Trong nền kinh tế thị trường với xu hướng hội nhập quốc tế, bên cạnh những cơ hội được mở ra cho doanh nghiệp thì cũng không tránh khỏi những thách thức như việc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài. Khách hàng chính là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào càng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhanh thì doanh nghiệp ấy càng thành công trên thị trường. Thấu hiểu được điều đó, Công ty TNHH Công nghiệp tổng hợp Việt Nam luôn mong muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất và cung ứng các sản phẩm cho khách hàng một cách tốt nhất. Cùng với những kiến thức đã được học tại trường Đại học Thương Mại, với sự hướng dẫn của cô giáo Vũ Phương Anh và sự đồng ý của ban giám đốc Công ty TNHH Công nghiệp tổng hợp Việt Nam, em đã thực tập tại công ty và hoàn thành được “Báo cáo thực tập tổng hợp”. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô và các thành viên trong công ty!
Trang 1Mã sinh viên: 18D120264
HÀ NỘI, 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHỤ LỤC: DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP TỔNG HỢP VIỆT NAM 6
1.1 Thông tin chung về công ty 6
1.1.1 Thông tin chung 6
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 6
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 7
1.3 Các đặc điểm nội bộ của công ty trong hoạt động kinh doanh 9
1.4 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 9
1.5 Kết quả kinh doanh của công ty 10
1.6 Các bước thực hiện công việc tại đơn vị thực tập 11
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 12
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty 12
2.1.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô 12
2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành 13
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty 14
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng của công ty 14
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing của công ty 15
2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty 16
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty 16
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty 17
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty 18
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mại của công ty 18
2.5 Thực trạng về quản trị chất lượng của công ty 20
2.5.1 Hoạt động hoạch định chất lượng 20
Trang 32.5.2 Hoạt động kiểm soát chất lượng, đảm bảo và cải tiến chất lượng 20
2.5.3 Hoạt động đo lường, kiểm tra, đánh giá chất lượng 20
2.5.4 Hệ thống quản trị chất lượng của công ty 21
2.6 Thực trạng quản trị logistics và chuỗi cung ứng của công ty 21
2.6.1 Thực trạng hoạt động logistics 21
2.6.2 Thực trạng chuỗi cung ứng 21
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 23
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing và kinh doanh của công ty 23
3.1.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh 23
3.1.2 Đánh giá hoạt động marketing 23
3.1.3 Một số định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty 23
3.2 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 24
KẾT LUẬN 25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4PHỤ LỤC: DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của 7
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của các phòng ban liên quan đến 8
Sơ đồ 3: Sơ đồ chuỗi cung ứng của công ty 21
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Số lượng và trình độ nhân viên của các phòng ban liên quan đến marketing 9
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018-2020 10
Bảng 3: Bảng giá một số sản phẩm của công ty 17
Bảng 4: Ngân sách xúc tiến thương mại của công ty 19
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với xu hướng hội nhập quốc tế, bên cạnh những cơ hộiđược mở ra cho doanh nghiệp thì cũng không tránh khỏi những thách thức như việc cạnhtranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài Khách hàng chính là một trong những yếu
tố quan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào càng đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng nhanh thì doanh nghiệp ấy càng thành công trên thị trường.Thấu hiểu được điều đó, Công ty TNHH Công nghiệp tổng hợp Việt Nam luôn mong muốnmang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất và cung ứng các sảnphẩm cho khách hàng một cách tốt nhất
Cùng với những kiến thức đã được học tại trường Đại học Thương Mại, với sựhướng dẫn của cô giáo Vũ Phương Anh và sự đồng ý của ban giám đốc Công ty TNHHCông nghiệp tổng hợp Việt Nam, em đã thực tập tại công ty và hoàn thành được “Báo cáothực tập tổng hợp”
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô và các thành viên trong công ty!
Trang 6PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP TỔNG HỢP VIỆT NAM
1.1 Thông tin chung về công ty
1.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ công ty: Công ty TNHH công nghiệp tổng hợp Việt Nam
Tên viết tắt: VGI CO., LTD
Đại diện doạnh nghiệp: Giám đốc Lê Giang Nam
Địa chỉ: Tầng 5, 29 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Loại hình công ty: Công ty Thương Mại, Dịch vụ
Loại hình doanh nghiệp: tư nhân
Logo:
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty được thành lập và hoạt động từ năm 2000 với tên đầy đủ là công ty TNHHCông Nghiệp Tổng Hợp Việt Nam Công ty đã xây dựng thương hiệu uy tín và có bề dày
20 năm trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán các thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp nặngnhư ngành xi măng, khai mỏ, công ty TNHH Công Nghiệp Tổng Hợp Việt Nam là đại diệnhàng đầu và duy nhất tại Việt Nam cho rất nhiều hãng/nhà máy hàng đầu thế giới về thiết bịCông nghiệp như FAM (Đức) – thiết bị khai mỏ, dây chuyền xử lý vật liệu ngành xi măng;hãng Liebherr (Đức) hàng đầu thế giới về thiết bị cẩu cho ngành công nghiệp, dầu khí;hãng Kawasaki Heavy Industries (Nhật bản) cung cấp thiết bị hàng đầu trong ngành xi
Trang 7măng, nhiệt điện, và rất nhiều các hãng lớn khác như Thyssen Krupp Uhde; Fitchner (Đức)
…cung cấp thiết bị và giải pháp công nghệ tiên tiến cho các dự án hạng A tại Việt Nam
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghiệp tổng hợp Việt Nam
Ban giám đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc, là người đại diện pháp nhân, điều hànhchung toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồngthành viên về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh kiêm dự án: Gồm nhân viên kinh doanh và nhân viên marketing vớinhiệm vụ tìm kiếm thị trường, xúc tiến bán hàng và tìm kiếm đối tác kinh doanh, giaodịch ký kết hợp đồng với khách hàng
Phòng dự án sau bán hàng: Gồm nhân viên chăm sóc khách hàng và nhân viên kỹ thuật,
hỗ trợ phòng kinh doanh các hoạt động liên quan tới lĩnh vực kỹ thuật, bảo hành, thựchiện các công việc phát sinh sau bán hàng dự án và chăm sóc khách hàng
Phòng kế toán: Gồm nhân viên kế toán với nhiệm vụ hạch toán, quản lý vốn, tài sản củaCông ty, tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kinh tế, tài chính, thống kê kịp thời,chính xác tình hình tài sản và nguồn vốn giúp Giám đốc kiểm tra thường xuyên toàn bộ
Nhân viên kế toán
Phòng kinh doanh kiêm dự
án
Phòng kinh doanh kiêm dự
án
Nhân viên kinh doanh, nhân viên marketing
Nhân viên kinh doanh, nhân viên marketing
Phòng dự án sau bán hàngPhòng dự án sau bán hàng
Nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên
kỹ thuật
Nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên
kỹ thuật
Trang 8hoạt động của Công ty để sử dụng đồng vốn có hiệu quả.
Phòng hành chính – nhân sự: Gồm nhân viên nhân sự, thực hiện các công việc liên quantới quản lý nhân sự, điều phối, hỗ trợ và thực hiện các công việc liên quan tới quyền lợi,trách nhiệm của nhân viên công ty
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của các phòng ban liên quan đến marketing của Công ty TNHH Công nghiệp tổng hợp Việt Nam
Trưởng phòng kinh doanh (1 người): Xây dựng kế hoạch tìm kiếm thị trường mới vàcác kế hoạch marketing cho công ty và sản phẩm của công ty, ký kết hợp đồng mới vớikhách hàng Chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động của phòng kinh doanh, phân côngnhiệm vụ cho từng nhân viên, theo dõi và giám sát hoạt động của các nhân viên để đánhgiá năng lực của họ,
Nhân viên kinh doanh (2 người): Thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm,tìm kiếm khách hàng mới, giao dịch với khách hàng
Nhân viên marketing (2 người): Thực hiện các chương trình xúc tiến bán hàng cho cácsản phẩm của công ty, nghiên cứu sản phẩm của công ty và nhu cầu của khách hàng,phát triển thị trường cho sản phẩm mới của công ty
Nhân viên chăm sóc khách hàng (2 người): Chăm sóc khách hàng sau bán
Phòng ban liên quan đến marketing
Phòng ban liên quan đến marketing
Phòng kinh doanh kiêm
dự án
Phòng kinh doanh kiêm
dự án
Trưởng phòng kinh doanh
Trưởng phòng kinh doanh
Nhân viên
kinh doanhNhân viên
kinh doanh Nhân viên marketingNhân viên marketing
Phòng dự án sau bán hàngPhòng dự án sau bán hàng
Nhân viên chăm sóc khách hàng
Nhân viên chăm sóc khách hàng
Nhân viên kỹ thuật Nhân viên kỹ thuật
Trang 9 Nhân viên kỹ thuật (2 người): Hỗ trợ phòng kinh doanh các hoạt động liên quan tới lĩnhvực kỹ thuật, bảo hành.
Bảng 1: Số lượng và trình độ nhân viên của các phòng ban liên quan đến marketing
1.3 Các đặc điểm nội bộ của công ty trong hoạt động kinh doanh
Nguồn nhân lực: Đây là yếu tố cốt lõi của công ty Phần lớn các nhân viên trong công tyđều có trình độ đại học và kỹ năng chuyên môn tốt
Nguồn lực vật chất: Công ty có nguồn vốn đầu vào ổn định, ngay cả trong đại dịchCOVID 19 vẫn có thể phát triển mạnh mẽ, luôn có thể đáp ứng được các kế hoạch vàchiến lược của công ty
Văn hóa doanh nghiệp: Công ty xây dựng cho nhân viên văn hóa về sự thành thực (nóithật, không gian đối, hoàn thành công việc theo đúng như kế hoạch) và sự tự giác (tựgiác với công việc, không quản ngại khó khăn gian khổ, hết mình với công ty) Dù vậynhưng công ty vẫn luôn cố gắng tạo cảm giác thoải mái và môi trường làm việc tốt chonhân viên, khiến họ coi các nhân viên trong công ty thân thiết như một gia đình, cùngnhau chia sẻ khó khăn và khúc mắc trong công việc cũng như trong cuộc sống
1.4 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty TNHH Công nghiệp tổng hợp Việt Nam có ngành nghề và lĩnh vực kinh doanhchính là buôn bán thiết bị, máy móc và phụ tùng máy phục vụ cho các ngành công nghiệp
1.5 Kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018-2020
Trang 10STT DANH MỤC 2018 2019 2020
So sánh năm
2018 với năm2019
So sánh năm 2019với năm 2020
Chênhlệchtuyệt đối
Chênhlệchtươngđối (%)
Chênhlệch tuyệtđối
Chênhlệchtương đối(%)
(Đơn vị: triệu VNĐ, Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét: Qua bảng tổng kết số liệu hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây nhất của Công ty
TNHH công nghiệp tổng hợp Việt Nam ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của công tyluôn có lãi nhưng lợi nhuận lại tăng giảm không ổn định Năm 2018, doanh thu thuần củacông ty là 6,716 tỷ, lợi nhuận là 15,696 triệu Năm 2019, doanh thu thuần của công ty đạttới 8,913 tỷ nhưng chi phí kinh doanh lại lên tới 8,901 tỷ nên lợi nhuận chỉ còn 9,281 triệu,giảm 41% so với năm trước Năm 2020 chứng kiến sự bùng phát của đại dịch COVID 19nhưng doanh thu của công ty lại tăng đột biến, lên đến 244 triệu, gấp hơn 26 lần so với nămtrước Lý do cho việc này là công ty đã chớp lấy cơ hội kinh doanh các sản phẩm máy mócphục vụ cho ngành y tế trong đại dịch
1.6 Các bước thực hiện công việc tại đơn vị thực tập
Thực tập tại công ty, em đã tham gia vào việc đóng góp và hỗ trợ về marketing cho các anhchị trong phòng kinh doanh của công ty Cụ thể là:
Trang 11 Nghiên cứu các sản phẩm của công ty: Nắm rõ được các sản phẩm của công ty thì emmới có thể biết được các loại sản phẩm nào dành cho các đối tượng khách hàng nào,dành cho thị trường nào để từ đó hỗ trợ cho các kế hoạch marketing của công ty
Nghiên cứu thị trường mà công ty đang hướng tới: Hiểu được thị trường mà công tyhướng tới, từ đó em có thể đề xuất và hỗ trợ cho công ty các kế hoạch marketing phùhợp cho sản phẩm được nhắm tới cho thị trường đó
Tham gia vào việc xây dựng website cho công ty: Công ty chưa chú trọng vào websitenên website của công ty còn khá đơn giản Em đã thiết kế một số hình ảnh và viết cácbài viết giới thiệu về các máy móc và thiết bị mà công ty đang kinh doanh để đăng lênwebsite để khách hàng dễ tiếp cận hơn đến các sản phẩm của công ty
Qua quá trình thực tập tại công ty, em đã áp dụng rất nhiều kiến thức mà các thầy cô đãdạy trên trường vào thực tế và học hỏi thêm được rất nhiều thứ để phục vụ cho tương laicủa bản thân
Trang 12PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành tới hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
2.1.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Hiện nay, Việt Nam là một đất nước có thể chế chính trị tương đối ổn định Chínhsách pháp luật của Việt Nam rất ổn định, đây là tiền để công ty phát triển ổn định công việckinh doanh của mình Với việc gia nhập WTO, Việt Nam là một môi trường thuận lợi chocác doanh nghiệp trong và ngoài nước Nhưng đi song song với điều đó, công ty vấp phải
sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài Chính vì điều đó, Việt Nam đã đưa
ra các chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp trong nước Bên cạnh đó, hệ thốngpháp luật và các thủ tục hành chính của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện hơn, tạothuận lợi cho việc phát triển cho công ty Dù vậy, việc quản lý giá cả của các cơ quan nhànước còn lỏng lẻo, quá trình thực thi luật đối với các hành vi vi phạm, cạnh tranh khônglành mạnh còn chưa hiệu quả, gây khó khăn cho công ty
2.1.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong hoạt động kinh doanh củacông ty Nền kinh tế của Việt Nam đã phát triển nhanh chóng trong những năm vừa qua,góp phần đưa nước ta từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốcgia có thu nhập trung bình thấp GDP của Việt Nam vào năm 2018 tăng 7,31% so với nămtrước, GDP đầu người rơi vào khoảng 2566,45 USD/ người Năm 2019, GDP của Việt Namtăng 6,97% so với năm trước, GDP bình quân đầu người là 2715,28 USD/người Do hộinhập kinh tế nên nền kinh tế Việt Nam không tránh khỏi việc bị chịu ảnh hưởng nặng nềbởi đại dịch COVID 19 vào năm 2020 nhưng đất nước ta vẫn thế hiện sức chống chịu đáng
kể Sức tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt 2,9%, là một trong số ít các quốc gia trên thếgiới không có sự tăng trưởng kinh tế âm Nắm bắt được cơ hội, công ty đã mở rộng việckinh doanh các sản phẩm và thiết bị y tế để tăng doanh thu trong khoảng thời gian dãn cách
vì đại dịch
2.1.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Trang 13Văn hóa xã hội ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng, cách ứng xử và sở thích củakhách hàng Khi các yếu tố xã hội có sự thay đổi thì nó đều ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của công ty Nắm bắt được các yếu tố ấy sẽ giúp công ty có sự thích ứng nhanhchóng với yêu cầu của khách hàng để đề ra các chiến lược và kế hoạch marketing phù hợp.
Xã hội phát triển kéo theo việc có càng nhiều công trình được xây dựng và các kế hoạchkhai thác cần đến máy móc Nhưng đại dịch COVID 19 bùng nổ khiến nền kinh tế của cảthế giới sụt giảm, ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty Dù vậy công
ty vẫn nắm bắt được cơ hội để phát triển lợi nhuận của mình
2.1.1.4 Môi trường công nghệ
Với sự phát triển của cách mạng công nghệ 4.0, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật
đã được áp dụng vào việc quản lý và nâng cao chất lượng của các loại máy móc Công tychủ yếu áp dụng công nghệ vào việc quản lý, tối ưu hóa quá trình làm việc, phân phối sảnphẩm đến khách hàng và thực hiện các kế hoạch marketing để thu hút khách hàng
2.1.1.5 Môi trường tự nhiên
Việt Nam là một đất nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào Điều này đã tạođiều kiện cho các ngành khai thác tài nguyên phát triển, nhu cầu về máy móc để khai thácrất cao, đây là một yếu tố cực kỳ thuận lợi cho sự phát triển kinh doanh của công ty
2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành
2.1.2.1 Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp của công ty chủ yếu là các công ty nổi tiếng trên thế giới nhưLiebherr, FAM,… Các nhà cung ứng đều có mối quan hệ thân thiết và hợp tác với công tytrên 10 năm nhưng họ vẫn luôn các tác động ảnh hưởng đến các kế hoạch và chiến lược củacông ty bởi họ là các yếu tố đầu vào quan trọng, sản phẩm của họ là các sản phẩm đặc thù.Các sản phẩm máy móc chưa có sản phẩm nào có thể thay thế nên đây cũng là một khókhăn cho công ty
2.1.2.2 Khách hàng