KẾ HOẠCH BÀI DẠYBÀI HỌC: SỰ CHUYỂN THỂ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT (Thời gian thực hiện: 02 tiết)1. Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 10 phút)a) Mục tiêu: Bước đầu hình thành khái niệm về các sự chuyển thể của chất.b) Nội dung: HS quan sát một cốc thủy tinh chứa nước đá, mô tả hiện tượng quan sát và giải thích. Từ đó nêu tên các quá trình chuyển thể của nước trong thí nghiệm.c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS khi quan sát và thực hiện nhiệm vụ.d) Tổ chức thực hiệnHoạt động của GV Cho HS quan sát một cốc thủy tinh chứa nước đá và yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện các nhiệm vụ:1. Mô tả hiện tượng quan sát được (bên trong và bên ngoài thành cốc) và giải thích.2. Nêu tên các quá trình chuyển thể của nước trong thí nghiệm.Nhận xét thể của nước ở đầu và cuối của mỗi quá trình chuyển thể. Phân tích từng ý kiến của HS. Trình bày sơ đồ biến đổi giữa ba thể của nước: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Điền tên các quá trình chuyển thể và đặc điểm thể của nước ở đầu và cuối mỗi quá trình. Kết luận: Các quá trình chuyển thể của chất:Sự nóng chảy (rắn → lỏng), sự đông đặc (lỏng → rắn), sự bay hơi (lỏng → hơi) và sự ngưng tụ (hơi → lỏng).Hoạt động của HS¬ Quan sát và thảo luận theo cặp để thực hiện nhiệm vụ:1. Nước đá trong cốc tan ra (do nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ của nước đá); có lớp nước lỏng tạo thành bên ngoài thành cốc (do thành cốc lạnh làm hơi nước trong không khí ngưng tụ lại thành dạng lỏng).2. Quá trình nóng chảy: thể rắn thể lỏng; quá trình ngưng tụ: thể khí thể lỏng. Đại diện HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung. Thảo luận và trả lời.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI HỌC: SỰ CHUYỂN THỂ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I Mục tiêu
1 Về năng lực
1.1 Năng lực khoa học tự nhiên
a) Nhận thức khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy, đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi
- Phân biệt tính chất vật lí và tính chất hoá học
- Nêu được một số tính chất thuộc về tính chất vật lí và tính chất hoá học
b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất
c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Vận dụng được kiến thức về sự chuyển thể và tính chất của chất để giải thích hiện tượng trong đời sống
1.2 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về tính chất của chất, các quá trình chuyển thể của chất Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo
3 Về phẩm chất: Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí
nghiệm về sự chuyển thể của chất
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Phiếu học tập, bảng kiểm, phiếu đáp án (xem phụ lục).
- Dụng cụ và hóa chất (số lượng cho 1 nhóm): Cốc thủy tinh chịu nhiệt (1 cái), chén sứ (1 cái), giá đỡ chén sứ khi đun nóng (1 cái), đền cồn (1 cái), bình cầu đáy tròn (1 cái), diêm (1 cái),cốc thủy tinh (1 cái) ; nước đá, nến
Trang 2III Tiến trình dạy học
TIẾT 1
1 Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 10 phút)
a) Mục tiêu: Bước đầu hình thành khái niệm về các sự chuyển thể của chất.
b) Nội dung: HS quan sát một cốc thủy tinh chứa nước đá, mô tả hiện tượng quan sát
và giải thích Từ đó nêu tên các quá trình chuyển thể của nước trong thí nghiệm
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS khi quan sát và thực hiện nhiệm vụ
d) Tổ chức thực hiện
- Cho HS quan sát một cốc thủy tinh chứa nước
đá và yêu cầu HS thảo luận theo cặp thực hiện
các nhiệm vụ:
1 Mô tả hiện tượng quan sát được (bên trong và
bên ngoài thành cốc) và giải thích
2 Nêu tên các quá trình chuyển thể của nước
trong thí nghiệm.Nhận xét thể của nước ở đầu và
cuối của mỗi quá trình chuyển thể
- Phân tích từng ý kiến của HS
- Trình bày sơ đồ biến đổi giữa ba thể của nước:
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Điền tên các
quá trình chuyển thể và đặc điểm thể của nước ở
đầu và cuối mỗi quá trình
- Kết luận: Các quá trình chuyển thể của chất:
Sự nóng chảy (rắn → lỏng), sự đông đặc (lỏng
- Quan sát và thảo luận theo cặp để thực hiện nhiệm vụ:
1 Nước đá trong cốc tan ra (do nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt
độ của nước đá); có lớp nước lỏng tạo thành bên ngoài thành cốc (do thành cốc lạnh làm hơi nước trong không khí ngưng tụ lại thành dạng lỏng)
2 Quá trình nóng chảy: thể rắn thể lỏng; quá trình ngưng tụ: thể khí thể lỏng
- Đại diện HS trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận và trả lời
Trang 3→ rắn), sự bay hơi (lỏng → hơi) và sự ngưng tụ
(hơi → lỏng)
2 Hoạt động 2: Thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể của chất (khoảng 35 phút)
a) Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm về sự nóng chảy của nến; thí nghiệm đun sôi và làm ngưng tụ nước; trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy, đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi; nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc
b) Nội dung: Nhóm HS thực hiện các bài thí nghiệm: (1) Làm nóng chảy nến; (2) Đun
sôi và làm ngưng tụ nước Từ kết quả ở các thí nghiệm HS rút ra khái niệm về các sự chuyển thể và sự sôi
c) Sản phẩm: Kết quả các bài thí nghiệm và trình bày được kết quả trên bảng nhóm
hoặc giấy A3 gồm theo hướng dẫn của phiếu học tập (Xem phần phụ lục).
d) Tổ chức thực hiện
- Chia lớp thành các nhóm (5 – 6 HS/nhóm), yêu
cầu các nhóm trưởng cho cả nhóm đọc kĩ cách
thực hiện các thí nghiệm theo hướng dẫn trong
phiếu học tập (xem phụ lục); hướng dẫn thêm
cách bố trí thí nghiệm, cách ghi chép kết quả
Phát dụng cụ, hóa chất cho HS
- Theo dõi hỗ trợ HS trong quá trình làm thí
nghiệm Lưu ý HS chú ý sự chuyển thể của chất
ở đầu và cuối mỗi quá trình và điều kiện xảy ra
sự chuyển thể để trình bày khái niệm về các quá
trình chuyển thể
- Phân công mỗi nhóm sẽ phụ trách nhận xét kết
quả một nhóm khác dựa theo bảng kiểm (Xem
phụ lục).
- Nhận xét kết quả của các nhóm
- Phân tích hiện tượng ở bước 3 của thí nghiệm 2
để hình thành khái niệm sự sôi
- KẾT LUẬN:
+ Nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang
- Đọc hướng dẫn và đặt câu hỏi với
GV nếu chưa rõ
- Thực hiện các bài thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng nhóm hoặc giấy A3
- Nộp kết quả nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Tham gia đánh giá kết quả của nhóm được phân công
Trang 4thể lỏng bằng việc tăng nhiệt độ hay làm nóng
vật
+ Đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn bằng cách hạ nhiệt độ
+ Bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang
thể hơi tại một nhiệt độ xác định
+ Ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể hơi sang
thể lỏng bằng cách thay đổi nhiệt độ
+ Sự sôi là sự bay hơi xảy ra cả trên bề mặt và
trong lòng khối chất lỏng Sự sôi là trường hợp
đặc biệt của sự bay hơi
- Ghi bài vào vở
TIẾT 2
3 Hoạt động 3: Luyện tập (khoảng 40 phút)
a) Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng phân biệt các sự chuyển thể của chất; nhận biết và
xác định các tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất
b) Nội dung: HS làm các câu hỏi, bài tập sau đây:
Câu 1 Kể tên các quá trình chuyển thể trong các trường hợp sau:
a) Kính trong nhà tắm bị mờ đi khi ta tắm bằng nước ấm
b) Vào sáng sớm ta thường thấy những giọt sương bám trên cỏ nhưng khi mặt trời lên thì chúng biến mất
c) Để đúc tượng đồng, người ta nấu chảy kim loại, sau đó đổ chúng vào khuôn và để nguội
d) Muối biển khai thác từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào các ruộng muối Sau khi nước bốc hơi nhờ ánh sáng mặt trời, còn lại trên ruộng là muối
Câu 2 Để tạo màu cho một số món ăn như cá kho, thịt kho… ta đun nóng đường trên
chảo, sau một thời gian sẽ thu được chất lỏng sánh và trong suốt, sau đó đun nóng nhẹ
để chất lỏng này chuyển dần thành màu vàng nâu Sản phẩm dùng nấu các món kho có màu đẹp và mùi thơm
a) Em hãy cho biết sự chuyển thể nào đã diễn ra trong khi làm chất tạo màu trên?
b) Trong quá trình thực hiện tạo chất màu trên, nếu đun nhiệt độ cao quá thì sẽ
Trang 5tạo thành sản phẩm có màu đen và vị đắng, không tốt cho sức khỏe Theo em, quá trình này có tạo chất mới không? Dấu hiệu nào cho biết điều đó? Từ đó, hãy nhận xét về tính chất hoá học của đường
Câu 3 Cho một số đặc điểm của các chất như sau Theo em, những tính chất nào
sau đây là tính chất vật lí? Tính chất nào là tính chất hóa học? Giải thích
vật lí
Tính chất hóa học
1 Nước sôi ở 100 oC và nóng chảy ở 0 oC
2 Nhôm là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
3 Trong không khí ẩm, sắt bị ăn mòn trở thành gỉ
sắt
4 Than cháy tạo thành khí carbon dioxide và hơi
nước
5 Muối ăn là chất rắn dễ tan trong nước
6 Ở nhiệt độ cao, đá vôi phân huỷ thành vôi sống
và khí carbon dioxide
c) Sản phẩm
Câu 1 a) Ngưng tụ nước; b) Ngưng tụ và bay hơi nước; c)Nóng chảy và đông đặc
kim loại đồng; c) Bay hơi nước
Câu 2 a) Sự chuyển thể xảy ra: sự nóng chảy của đường.
b) Có chất mới tạo thành Ta có thể nhận ra sự tạo ra chất mới vì chất thu được có tính chất vật lí khác hẳn với đường (đen/ không màu, vị đắng/ vị ngọt)
⇒ Tính chất hoá học của đường: Ở nhiệt độ cao, đường bị biến đổi thành chất có màu đen, vị đắng
Câu 3 Tính chất vật lí: 1, 2, 5 vì không tạo chất mới.
Tính chất hóa học: 3, 4, 6 vì có sự tạo thành chất mới:: 3) sắt → gỉ sắt; 4) than → carbon dioxide, nước; 5) đá vôi → vôi sống, carbon dioxide
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao lần lượt từng bài tập, yêu cầu HS thảo luận theo cặp làm các bài tập vào vở.
- HS làm bài tập GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận:
Câu 1 Nhấn mạnh sự khác nhau về thể của chất ở đầu và cuối mỗi quá trình chuyển
thể
Trang 6Câu 2 Nhấn mạnh dấu hiệu của sự biến đổi chất này thành chất khác Sau khi HS trả
lời, GV đưa ra khái niệm về tính chất hoá học: có tạo thành chất mới; tính chất vật lí: không tạo thành chất mới
Câu 3 Sau khi HS trả lời, GV nhắc lại khái niệm và lấy ví dụ về tính chất hoá học
(những đặc điểm cho biết khả năng biến đổi thành chất khác, VD: bị cháy, bị phân huỷ, ), tính chất vật lí (VD: thể, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, ), nhắc nhở HS ghi bài
4 Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 5 phút giao nhiệm vụ; làm ở nhà)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về sự chuyển thể và tính chất của chất để
giải thích hiện tượng trong đời sống
b) Nội dung: Nhiệm vụ về nhà:
Em hãy cho biết các trường hợp sau đây thể hiện tính chất hóa học hay tính chất vật lí? Giải thích
(1) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc mước.
(2) Khi mở nắp chai nước ngọt có gas thấy có nhiều bọt khí thoát ra.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và giái thích của HS.
(1) Thể hiện tính chất hóa học vì có sự tạo thành chất mới (bọt khí carbon dioxide) (2) Không phải là tính chất hóa học vì khí carbon dioxide không phải là chất mới sinh
ra mà đã được hòa tan sẵn trong nước ngọt dưới áp suất lớn Khi mở nắp chai áp suất bên ngoài thấp nên khí carbon dioxide bay vào không khí
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- GV yêu cầu HS nộp bài làm vào đầu tiết học tiếp theo
IV PHỤ LỤC:
1 Phiếu học tập trong hoạt động 2
PHIẾU HỌC TẬP (Thời gian làm việc nhóm: 20 phút) Thí nghiệm 1 Làm nóng chảy nến
Bước 1: Cắt nhỏ một mẫu nến vào bát sử
Bước 2: Đun nóng bát sứ bằng đèn cồn Quan sát biến đổi thể
Bước 3: Sau khi nến chuyển sang thể lỏng, tắt đèn cồn, để nguội
Trang 7Trình bày kết quả:
Thể Tên quá trình xảy ra Khái niệm quá trình
Bước 1
Sau bước 2
Sau bước 3
Thí nghiệm 2: Đun sôi và làm ngưng tụ nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt
Bước 2: Đun nước trong cốc thủy tinh bằng đèn cồn Quan sát trạng thải ở bề mặt thoáng của nước
Bước 3: Tiếp tục đun sôi nước Quan sát sự biến đổi thể của nước trong lòng và trên bề mặt thoáng của nước
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên miệng cốc thủy tinh Quan sát của nước dưới đáy bình cầu
Trình bày kêt quả:
Thể Tên quá trình xảy ra Khái niệm quá trình
Bước 1
Bước 2
Sau bước 3
Sau bước 4
2 Bảng kiểm để học sinh đánh giá đồng đẳng ở hoạt động 2
BẢNG KIỂM
(Đánh X vào ô “Đạt” hoặc “Không đạt” cho các tiêu chí của từng thí nghiệm)
THÍ NGHIỆM 1: LÀM NÓNG CHẢY NẾN
CÁC
BƯỚC
TIÊU CHÍ
GHI CHÚ (Sửa chữa, bổ sung)
Tên thể
Tên quá trình
Khái niệm quá trình
Đạt Không
đạt
Đạt Không
đạt
Đạt Không
đạt Bước 1
Sau bước 2
Trang 8Sau bước 3
THÍ NGHIỆM 2: ĐUN SÔI VÀ LÀM NGƯNG TỤ NƯỚC
Các bước
Tiêu chí
GHI CHÚ (Sửa chữa, bổ sung) Tên
thể
Tên quá trình
Khái niệm quá trình
Đạt Không
đạt
Đạt Không
đạt
Đạt Không
đạt Bước 1
Bước 2
Sau bước
3
Sau bước
4
3 Đáp án để HS đánh giá đồng đẳng theo bảng kiểm
ĐÁP ÁN
THÍ NGHIỆM 1: LÀM NÓNG CHẢY NẾN
Thể Tên quá trình
xảy ra Khái niệm quá trình
Nóng chảy là quá trình chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng bằng việc tăng nhiệt
độ hay làm nóng vật
Sau bước 3 Rắn Đông đặc Đông đặc là quá trình chuyển thể lỏng
sang thể rắn bằng cách hạ nhiệt độ
THÍ NGHIỆM 2: ĐUN SÔI VÀ LÀM NGƯNG TỤ NƯỚC
Thể Tên quá trình
xảy ra Khái niệm quá trình
Bước 2 Hơi Bay hơi Bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng
sang thể hơi tại một nhiệt độ xác định
Trang 9Sau bước 3 Hơi Sôi
Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong
chất lỏng và cả trên bề mặt thoáng của chất lỏng Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi
Sau bước 4 Lỏng Ngưng tụ Ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể hơi
sang thể lỏng bằng cách thay đổi nhiệt độ