1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DAO ANH DUNG

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 278,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉTTa thấy, các dẫn xuất hiđrazon là những hợp chất hữu cơ có khả năng ức chế ăn mòn kim loại tốt cho cả kim loại đen và kim loại màu trong các môi trường axit, môi trường dầu mỡ..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 BÀI TIỂU LUẬN

Môn học TIN HỌC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Giảng viên : TS Vũ Minh Tân

Trang 2

Lớp : Cao học Kỹ thuật hóa học

Khóa : K4 Đợt 2

Hà Nội – 05/2015

MÔ PHỎNG PHÂN TỬ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC PHÂN TỬ BẰNG PHẦN MỀM HYPERCHEM

Câu 1: Thiết kế và sử dụng phương pháp bán kinh nghiệm AM1 tối ưu từng phân tử

trong dãy dẫn xuất của hiđrazon sau:

Với R: 2-OH (1)

OH

CH3

C (9) (10) (18)

(19)

OH

CH

R C

(9) (10) (18)

Trang 3

R: 2-CH3(2), 3-CH3(3), 4-CH3(4), 2-OH(5), 3-OH(6), 4-OH(7), 3-NO2(8)

R: 2-CH3(9), 4-CH3(10), 3-OH(11), 4-OH(12)

Với độ hội tụ 0.0001 kcal/(Åmol)

Phần tử 1

Phần tử 2

OH

OH

CH3

C (9) (10) (18)

(19)

Trang 4

Phần tử 3

Phần tử 4

Phần tử 5

Trang 5

Phần tử 6

Phần tử 7:

Trang 6

Phần tử 8:

Trang 7

Phần tử 9:

Phần tử 10:

Trang 8

Phần tử 11:

Phần tử 12:

Trang 9

Câu 2: Tính các thông số của từng phân tử

Phân

tử

E Total

(kcal/mol)

E H (kcal/mol)

E LUMO (eV)

E HOMO (eV)

S (Å 2 )

V (Å 3 )

(D)

1 -83993,05 -17,05 -0.5699 -8.3321 440,76 838.83 6,030

2 -117339.9 -17.29 5.76991 -5.77989 435.93 828.23 3.5822

3 -117337.5 -17.09 5.70464 -5.77455 452.84 838.94 4.0495

4 -117328.4 -17.04 5.70352 -5.75036 456.38 838.83 4.6132

5 -123035.3 -22.18 5.71235 -5.72657 411.60 805.73 4.739

6 -123036.5 -24.98 5.52999 -5.86948 426.35 808.95 2.872

Trang 10

8 -140028.0 -22.85 4.30323 -6.1157 460.37 845.10 2.150

9 -117336.4 -17.45 5.58577 -5.93507 436.23 829.06 4.473

10 -117324.9 -17.10 5.54924 -5.9345 456.66 839.55 5.698

11 -124031.9 -25.04 5.37848 -6.03869 426.66 809.93 4.086

12 -123053.6 -25.35 5.56438 -5.98111 428.77 809.76 5.297

Trong đó

: E total : Năng lượng tổng của phân tử (kcal/mol)

E H : Năng lượng hiđrát hoá (kcal/mol)

E LUMO : Năng lượng obital phân tử chưa bị chiếm thấp nhất (eV)

E HOMO : Năng lượng obital phân tử bị chiếm cao nhất (eV)

S: Diện tích bề mặt phân tử (Å 2 )

V: Thể tích phân tử (Å 3 )

: Momen lưỡng cực (D)

Câu 3: Mật độ điện tích các nguyên tử (N a , N b , O c )

Trang 11

5 -0.124 -0.163 -0.390 -0.412

Trong đó: Na, Nb, Oc: là mật độ điện tích trên nguyên tử nito ở vị trí a, b và Oxi ở vị trí c tương ứng

Câu 4: Xây dựng phương trình hồi qui phụ thuộc vào 8 yếu

+ Xây dựng mối tương quan giữa các thông số cấu trúc phân tử và khả năng ức chế ăn mòn của các phần tử

+ Tìm ra phương trình hồi qui có hệ số tương quan lớn nhất

+ Hiệu suất ức chế ăn mòn

1 Phương trình hồi quy mối tương quan giữa các thông số cấu trúc Etotal, EH, ELUMO,

EHOMO, S, V, µ, ZN9:

PLT = -0,002.Etotal + 0,261.EH – 12.92.ELUMO + 177,246.EHOMO + 1,131.S – 0,900.V –

9,124.µ + 2634,747.ZN9 + 1619,514

R2 = 0,9829

Trang 12

2 Phương trình hồi quy mối tương quan giữa các thông số cấu trúc Etotal, EH, ELUMO,

EHOMO, S, V, µ, ZN10:

PLT = 0,007.Etotal – 10,006.EH – 87,599.ELUMO + 47,36.EHOMO + 0,408.S + 1,311.V –

8,883.µ – 9221,435.ZN10 – 1121,347

R2 = 0,9935

3 Phương trình hồi quy mối tương quan giữa các thông số cấu trúc Etotal, EH, ELUMO,

EHOMO, S, V, µ, ZO18:

PLT = -0,007.Etotal + 8,267.EH + 138,292.ELUMO – 19,557.EHOMO + 1,717.S – 2,160.V –

2,312.µ + 20867,35.ZO18 + 7679,004

R2 = 0,9820

4 Phương trình hồi quy mối tương quan giữa các thông số cấu trúc Etotal, EH, ELUMO,

EHOMO, S, V, µ, ZO19:

PLT = 0,003.Etotal – 4,698.EH – 67,478.ELUMO + 104,849.EHOMO – 0,625.S + 1,043.V +

5,635.µ – 592,811.ZO19 + 559,666

R2 = 0,9788

5 Phương trình hồi quy mối tương quan giữa các thông số cấu trúc Etotal, EH, ELUMO,

EHOMO, S, V, ZN9, ZN10:

PLT = 0,009.Etotal – 12,702.EH – 79,699.ELUMO – 86,230.EHOMO – 0,765.S + 2,863.V –

2264,43.ZN9 – 10041,8 ZN10 – 2941,59

R2 = 0,9746

Trang 13

6 Phương trình hồi quy mối tương quan giữa các thông số cấu trúc Etotal, EH, ELUMO,

EHOMO, S, V, ZN9, ZO19:

PLT = 0,002.Etotal – 2,811.EH – 46,923.ELUMO + 134,446.EHOMO + 0,047.S + 0,3.V +

1012,917.ZN9 – 364,187 ZO19 + 972,914

R2 = 0,9916

Phương trình hồi quy có hệ số tương quan lớn nhất:

PLT = 0,007.Etotal – 10,006.EH – 87,599.ELUMO + 47,36.EHOMO + 0,408.S + 1,311.V –

8,883.µ – 9221,435.ZN10 – 1121,347

R2 = 0,9936

P TN (%) 89,73 87,75 87,53 94,15 86,02 83,42 90,05 80,81 87,68 90,89 82,61 85,55

Câu 5: Tính và so sánh giá trị thực nghiệm và lý thuyết

Từ phương trình hồi qui thu được ta tính được tính được hiệu suất ức chế ăn mòn

lý thuyết của các phân tử:

P TN (%) 89,73 87,75 87,53 94,10 86,02 83,42 90,05 80,81 87,68 90,89 82,61 85,55

P LT (%) 70,35 76,4 76 79,12 76,77 75,92 78,1 78,62 75,78 77,7 74,56 77,19

Trong đó:

+ PTN: giá trị thực nghiệm + PLT: Giá trị lý thuyết

Nhận xét:

Các PLT tính có giá trị gần với các giá trị PTN, điều này chứng tỏ phương trình hồi

Trang 14

II NHẬN XÉT

Ta thấy, các dẫn xuất hiđrazon là những hợp chất hữu cơ có khả năng ức chế ăn mòn kim loại tốt cho cả kim loại đen và kim loại màu trong các môi trường axit, môi trường dầu mỡ Phân tử của chúng có chứa vòng benzen rời rạc, trong đó hai vòng thơm của phân tử là các hệ liên hợp phẳng giống benzen Nhờ hệ thống liên hợp này mà phân

tử trở lên bền vững hơn Ngoài ra, phần trung gian nối giữa hai vòng thơm của phân tử

có chứa các nguyên tử N và O có chứa cặp electron chưa phân chia, đây chính là tâm hoạt động: N(-NH), O(C=O),…giúp phân tử hấp phụ tốt lên bề mặt kim loại Hợp chất

có chứa nhóm amino là hợp chất có khả năng ức chế ăn mòn tốt hơn các hợp chất có chứa các nhóm thế khác.Khả năng hấp phụ của các chất ức chế hiđrazon phụ thuộc nhiều vào số tâm hấp phụ, mật độ electron trên các tâm này Bản chất và vị trí của nhóm thế, hiệu ứng không gian mà R, R’ gây ra sẽ ảnh hưởng tới toàn hệ liên hợp, ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ electron trên các tâm hấp phụ do đó ảnh hưởng đến khả năng ức chế ăn mòn kim loại của các hiđrazon.Các nhóm có tính chất đẩy e: NH-, OH-,

CH3 sẽ ức chế ăn mòn tốt hơn nhóm hút e: NO2.

Các yếu tố ELUMO, EHOMO, mật độ điện tích trên các tâm hấp thụ N,O; diện tích ( thể tích) phân tử có tác dụng chủ yếu làm tăng hệ số tương quan R2

Phương trình hồi qui được thiết lập dựa trên kết quả đo ức chế ăn mòn kim loại và các yếu tố lượng tử Etotal, EH, ELUMO, EHOMO, S, V, µ, ZN9 tính được từ phần mềm Hyperchem Phương trình này biểu diễn mối quan hệ giữa khả năng ức chế ăn mòn kim loại với các

thông số cấu trúc của phân tử Hidrazon Và phương trình hồi qui tốt nhất

thu được từ phần mềm Excel

PLT = 0,007.Etotal – 10,006.EH – 87,599.ELUMO + 47,36.EHOMO + 0,408.S + 1,311.V –

8,883.µ – 9221,435.ZN10 – 1121,347

có hệ số tương quan R2 = 0.9936

Trang 15

Từ kết quả thu được cho ta thấy các yếu tố như ELUMO, EHOMO, ETotal,  là những yếu tố ảnh hưởng chính tới khả năng ức chế ăn mòn kim loại

Từ những kết quả thu được cho ta thấy bằng phần mềm Hyperchem có thể thiết lập phân tử và tính các thông số lượng tử, qua đó có thể dự đoán khả năng ức chế ăn mòn kim loại của các Hidrazon Và từ đó sẽ giúp ta định hướng cho việc tổng hợp chúng và tiết kiệm thời gian cho việc tìm kiếm các chất ức chế ăn mòn kim loại cao

Ta thấy các giá trị tính toán thực tế và lý thuyết có một sự chênh lệch nhau một khoảng nhất định, nhưng vẫn là đáng tin cậy và phản ánh được quy luật, ảnh hưởng của cấu trúc phân tử tới khả năng ức chế ăn mòn của các chất Như vậy, phương pháp này là khá chuẩn xác và đáng tin cậy

Ngày đăng: 14/10/2021, 11:36

w