* Cô giáo nhận xét và ghi nhận kết quả học tập của HS Hoạt động ngoại khóa ATGT Lớp 2 BÀI 3: HIỆU LỆNH CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG VÀ BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I.MỤC TIÊU: - Học sinh[r]
Trang 1Biển báo nguy hiểm
Biển số 204 Biển số 2010
Đường hai chiều Đường bộ giao Đường bộ giao nhau nhau với đường với đường sắt không sắt có rào chắn có rào chắn
Biển báo chỉ dẫn
Biển số 434 Cầu vượt qua đường
Dành cho người đi bộ
Trang 2Biển số 443
Có chợ
KL : Sai
GV nêu hỏi 2 ; Những t thế nào nên tránh ?
GV cho hs quan sát hình và yêu cầu hs lựa chọn
KL : T thế ngồi thứ 1, 4, 5,6 nên tránh Khi ngồi lưng phải thẳng , không nên ngồi bò ra bàn, không nghiêng ngã
4 Hoạt động 3 : Luyện tập
- HS ngồi học theo đúng tư thế đã được chỉ dẫn
- GV quan sát hướng dẫn thêm GV nhận xét - Tuyên dương những HS ngồi đúng tư thế GV nhận xét tiết học
Trang 3II Tài liệu và phương tiện: Phiếu học tập
III Cỏc hoạt động dạy - học:
Hộp bỳt của An cú 9 bỳt chỡ màu, hộp bỳt của Bỡnh cú nhiều hơn hộp bỳt của
An 4 bỳt chỡ màu Hỏi hộp của Bỡnh cú bao nhiờu bỳt chỡ màu ?
b) Em trả lời cỏc cõu hỏi :
Bài toỏn cho biết gỡ? Bài toỏn hỏi gỡ? Muốn biết hộp bỳt của Bỡnh cú bao nhiờubỳt chỡ màu ta phải làm phộp tớnh gỡ?
c) Em trỡnh bày bài giải vào vở
3 Giải bài toỏn và ghi bài giải vào vở:
Nam cú 10 viờn bi, Hoa cú nhiều hơn Nam 6 viờn Hỏi Hoa cú bao nhiờu viờn bi?
* Nhờ bạn kiểm tra bài làm của em và em kiểm tra bài làm của bạn
Bỏo cỏo cụ giỏo kết quả những việc em đó làm
* Cụ giỏo nhận xột và ghi nhận kết quả học tập của HS
Hoạt động ngoại khóa (Lớp 2) Bài 2: em Tìm hiểu đờng phố
I Mục tiêu:
Trang 4- Nhớ tên và nêu đợc đặc điểm đờng phố (hoặc nơi em sống).
- HS nhận biết đợc các đặc điểm cơ bản về đờng an toàn và không an toàn của
đờng phố
3 Thái độ: HS thực hiện đúng quy định đi trên đờng phố
II Chuẩn bị:
- 4 tranh nhỏ cho các nhóm HS thảo luận có ND:
a) Đờng một chiều có vỉa hè, ngã ba, đèn tín hiệu, phơng tiện giao thông đilại, ngời đi bộ trên vỉa hè
b) Đờng hai chiều, có vỉa hè rộng, có giải phân cách, đèn tín hiệu, có vạch đi
bộ qua đờng, có biển báo hiệu giao thông, xe cộ đi lại
c) Đờng hai chiều không có giải phân cách, nhiều xe cộ đi laị, vỉa hè bị lấnchiếm, ngời đi bộ xuống lòng đờng
d) Đờng ngõ, không có vỉa hè, có xe đạp, xe máy, ngời đi bộ
III Tiến trình:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Hoạt động 1: Kiểm tra và giới thiệu bài mới (2')
- ? Khi đi bộ trên phố em thờng đi ở đâu để đợc an toàn?
- Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm đờng phố nhà em (hoặc trờng em)(19')
- GV chia lớp thành các nhóm(4- 5 em, cùng đờng đi học)
- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi gợi ý:
+ Hằng ngày đến trờng em đi qua những đờng phố nào?
+ Đặc điểm của những đờng phố đó?
+ Xe máy, ô tô, xe đạp ,… đi mở trên đờng phố nhiều hay ít?
+ Chỗ giao nhau(ngã ba, ngã t…) có đèn tín hiệu giao thông không? Có vạch đi
bộ qua đờng không?
+ Khi đi trên đờng đó em cần chú ý điều gì?
+ Sống ở đờng phố đó em cần chú ý điều gì?(không ra đờng chơi đùa)
- Cử đại nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung
Kết luận: Các em cần nhớ tên đờng phố, quan sát kĩ khi đi trên đờng
Trang 5* Hoạt động 3: Tìm hiểu đờng phố an toàn và cha an toàn(13')
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm một bức tranh, yêu cầu HS thảo luận tranhthể hiện những hành vi, đờng phố nào là an toàn và cha an toàn
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến
Tranh 1: Đờng an toàn
Tranh 2: Đờng an toàn
Tranh 3: Đờng cha an toàn
Tranh 4: Đờng không an toàn
- Kết luận: Đờng phố là nơi đi lại của mọi ngời
* Củng cố, dặn dò:(1')
Nhắc HS cần chú ý an toàn khi đi trên các đờng phố
Thứ 4 ngày 7 thỏng 10 năm 2015
Hoạt động ngoại khóa (Lớp 1)
An toàn giao thụng:
BÀI 2: KHI QUA ĐƯỜNG PHẢI ĐI TRấN VẠCH TRẮNG DÀNH CHO
NGƯỜI ĐI BỘ.
I Mục tiờu:
- Giỳp HS biết cỏc vạch trắng trờn đường ( loại mụ tả trong sỏch) là lối đi dành
cho người đi bộ qua đường
- Giỳp HS khụng chạy qua đường và tự ý qua đường một mỡnh
II Nội dung: - Trẻ em dưới 7 tuổi phải đi cựng người lớn khi đi trờn phố và
khi qua đường
- Phải nắm tay người lớn và đi trờn vạch trắng dành cho người đi bộ mỗi khi qua đường
III Chuẩn bị: GV: Đĩa Pokộ mon cựng em học ATGT,đầu VCD,TV.
HS:Sỏch Pokộ mon cựng em học ATGT,bài 2
1 Hoạt động 1: 10pNờu tỡnh huống.
Bước 1:GV kể cho HS nghe cõu chuyện trong sỏch
Bước 2: Thảo luận nhúm.
- GV chia lớp thành nhúm 4 và yờu cầu cỏc nhúm thảo luận theo cỏc cõu hỏi sau:
? Chuyện gỡ cú thể xẩy ra với Bo?
? Hành động của Bo là an toàn hay nguy hiểm?
Trang 6? Nếu em ở đú em sẻ khuyờn Bo điều gỡ?
- Cỏc nhúm trỡnh bày ý kiến
Bước 3: GV cho HS kể tiếp đoạn kết của tỡnh huống.
Bước 4: GV kết luận: Hành động chạy sang đường một mỡnh Bo là rất nguy hiểm vỡ cú thể xẩy ra tai nạn Muốn qua đường cỏc em phải nắm tay người lớn và đi trờn vạch trắng dành cho người đi bộ.
2 Hoạt động 2:12p Giới thiệu vạch trắng dành cho người đi bộ
Bước 1:Cả lớp gấp sỏch lại,suy nghĩ và trả lời cõu hỏi
? Em đó nhỡn thấy vạch trắng dành cho người đi bộ sang đường chưa?
HS trả lời
-GV bổ sung
Bước 2: GV yờu cầu HS mở sỏch và q/sỏt tranh 8 và TLCH:
? Em cú nhỡn thấy vạch trắng trờn tranh khụng, nú nằm ở đõu?
HS trả lời -GV bổ sung
GV kết luận: Những chỗ kẻ vạch trắng trờn đường phố là nơi dành cho người đi bộ sang đường Ta thấy cỏc vạch trắng này ở những nơi giao nhau hoặc ở những nơi cú nhiều người qua đường như trường học , bệnh viện.
Bước 3:Hs đọc to phần ghi nhớ.
3 Hoạt đọng 3:10p Thực hành qua đường.
Bước 1:Tuỳ tỡnh hỡnh cụ thể từng lớp, từng trường , gv cho cỏc em thực hành
trong lớp học , trong sõn trường
GV chia lớp thành cỏc nhúm và giao nhiệm vụ:
- Từng nhúm sẻ thực hành đống vai: Một em đúng vai người lớn, một em đúngvai trẻ em.Em đúng vai người lớn cú thể khụng xỏch tỳi Em đúng vai trẻ em
sẻ nắm tay người lớn
- Cỏc nhúm thực hành sang đường
- GV theo dừi uốn nắn thờm
Bước 2: GV kết luận:Khi sang đường cỏc em cần phải nắm tay người lớn và
đi trờn vạch trắng dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn.
- Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài trong sỏch
- Kể lại cõu chuyện bài 2
II.Tiến trình:
A.Hoạt động cơ bản:
Trang 71.Hoạt động 1: ( 2’) Giáo viên giới thiệu bài ghi mục bài lên bảng
2.Hoạt động 2: (10’) GV nêu bài tập 1 (Xây dựng phần kết câu chuyện)
- Gọi hai học sinh đọc bài tập
Em hãy cùng các bạn trong nhóm đọc phần mở đầu của câu chuyện ''Gà và đại bàng'' Sau đó thảo luận và viết tiếp phần kết cho câu chuyện:
-Học sinh thảo luận theo nhóm đôi viết tiếp phần kết cho câu chuyện.GV theo dõi giúp đỡ những nhóm còn lúng túng
-Mỗi nhóm cử một đại diện trình bày,cả lớp bổ sung, chẳng hạn:
Cách kết thúc 1: Thỉnh thoảng, gà đại bàng vẫn ngớc lên bầu trời theo dõi những màn trình diễn ngoạn mục của đại bàng, nhng cha khi nào chú thử đập cánh bay lên Vì xung quanh chú những con gà vẫn chăm chỉ bới đất tìm giun
và chú đang bận rộn với những công việc hằng ngày của gà nh thế Cứ nh thế theo thời gian, đôi cánh vốn dĩ của đại bàng không đợc tung đập nhỏ dần lại, chân thì to ra Chú đã sống trọn vẹn một kiếp gà cho đến khi chết đi cũng lặng lẽ một kiếp gà
Cách kết thúc 2 :"Gà lạ giật mình sao mình lại giống nhũng con đại bàng quá vậy" Từ đó lòng chú đầy tâm trạng, những đôi cánh dũng mãnh giang rộng, những nhịp vỗ mạnh hơn gió thổi , cao hơn mây trời kiêu hãnh hiện lên trong giấc mơ hàng đêm của chú."Gà đại bàng"nuôi một giấc mơ, một khát vọng bắt đầu tập bay Sau một thời gian chú vẫn không bay đ ợc chú nản chí và bỏ cuộc Và chú thật sự tin rằng mình là một con gà có ngoại hình khác thờng, chứ không phải một con đại bàng.
3.Hoạt động 3:(10') Thảo luận nhóm (BT2)
- Hãy thảo luận nhóm và rút ra bài học từ câu chuyện ''Gà và đại bàng''do nhóm
em vừa sáng tác
………
+ Giáo viên cùng cả lớp bổ sung:
- Trong cuộc sống cũng nh vậy: Nếu bạn tin rằng bạn là một ngời tầm thờng, bạn sẽ sống một cuộc sống tầm thờng vô vị , đúng nh những gì mình đã tin Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ớc trở thành đại bàng , bạn hãy đeo đuổi ớc mơ
Môn học yêu thích của tôi là:
Hoạt động mà tôi yêu thích là: Màu sắc tôi yêu thích là:
Trang 8-HS đọc bài và tự hoàn thành bảng thông tin và vở
-HS nối tiếp nhau nêu bảng thông tin về bản thân của mình đã làm
+Giáo viên nhận xét thống kê những em có sở thích gần giống nhau
Nhận xét giờ học
Thứ 6 ngày 9 thỏng 10 năm 2015
Tự nhiờn - xó hội : BÀI 5: VỆ SINH THÂN THỂ I- Mục tiờu
- Nờu được cỏc việc nờn làm và khụng nờn làm để giữ vệ sinh thõn thể.Biếtcỏch rửa mặt rửa tay chõn sạch sẽ
*RKNS: Kĩ năng tự bảo vệ chăm súc thõn thể
*KNSDNLTK-HQ:GDHS biết tắm, gội, rửa tay chõn sạch sẽ đỳng cỏch bằngnước sạch và tiết kiệm nước
1 Giới thiệu bài:1 phỳt
2 Hoạt động 1:Suy nghĩ cỏ nhõn và làm việc theo cặp:8 phỳt
Bước 1: HS hóy nhớ mỡnh đó làm gỡ hàng ngày để giữ sạch thõn thể, ỏo quần.Sau đú trao đổi với bạn ngồi cạnh
Bước 2: Yờu cầu một số em trỡnh bày trước lớp
3 Hoạt động2:Làm việc với SGK.8 phỳt
Bước 1: Quan sỏt cỏc hỡnh ở trang 12, 13 SGK
Chỉ và nờu cỏc việc làm của cỏc bạn trong hỡnh
Nờu rừ việc làm nào đỳng việc làm nào sai? Tại sao? ( HS làm việc theocặp)
Bước 2 :HS trỡnh bày trước lớp
GV kết luận những việc nờn làm và khụng nờn làm
4 Hoạt động3: Thảo luận cả lớp: 8 phỳt
Bước 1: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi:
- Hóy nờu cỏc việc cần làm khi tắm? ( Chuẩn bị quần ỏo, nước tắm )
* Khi tắm: Giội nước, xỏt xà phũng, kỡ cọ
Trang 9* Tắm xong lau khô người
* Mặc quần áo sạch
( Lưu ý: Tắm nơi kín gió )
Bước 2 :GV nêu câu hỏi:
?Nên rửa tay khi nào? Nên rửa chân khi nào?
Bước 3 :GV cho HS kể những việc nên làm và không nên làm mà nhiều ngườimắc phải
- HS nêu GV nhận xét
? Khi tắm, khi rửa có nên để nước chảy liên tục ở vòi tắm , vòi rửa không?
( Khi tắm , rửa không để nước chảy liên tục ở vòi tắm, vòi rửa,
I Mục tiêu
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồng dùng học ttập
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng hoc tập của bản thân
- Gĩư gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp học sinh thực hiện tốt quyền được họchành của mình
*KNSDNLTK-HQ: Giữ gìn SVDD học tập là tiết kiệm được tiền của , tiếtkiệm được nguồn tài nguyên có lien quan tới sản xuất sách vở đò dùng họctập
- GV giải thích yêu cầu BT 1
- HS tìm và tô màu đồ dùng học tập có trong bức tranh và gọi tên chúng sau
đó trao đổi theo cặp
- Một số HS trình bày trước lớp
Trang 10- GV kết luận Những đồ dùng học tập của các em trong tranh cần phải được giữ gìn chúng cho sạch đẹp và bền lâu.
Hoạt động 2 Thảo luận theo lớp ( 7 phút)
? Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập?
? Để đồ dùng học tập được đẹp, bền cần tránh nhứng việc gì?
HS trả lời, một số HS bổ sung cho nhau
GV treo tranh BT 2 KNS T5 HS quan sát TLCH Các con hãy chọn những đồdùng em cần mang đến lớp khi đi học?
HS làm việc theo nhóm đôi.Đại diện nhóm trình bày trước lớp
GVLK Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập các em cần phải sử dụng chúng đúng mục đích
Hoạt động 3 HS làm bài tập 2( 10 phút)
GV giải thích yêu cầu bài tập 2 HS từng đôi một giới thiệu cho nhau nghe về
đồ dùng học tập của mình sau đó trình bày trước lớp
GV kết luận: Được đi học là quyền lợi của trẻ em Gĩư gìn đồ dùng học tậpchính là giúp các em thực hiện tốt quyền được học của mình
Hoạt động 4: Làm bài tập 3( 8 phút)
GV nêu yêu cầu BT sau đó HS làm và giải thích:
- Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
- Vì sao em cho rằng hành động của bạn đó là đúng ( sai)
- Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, gắn bó với bạn bè trong lớp học.
- Rèn luyện cho HS óc phản xạ nhanh, tác phong nhanh nhẹn, khéo léo, linh
hoạt
Trang 11II Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ.
II.Các bước tiến hành:
1 Bước 1: Chuẩn bị:
GV phổ biến cho HS nắm được tên trò chơi và cách chơi:
- Trong giờ sinh hoạt tập thể hôm nay các em sẽ cùng chơi một trò chơi tập thể
vui khỏe, thoải mái rèn phản xạ nhanh Trò chơi mang tên ‘’Kết bạn”
* Cách chơi:
Cả lớp xếp thành vòng tròn, quản trò/GV đứng ở giữa vòng tròn.Khi nghequản trò hô: Kết bạn, kết bạn” cả lớp đồng thanh hỏi lại : Kết mấy, kết mấy?’’Quản trò hô: Kết đôi, kết đôi!( hoạc Kết 3./ Kết 4,/ kết 5…)HS phải nhanhchóng tìm bạn để nắm tay nhau, kết thành nhóm có số người phù hợp với lệnhcủa Quản trò Bạn nào không tìm được nhóm hoặc tìm chậm, bạn đó phải nhảy
lò cò một vòng xung quanh cả lớp
- HS nêu lại cách chơi
Bước 2: Chơi trò chơi
- HS chơi thử trò chơi
- HS chơi thật
- GV theo dõi và nhận xét sau mỗi lần HS chơi
Bước 3: Thảo luận:
GV tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi
- Để giành thắng lợi trong trò chơi, các em phải làm gì?
- Qua trò chơi em có thể rút ra điều gì?
3.Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá: (2’)
- GV nhận xét thái độ ý thức của HS và khen ngợi những HS có phản xạ
nhanh, luôn kết được bạn theo các nhóm
- Dặn dò nội dung cần chuẩn bị cho buổi học sau.
Trang 12II.Tiến trình:
A.Hoạt động cơ bản:
1.Hoạt động 1: (Xây dựng phần kết câu chuyện)
Em hãy cùng các bạn trong nhóm đọc phần mở đầu của câu chuyện ''Gà và đại bàng'' Sau đó thảo luận và viết tiếp phần kết cho câu chuyện:
Gà và Đại bàng
Một ngời đàn ông nọ tìm thấy một quả trứng chim đại bàng, nhng không biết nên đã đặt nó vào ổ gà mái đang ấp trứng Chim đại bàng con cùng nở ra và lớn lên với đàn gà con Từ nhỏ đến lớn, đại bàng con đều làm những việc của một con gà thực thụ và luôn nghĩ mình là gà không hơn không kém.Nó cũng bới đất tìm giun và côn trùng, cũng vỗ cánh và bay đợc một ít trên không trung
Năm tháng trôi qua, con đại bàng gà cũng đã trởng thành Một ngày đẹp trời nọ,
nó nhìn lên bầu trời và thấy một con chim rất đẹp, dũng mãnh lớt đi trong gió.Nó ngớc nhìn con chim đang bay đầy vẻ kính sợ, và hỏi những con gà quanh đó:
- Ai đấy?
-Đó là chim đại bàng, chúa tể của các loài chim.Ông ấy thuộc về bầu trời, còn chúng ta thuộc về mặt đất vì chúng ta là gà Một trong những con gà trả lời.VD:Cách kết thúc 1: Thỉnh thoảng, gà đại bàng vẫn ngớc lên bầu trời theo dõi những màn trình diễn ngoạn mục của đại bàng, nhng cha khi nào chú thử đập cánh bay lên Vì xung quanh chú những con gà vẫn chăm chỉ bới đất tìm giun
và chú đang bận rộn với những công việc hằng ngày của gà nh thế Cứ nh thế theo thời gian, đôi cánh vốn dĩ của đại bàng không đợc tung đập nhỏ dần lại, chân thì to ra Chú đã sống trọn vẹn một kiếp gà cho đến khi chết đi cũng lặng lẽ một kiếp gà
Cách kết thúc 2 :"Gà lạ giật mình sao mình lại giống nhũng con đại bàng quá vậy" Từ đó lòng chú đầy tâm trạng, những đôi cánh dũng mãnh giang rộng, những nhịp vỗ mạnh hơn gió thổi , cao hơn mây trời kiêu hãnh hiện lên trong giấc mơ hàng đêm của chú."Gà đại bàng"nuôi một giấc mơ, một khát vọng bắt đầu tập bay Sau một thời gian chú vẫn không bay đ ợc chú nản chí và bỏ cuộc Và chú thật sự tin rằng mình là một con gà có ngoại hình khác thờng, chứ không phải một con đại bàng.
3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT2)
- Hãy thảo luận nhóm và rút ra bài học từ câu chuyện''Gà và đại bàng''do nhóm
em vừa sáng tác
- VD : Trong cuộc sống cũng nh vậy: Nếu bạn tin rằng bạn là một ngời tầm ờng, bạn sẽ sống một cuộc sống tầm thờng vô vị, đúng nh những gì mình đã tin Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ớc trở thành đại bàng, bạn hãy đeo đuổi ớc mơ
th-đó và đừng sống nh một con gà!
Trang 134.Hoạt động 3: Tôi là ai (BT3):Hoàn thành bảng thông tin về bản thân em theo
mẫu dới đây vào vở
Tôi là
Tôi tuổi
Môn học yêu thích của tôi là:
Hoạt động mà tôi yêu thích là: Màu sắc tôi yêu thích là:
Mục tiờu: - Tiếp tục giỳp cỏc em ụn lại cỏch thực hiện phộp cộng với cỏc
dạng đó học và biết cỏch giải và trỡnh bày bài giải bài toỏn về ớt hơn
Hoạt động thực hành:
Trang 14- 1.Chơi trũchơi‘Truyền điện:8 cộng với một số,9cộng với mộtsố’’
Em làm bài vào vở rồi đối chiếu kết quả với bạn bờn cạnh
3 Giải bài toỏn và ghi bài giải vào vở:
Mai cú 10 cỏi kẹo, Lan cú ớt hơn Mai 6cỏi kẹo Hỏi Lan cú bao nhiờu cỏi kẹo?
* Nhờ bạn kiểm tra bài làm của em và em kiểm tra bài làm của bạn
Luyện Toỏn
EM ễN LẠI NHỮNG Gè ĐÃ HỌC
Mục tiờu: - Tiếp tục giỳp cỏc em ụn lại cỏch thực hiện phộp cộng với cỏc
dạng đó học và biết cỏch giải và trỡnh bày bài giải bài toỏn về ớt hơn
Hoạt động thực hành:
1.Chơi trũchơi‘Truyền điện: 8 cộng với một số, 9cộng với một số’’
Em làm bài vào vở rồi đối chiếu kết quả với bạn bờn cạnh
3 Giải bài toỏn và ghi bài giải vào vở:
Mai cú 10 cỏi kẹo, Lan cú ớt hơn Mai 6cỏi kẹo Hỏi Lan cú bao nhiờu cỏi kẹo?
* Nhờ bạn kiểm tra bài làm của em và em kiểm tra bài làm của bạn
Hoạt động ngoại khóa (KNS) (Lớp 2) Tác phong ăn uống
I Mục tiêu:
Trang 15- Học sinh có tác phong ăn uống gọn gàng, lịch sự Làm đúng các bài tập 1, 2, 3
II Tiến trỡnh:*Khởi động: - Cả lớp hỏt tập thể một bài
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Ăn tại nhà mình
Tình huống: Vừa đi chơi về, Bi đói bụng quá liền chạy ngay vào bếp Bi thấy
mẹ bày đĩa trứng trên bàn, Bi gắp ngay một miếng để ăn cho đỡ đói
-Em hãy nhận xét về cách ứng xử của Bi:………
Bài tập: Em bài cá nhân vào vở.Sau đú đối chiếu kết quả bài làm của mình với bạn bờn cạnh
1 Em nên ứng xử nh thế nào trớc khi ăn?
Rửa tay Xem ti vi Dọn cơm cùng mẹ Đi ngủ
2.Em sắp xếp các hoạt động trong khi ăn theo thứ tự từ 1đến 7rồi đánh số vào từng ô trống :
Ăn bát cơm đầy Mời bố mẹ
Mời ông bà Xin thêm bát thứ hai
Mời anh chị Xin phép thôi
Trang 16- Đäc bµi th¬: TÁC PHONG ĂN UỐNG
Kìa bũa ăn đã tới Nhưng đừng nên vội vàng
Em cùng mẹ dọn mâm Ăn xong đặt bát xuống
Sáp đũa và bày bát Con no rồi mẹ ơi
Cho từng người trong nhà Cả nhà đều tươi cười
+XÕp hµng khi ®i lÊy thøc ¨n
+LÊy thøc ¨n xong mang ra bµn ¨n
- Em cùng các bạn trong lớpđứng dậy tập ăn tiệc đứng
1 Đi theo hàng lần lượt từng người lấy
2.Lấy thức ăn xong đi ra bàn ngồi ăn;
3.Ăn hết thì đi lấy tiếp
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (2')
-Em cùng mẹ dọn mâm và ngồi ăn lịch sự cùng gia đình
-Em tự đánh giá tác phong ăn uống của mình
-Nhờ bố mẹ nhận xét về tác phong ăn uống của mình
-Khi ¨n uèng t¹i nhµ m×nh hoÆc ¨n t¹i nhµ ngêi kh¸c c¸c em cã t¸c phong ¨n uèng gän gµng, lÞch sù
-NhËn xÐt giê häc
Trang 181.Chơi trũ chơi‘Truyền điện: 8 cộng với một sụ, 9 cộng với một số’’
Em làm bài vào vở rồi đối chiếu kết quả với bạn bờn cạnh.
4 Giải bài toỏn và ghi bài giải vào vở:
Mai cú 10 cỏi kẹo, Lan cú ớt hơn Mai 6cỏi kẹo Hỏi Lan cú bao nhiờu cỏi kẹo?
* Nhờ bạn kiểm tra bài làm của em và em kiểm tra bài làm của bạn
Bỏo cỏo cụ giỏo kết quả những việc em đó làm
* Cụ giỏo nhận xột và ghi nhận kết quả học tập của HS
Hoạt động ngoại khóa (KNS) (Lớp 2) Tác phong ăn uống
I Mục tiêu:
Trang 19- Học sinh có tác phong ăn uống gọn gàng, lịch sự Làm đúng các bài tập 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học: Sách thực hành kĩ năng sống lớp 2, phiếu học tập.
Rửa tay Xem ti vi Dọn cơm cùng mẹ Đi ngủ
2.Em sắp xếp các hoạt động trong khi ăn theo thứ tự từ 1đến 7rồi đánh số vào từng ô trống :
Ăn bát cơm đầy Mời bố mẹ
Mời ông bà Xin thêm bát thứ hai
Mời anh chị Xin phép thôi
Ngồi vào bàn ăn
3.Sau khi ăn em nên làm gì?
Đánh răng Ăn hoa quả Học bài Xem ti vi-Làm bài cá nhân vào vở.Sau đú đối chiếu kết quả bài làm của mình với bạn bờn cạnh
Hoạt động 2: (3’)Bài tập 2
Ăn tại nhà ngời khác
- Cỏc nhúm trưởng nhận nhiệm vụ và giao nhiệm vụ thảo luận cho cỏc nhúm
Trang 20Tình huống: Bi đợc Bốp mời đến nhà ăn cơm nhân dịp sinh nhật Bốp Bi thấy rất lo lắng và không biết ứng xử nh thế nào khi đến nhà Bốp ăn cơm.
-Em hãy em hãy viết ra từng bớc Bi nên làm khi đến ăn tại nhà Bốp giúp Bi nhé:
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân sau đó nêu kết quả
- GV nhận xét kết quả bài làm và đọc bài thơ Tác phong ăn uống trang 24 cho cả lớp cùng nghe
TÁC PHONG ĂN UỐNG
Kỡa bũa ăn đó tới Nhưng đừng nờn vội vàng
Em cựng mẹ dọn mõm Ăn xong đặt bỏt xuống
Sỏp đũa và bày bỏt Con no rồi mẹ ơi
Cho từng người trong nhà Cả nhà đều tươi cười
Trang 21+Lấy thức ăn xong mang ra bàn ăn
- Em cựng cỏc bạn trong lớpđứng dậy tập ăn tiệc đứng
1 Đi theo hàng lần lượt từng người lấy
2.Lấy thức ăn xong đi ra bàn ngồi ăn;
3.Ăn hết thỡ đi lấy tiếp
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (2')
-Em cựng mẹ dọn mõm và ngồi ăn lịch sự cựng gia đỡnh
-Em tự đỏnh giỏ tỏc phong ăn uống của mỡnh
-Nhờ bố mẹ nhận xột về tỏc phong ăn uống của mỡnh
-Khi ăn uống tại nhà mình hoặc ăn tại nhà ngời khác các em có tác phong ăn uống gọn gàng, lịch sự
-Nhận xét giờ học
Thứ 4 ngày 14 thỏng 10 năm 2015
Hoạt động ngoại khóa (Lớp 1)
An toàn giao thụng:
BÀI 3: KHễNG CHƠI ĐÙA TRấN ĐƯỜNG PHỐ.
I.Mục tiờu:
- Giỳp học sinh biết tỏc hại của việc chơi đựa trờn đường phố
- Giỳp HS biết vui chơi đỳng nơi quy định để đảm bảo an toàn
- Giỳp HS cú thỏi độ khụng đồng tỡnh với việc chơi đựa trờn đường phố
II.Nội dung:
- Chỉ chơi đựa ở những nơi quy định, đỏm bảo an toàn
- Khụng chơi đựa ở gần đường phố hay trờn đường phố, những nơi cú người vàphương tiện tham gia giao thụng
III Chuẩn bị:
GV: Đĩa “Pokesmon cựng em học ATGT”, đầu VCD, TV
HS:Sỏch “Pokesmon cựng em học ATGT”
Tranh vẽ: Hai bạn đang chơi cầu lụng trờn vỉa hố
Cỏc bạn đang chơi nhảy day trong sõn trờng,…
Trang 22Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
Nhóm đôi quan sát tranh, đọc ghi nhớ nội dung câu chuyện
Gọi hai nhóm kể lại câu chuyện trước lớp
Bước 2: Hướng dẫn tiếp cận nội dung truyện bằng hệ thống câu hỏi
?Bo và Huy đang chơi trò gì?(đá bóng)
?Các bạn đá bóng ở đâu?(trên vỉa hè)
?Lúc này dưới lòng đường xe cộ đi lại như thế nào? (Tấp nập)
?Câu chuyện gì đã xẩy ra với hai bạn?
?Em thử nghĩ xem, nếu xe ô tô không phanh kịp thì điều gì có thể xẩy ra?Bước3: GV kết kuận
Hoạt động 2:(10p) Bày tỏ ý kiến.
Bước 1: GV lần lượt gắn từng bức tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát và bày
tỏ ý kiến “tán thành, không tán thành”bằng cách giơ thẻ “ông mặt trời”:
- Nếu tán thành - giơ thẻ “ông mặt trời cười”
- Nếu không tán thành - giơ thẻ “ông mặt trời buồn”
Bước 2: GV khai thác
? Vì sao em tán thành?
? Nếu em có mặt ở đó thì em khuyên các bạn như thế nào?
Bước 3: GV kết luận
Đường phố dành cho xe đi lại Chúng ta không nên chơi đùa trên đường phố,
vì vậy sẽ rát dễ gây ra tai nạn giao thông
Bước 4: GV gọi HS đọc to phần ghi nhớ ở cuối bài
Hoạt động 3:(12p)Trò chơi hỗ trợ: “ nên - không nên”
B1: GV chuẩn bị 2 bộ thẻ chữ, mỗi bộ thẻ có các nội dung sau
1.Chơi trong sân trường
8 Chơi trong công viên
Bước 2: GV chọn 2 đội chơi( nam- nữ) mỗi đội 5 em tham gia chơi
Bước 3: GV giao nhiệm vụ:
Trong một phút, lần lượt từng bạn lựa chọn thẻ chữ có ghi địa điểm chơi gắn vào đúng cột “ nên, không nên” cho phù hợp
Đội nào lựa chọn đợc nhiều thẻ và gắn đúng cột, đội đó thắng
Trang 23Bài 3: Biển báo hiệu giao thông đờng bộ
I Mục tiêu:
- HS nhận biết hình dáng, màu sắc và hiểu đợc nội dung 2 nhóm biển báo hiệu
giao thông: Biển báo nguy hiểm và biển chỉ dẫn
- HS giải thích đợc ý nghĩa của các biển báo hiệu: 204, 210, 211, 423(a, b),
434, 443, 424
- HS biết nhận dạng và vận dụng hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đờng để làm
theo lệnh của biển báo hiệu
- Biển báo hiệu giao thông là hiệu chỉ huy giao thông Mọi ngời phải chấp
1.Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 1: Tìm hiểu biển báo hiệu GT mới
GV nói: Biển báo hiệu GT là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn GT trên đường ười tham gia GT cần biết để đảm bảo an toàn GT
Ng GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình vẽ các biển báo ởSGK trang 11, tr 12 và nhận xét về hình dáng, màu săc, hình vẽ bên trong vànêu đặc điểm của của loại biển đó
- Sau đó cỏc th nh à viờn trong nhúm lần lượt nờu ý kiến Nhúm trưởng tập ýkiến của cỏc bạn trong nhúm
- Đại diện một số nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận của nhúm mỡnh
GV tập hợp ý kiến và kết luận:
Hình 1: Biển báo đờng 2 chiều
Hình 2: Biển báo đờng bộ giao nhau với đờng sắt có rào chắn
Hình 3: Biển báo đờng bộ giao nhau với đờng sắt không có rào chắn
Hình 4: Biển chỉ dẫn đờng dành cho ngời đi bộ sang ngang
Hình 5: Biển chỉ dẫn cầu vợt qua đờng cho ngời đi bộ
Hình 6: Biển chỉ dẫn bến xe buýt
Hình 7: Biển chỉ dẫn có chợ
- Nhóm biển báo hình tam giác(hình 1, 2, 3) nền màu vàng, xung quanh viền
màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen Nhóm này là biển báo nguy hiểm báo
hiệu cho ta biết những nguy hiểm cần tránh khi đi trên đoạn đường đó
- Nhóm biển báo hình vuông hoặc hình chữ nhật (hình 4, 5, 6, 7) màu xanh,hình vẽ bên trong màu trắng (hoặc màu vàng) Nhóm này là biển chỉ dẫn GT đểchỉ dẫn cho người đi đường biết những điều được làm theo hoặc cần biết
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Trang 243.Hoạt động 2: Nhận biết đúng biển báo.
Cách tiến hành:
- Trò chơi tiếp sức: Điền tên vào biển có sẵn
Cử hai đội, mỗi đội gồm 5 em, hai đội cùng thi lần lượt từng em điền tên biểnbáo vào hình vẽ các biển báo hiệu đã vẽ sẵn trên giấy Đội nào xong trước sẽthắng
- Hoặc chơi theo cách khác: Một nhóm cầm biển báo, một nhóm cầm bảng chữghi tên biển báo
+ Nhóm A giơ 1 biển báo thì nhóm B phải giơ bảng chữ ghi tên biển đó Ngượclại nhóm B giơ 1 bảng chữ ghi tên biển báo thì nhóm A phải giơ đúng biển đó.(Giáo viên yêu cầu giơ biển nhanh (đếm 1, 2, 3) chưa giơ lên được là thua Cóthể chơi 1 đến 2 lần)
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
-1 HS nhắc lại đặc điểm, nội dung của hai nhóm biển báo hiệu vừa học
- GV nhận xét về tinh thần chuẩn bị bài, ý thức làm việc của các nhóm khenngợi các em tích cực tham gia
-Em hóy cựng người thõn thực hiện tốt luật an toàn giao thụng và ghi nhớ tờncỏc biển bỏo
Thứ 6 ngày 16 thỏng 10 năm 2015
Tự nhiờn - Xó hội CHĂM SểC VÀ BẢO VỆ RĂNG
I Mục tiờu:
-Cỏch giữ vệ sinh răng miệng để phũng sõu răng
-Biết chăm súc răng đỳng cỏch
*RKNS:Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm súc răng
II Phương tiện dạy- học:
- Tranh vẽ về răng miệng
- Mụ hỡnh răng, bàn chải, kem đỏnh răng
- GV sưu tầm một số tranh ảnh vẽ về răng miệng
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra kiến thức: (3’)? Cần làm gỡ để giữ vệ sinh thõn thể?
HS trả lời GV nhận xột
B Bài mới:
1 Khởi động: 2p " Ai nhanh, ai khộo"
2 Hoạt động 1: 10p Ai cú hàm răng đẹp Làm việc theo cặp
Trang 25*Mục tiêu: Biết thế nào là răng khoẻ, đẹp, thế nào là răng bị sứt, bị sâu hoặcrăng thiếu vệ sinh.
Bước 1 : GV hướng dẫn
2 em quay mặt vào nhau, lần lượt từng người quan sát hàm răng của nhau
? Nhận xét răng của bạn em ntn? ( trắng, đẹp hay bị sâu,sún )
Bước 2: GV nêu yêu cầu
HS xung phong nói nói về kết quả làm việc của nhóm mình
? Răng của bạn em có bị sún bị sâu không?
GV kết luận:
GV nói kết hợp cho HS quan sát mô hình răng nhựa
3 Hoạt động 2: 10p Làm việc với SGK
*Mục tiêu: HS biết nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ răng
Bước 1: GV hướng dẫn
- Hướng dẫn học sinh quan sát các hình ở trang 14, 15
? Chỉ và nói về việc làm của các bạn trong mỗi hình Việc làm nào đúng, việclàm nào sai? Tại sao?
- HS làm việc theo chỉ dẫn của GV
Bước 2: GV nêu câu hỏi
? Trong từng hình các bạn đang làm gì?
? Việc làm nào của các bạn đúng? Việc làm nào sai? Vì sao?
- Một số HS trả lời, HS khác bổ sung
Kết luận:GV tóm tắt ý chính cho từng câu hỏi
GV nhắc nhở những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ răng miệng
4.Hoạt động 3: (7’) Làm thế nào để chăm sóc và bảo vệ răng.
*Mục đích: HS biết chăm sóc và bảo vệ răng đúng cách
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
? Nên đánh răng súc miệng vào lúc nào là tốt nhất?
? Tại sao không nên ăn nhiều bánh đồ ngọt?
? Phải làm gì khi răng bị đau hoặc bị lung lay?
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
HS trả lời GV ghi bảng một số ý kiến của học sinh
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở, đồng dùng học tập
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng hoc tập của bản thân
Trang 26- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp học sinh thực hiện tốt quyền được họchành của mình.
+ Có hai vòng thi: Vòng 1 thi ở tổ, vòng 2 thi ở lớp
+ Tiêu chuẩn chấm thi:
* Có đủ sách vở, đồ dùng theo quy định
* Sách vở sạch, không bị dây bẩn, quăn mép, xộc xệch
* Đồ dùng hco tập sạch sẽ, không dây bẩn, không xộc xệch, cong queo
- Ban giám khảo chấm và công bố kết quả, khen thưởng cá nhân thắng cuộc
2.Hoạt động 2:( 5’’)Cả lớp hát bài: “ Sách bút thân yêu ơi”
3.Hoạt động 3: 10 GV hướng dẫn HS đọc câu thơ
Trang 27KỂ VỀ NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM
I Mục tiêu:
- HS biết kể về người bạn mới trong lớp học.
- Giáo dục HS biết quan tâm đến bạn bè
II.Các bước tiến hành:
1 Bước 1: GV giới thiệu và hướng dẫn HS
- Trong giờ hoạt động tập thể hôm nay mỗi em sẽ chọn và kể cho các bạn
nghe về người bạn mới trong lớp Ví dụ : Bạn tên là gì? Hình dáng bên ngoàicủa bạn như thế nào? Bạn có năng khiếu, sở thích thói quen gì? Bạn có chămhọc không? Bạn có những điểm tốt gì mà em muốn học theo? Bạn cư xử vớibạn bè trong lớp như thế nào ?
2 Bước 2: HS kể chuyện
- Quản ca cho cả lớp hát tập thể một bài hát
- GV yêu cầu HS trò chuyện, trao đổi với nhau từng đôi một để tìm hiểu các thông tin về bạn mới của mình
- HS kể trước lớp những gì mình biết về bạn mới
- Sau mỗi lần HS kể có xen kẽ tiết mục văn nghệ
+ Thông qua việc giới thiệu của các HS, GV chia HS theo các nhóm cùng sở thích (Ví dụ: nhóm thích hát, thích múa, thích đọc thơ, thích vẽ, thích võ ) đểcác em cùng sở thích giới thiệu và làm quen với nhau
3 Bước 3: Nhận xét - Đánh giá:
GV: Qua buổi “Kể về người bạn mới’’các em có thêm nhiều thông tin về các bạn trong lớp Để lớp ta là một tập thể cùng nhau phấn đấu vươn lên trong học tập
- Quản ca cho cả lớp hát bài hát về tình bạn
Trang 281.Chơi trò chơi‘Truyền điện: 7 cộng với một sô’’
Em làm bài vào vở rồi đối chiếu kết quả với bạn bên cạnh.
2 TÝnh (theo mẫu)
2 kg + 1 kg = 3kg 3 kg - 2 kg = …
Trang 29Anh cõn nặng 35 kg Em cõn nhẹ hơn anh 3kg Hỏi em cõn nặng bao nhiờu ki
lụ gam?
b) Em trả lời cỏc cõu hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ? Bài toán thuộcdạng toán gì đã học ? Muốn biết em cõn nặng bao nhiờu ki lụ gam ta phải làmphếp tớnh gỡ?
c) Em trỡnh bày bài giải vào vở
5 Giải bài toỏn:
Ngày thứ nhất cửa hàng bỏn được 29 xe mỏy, ngày thứ hai cửa hàng bỏn đượcnhiều hơn ngày thứ nhất 27 xe mỏy Hỏi ngày thứ hai cửa hàng bỏn được baonhiờu xe mỏy?
* Nhờ bạn kiểm tra bài làm của em và em kiểm tra bài làm của bạn
Bỏo cỏo cụ giỏo kết quả những việc em đó làm
* Cụ giỏo nhận xột và ghi nhận kết quả học tập của HS
Hoạt động ngoại khóa (ATGT) (Lớp 2) BÀI 3: HIỆU LỆNH CỦA CẢNH SÁT GIAO THễNG VÀ BIỂN BÁO
HIỆU GIAO THễNG ĐƯỜNG BỘ I.MỤC TIấU:
- Học sinh biết cảnh sỏt giao thụng dựng hiệu lệnh ( bằng cũi, gậy, tay) để điều khiển xe và người đi bộ trờn đường
- Quan sỏt và thực hiện đỳng khi gặp hiệu lệnh của cảnh sỏt giao thụng Phõn biệt nội dung 3 biển bỏo cấm: 101; 102 ; 112;
- Giỏo dục HS phải tuõn theo hiệu lờnh của cảnh sỏt giao thụng
II CHUẨN BỊ :
- Giỏo viờn: 2 bức tranh 1, 2 và ảnh số 3 trong sỏch giỏo khoa phúng to
- Biển bỏo 101; 102; 112 phúng to
III TIẾN TRèNH:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN: