu hiện ở việc phát minh và
áp dụng máy vi tính điện tử Máy vi tính điện tử là một trong những phát minhKHCN vĩ đại nhất của thế kỷ này Máy tính điện tử từ khi ra đời vào giữa thập kỷ
40 đến nay, nó đã trải qua 4 thế hệ là: Bóng điện tử, bóng bán dẫn, mạch vi điện
tử, mạch vi điện tử quy mô lớn ở một số nớc đã bắt đầu nghiên cứu, chế tạo máytính sinh học Nó có u điểm lớn nhất là tốc độ tính toán cực nhanh
Ngoài máy tính sinh học ra, các loại máy tính mô phỏng óc ngời, máy tínhquang học cũng đang trong quá trình nghiên cứu chế tạo Sự phát triển của máy
Trang 9Tiểu luận triết họctính điện tử tuy trải qua chừng nửa thế kỷ nhng triển vọng của nó vẫn vô cùngrộng lớn đang làm phấn chấn lòng ngời.
2.2.2 Công nghệ thông tin
Nếu nói kỹ thuật điện tử là cơ sở của kỹ thuật thông tin, thì kỹ thuật thôngtin là bộ phận mấu chốt của công nghệ tin học ngày nay Thông tin là hệ thốngthần kinh của XH hiện đại, không có sự phát triển của công nghệ thông tin sẽkhông thể có sự truyền bá và sử dụng hàng ngàn hàng vạn thông tin trong XHhiện đại
Sự phát triển của công nghệ thông tin đợc đo bằng chỉ tiêu: Tỷ số giá cả/Hiệu suất ở các OECD, ngời ta ớc tính đã thu đợc 20% lợi nhuận từ công nghệthông tin Trong 10 năm tới, giá cả của công nghệ thông tin sẽ giảm nhanh vàhiệu quả của thông tin sẽ càng lớn hơn Tại Mỹ, nớc chiếm 20% thị trờng sảnphẩm công nghệ thông tin thế giới đang bùng nổ cuộc cách mạng thông tin Một
số công ty lớn đang thử nghiệm việc xây dựng "Hệ thống thông tin cao cấp" Đây
là hệ thống liên kết giữa máy điện thoại + Máy thu hình + Máy vi tính cho phéptruyền thông 2 chiều và đa chiều, làm cho việc truyền tin và lu tin đợc nhanhchóng, tự do hơn Cuộc cách mạng về thông tin đang làm cho nhiều ngành côngnghiệp phát triển vợt bậc, trong đó đặc biệt là ngành vật liệu mới
2.2.3 Công nghệ vật liệu mới.
Công nghệ vật liệu mới là công nghệ thông qua phơng pháp khoa học đểchế tạo ra các vật liệu thay thế cho vật liệu thiên nhiên Sự xuất hiện của các lọaivật liệu mới không những giảm bớt sự phụ thuộc của con ngời vào tài nguyênthiên nhiên, mà còn làm cho sự nghiên cứu chế tạo và phát triển các loại sảnphẩm có trình độ KHKT cao trở thành hiện thực Trong các loại kỹ thuật vật liệumới, hiện nay những thứ phát triển nhanh nhất và có triển vọng nhất là vật liệucho thông tin, vật liệu tổng hợp và nguyên liệu năng lợng mới Trong những kỹthuật vật liệu mới, đáng chú ý nhất là vật liệu năng lợng mới là cơ sở quan trọng
để phát triển kỹ thuật năng lợng mới
Trong thời gian tới, nhu cầu của vật liệu mới sẽ tăng nhanh hơn nhiều sovới các vật liệu truyền thống Trong thời kỳ 1986 - 2000 các vật liệu siêu dẫn sẽtăng 32%, Gali tăng 10,1% gồm cấu trúc định sẵn tăng 30% trong khi bạc chỉtẳng 0,8%, thiếc 1,2% nhu cầu vật liệu mới của Mỹ sẽ tăng từ 243 tỷ đô la(1970) lên 379 tỷ đô la (2000) Nhật Bản do phụ thuộc nặng vào nguồn nguyên
Trang 10liệu từ bên ngoài, từ lâu đã tích cực phát triển công nghệ vật liệu mới Thị tr ờngvật liệu của Nhật Bản dự tính tăng từ 2,2 tỷ đô la (1981) lên 24 tỷ đô la (2000).
2.2.5 Công nghệ hải dơng
Biển chiếm 71% diện tích trái đất nhng việc lợi dụng biển của loài ngờicòn hết sức nhỏ bé Cùng với sự tiến bộ của KHCN, con ngời đã dần dần coitrọng việc khai thác và sử dụng biển Xem xét tình hình hiện nay thì thấy rằngcông nghệ hải dơng đã bao gồm rất nhiều lĩnh vực chuyên môn nh: Năng lợngbiển, nuôi trồng hải sản, khai thác khoáng sản biển, làm nhạt nớc biển, hoá chấtbiển Trong đó ngành khai thác khoáng sản biển có triển vọng lớn rất hấp dẫn
2.2.6 Công nghệ vũ trụ.
Công nghệ vũ trụ bao gồm việc nghiên cứu và chế tạo các thiết bị máy móccho việc bay vào vũ trụ nh: Vệ tinh nhân tạo, phi thuyền chở ngời, phóng tênlửa Cũng bao gồm việc sử dụng các lĩnh vực nghiên cứu khoa học phục vụ việcbay vào vũ trụ nh: Khí tợng, tài nguyên, khoa học đời sống Về mặt thông tintruyền dẫn, việc sử dụng kỹ thuật không gian càng tơng đối rộng rãi Do khoảngkhông vũ trụ có những điều kiện hết sức đặc biệt nh: Độ chân không rất cao;trọng lực cực nhỏ, vô trùng nên có thể chế tạo ở đó những sản phẩm mà trêntrái đất không thể chế tạo đợc: Sản phẩm có độ sạch cao, vật liệu siêu dẫn, tinhthể thuần khiết
2.3 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về khoa học và công nghệ.