PHÂN TÍCH CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ, Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ VÀ LIÊN HỆ THỰC TẾ. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG, RÚT RA Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN
BỘ MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
PHÂN TÍCH CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ, Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ
VÀ LIÊN HỆ THỰC TẾ.
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ
SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG, RÚT
RA Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
MÃ MÔN HỌC: LLCT130105 THỰC HIỆN: nhóm 2_tiết 1-5 thứ 6 GVHD: TS NGUYỄN KHOA HUY
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN
BỘ MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
PHÂN TÍCH CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ, Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ
VÀ LIÊN HỆ THỰC TẾ.
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ
SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG, RÚT
RA Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
MÃ MÔN HỌC: LLCT130105 THỰC HIỆN: nhóm 2_tiết 1-5 thứ 6 GVHD: TS NGUYỄN KHOA HUY
Tp Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2020
Trang 3DANH SÁCH NHÓM THAM VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
Nhóm số 4 ( lớp thứ 5 tiết 4-5)
Đ
ề tài : : Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả Từ đó, rút ra ý nghĩa phương
pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn bản thân
Phân tích nội dung quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội Từ đó, rút ra ý nghĩa lý luận và thực tiễn
STT HỌ VÀ TÊN SV MSSV ĐÁNH GIÁ Ký tên
1 Lương Anh Tuấn 19146419 100%
2 Lê Thị Thùy Duyên 19124233 100%
3 Đoàn Thị Phương Mai 19158130 100%
4 Nguyễn Mỹ Tân 19159052 100%
5 Võ Thị Cẩm Trân 19159071 100%
6 Vũ Trung Tín 19110476 100%
Ghi chú:
- Tỷ lệ % = 100%
- Trưởng nhóm: Lương Anh Tuấn (sdt: 0356009245)
Nhận xét giáo viên:
………
………
………
………
Ngày……tháng 6 năm 2020 Giáo viên chấm điểm
Trang 4Mục lục
MỞ ĐẦU 5
1.Lý do chọn đề tài 5
2.Mục tiêu nghiên cứu 5
3.Phương pháp nghiên cứu 5
Chương 1 PHÂN TÍCH CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ 6
1.1.Khái niệm 6
1.2.Tính chất 6
1.3.Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 6
1.3.1.Nguyên nhân sản sinh ra kết quả 6
1.3.2.Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân 6
1.3.3.Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau 7
1.4.Ý nghĩa phương pháp luận 7
1.5 Liên hệ thực tiễn 7
Chương 2 PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI 8
2.1.Khái niệm 8
2.2.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 8
2.2.1.Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng 9
2.2.2.Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng 9
2.3.Ý nghĩa phương pháp luận 10
2.4.Liên hệ thực tiễn 10
Kết luận 12
Tài liệu tham khảo 13
Trang 5MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Con người hiện nay ngày càng phát triển, để phát triển hơn người khác chúng
ta cần nắm rõ được nguyên nhân dẫn đến kết quả đó, và từ kết quả và nguyên nhân chúng ta không ngừng thay đổi để phát triển bản thân, nâng cao bản thân hơn Chính
vì thế mà qua bài tiểu luận này, chúng ta cùng tìm hiểu cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả
Nắm được phạm trù nguyên nhân kết quả, ta cần biết rõ thêm mối quan hệ
biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Vậy cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng là gì, chúng có mối quan hệ gì, và tại sao chúng ta cần nắm cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Chính vì thế mà qua đây chúng ta cùng tìm hiểu và
phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
2.Mục tiêu nghiên cứu
Tiểu luận được thực hiện nhằm 2 mục đích là:
Phân tích cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn
Phân tích nội dung quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
3.Phương pháp nghiên cứu
Tra cứu tài tiệu trên internet, đọc giáo trình, xem thông tin từ nhiều nguồn Từ
đó, tổng hợp, phân tích thông tin, và đưa ra nhận xét đánh giá
Vận dụng quan điểm toàn diện và hệ thống, kết hợp khái quát và mô tả, phân tích và tổng hợp, các phương pháp liên ngành khoa học xã hội và nhân văn
Trang 6Chương 1 PHÂN TÍCH CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ 1.1.Khái niệm
Nguyên nhân: là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một
sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Kết quả: là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra, qua đó phản ánh mối quan hệ hình thành của các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
1.2.Tính chất
Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật, không phụ thuộc vào ý thức của con người Dù con người biết hay không biết, thì các sự vật vẫn tác động lẫn nhau và sự tác động đó tất yếu gây nên biến đổi nhất định
Tính phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân, chỉ
là nguyên nhân đó đã được nhận thức hay chưa mà thôi
Tính tất yếu: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ gây ra kết quả như nhau Tuy nhiên trong thực tế không thể có sự vật nào tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh hoàn toàn giống nhau Do vậy tính tất yếu của mối liên hệ nhân quả trên thực tế phải được hiểu là: Nguyên nhân tác động trong những điều kiện và hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu
1.3.Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
1.3.1.Nguyên nhân sản sinh ra kết quả
Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn luôn có trước kết quả, được sản sinh ra trước kết quả Còn kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất hiện và bắt đầu tác động Tuy nhiên không phải hai hiện tượng nào nối tiếp nhau về mặt thời gian cũng là quan hệ nhân quả Cái phân biệt quan hệ nhân quả với quan hệ kế tiếp nhau về mặt thời gian là ở chỗ: giữa nguyên nhân và kết quả còn có mối quan hệ sản sinh, quan hệ trong đó nguyên nhân sinh ra kết quả
Căn cứ vào tính chất và vai trò của nguyên nhân đối với sự hình thành kết quả,
có thể phân các nguyên nhân ra thành: nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu; nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan
1.3.2.Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân
Nguyên nhân sinh ra kết quả nhưng khi xuất hiện, kết quả không tồn tại thụ động mà có sự tác động trở lại đối với nguyên nhân Sự tác động này của kết quả có hai mặt:
Mặt tích cực: Thúc đẩy sự hoạt động của nguyên nhân
Mặt tiêu cực: Cản trở hoạt động của nguyên nhân
Trang 71.3.3.Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau
Không có một hiện tượng nào được coi là nguyên nhân đầu tiên và cũng không có một kết quả nào được xem là kết quả cuối cùng Nguyên nhân và kết quả
có sự chuyển hóa cho nhau, trong mối quan hệ này nó là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác nó là kết quả
1.4.Ý nghĩa phương pháp luận
Vì mối liên hệ nhân-quả mang tính khách quan phổ biến, tất yếu Và vì bất kì hiện tượng nào cũng có nguyên nhân, nên nhiệm vụ của khoa học là phải khám phá
ra những gì mà con người chưa biết vì mục đích của con người
Vì một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra, nên phải biết phân loại nguyên nhân
Vì kết quả có sự tác động trở lại đối với nguyên nhân, nên cần phải khai thác, vận dụng tốt các kết quả để nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự vật phát triển
1.5 Liên hệ thực tiễn
Hiện tại thực trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường sống là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống con người
Để chống chọi với những ảnh hưởng đó, con người đã đưa ra những hành động thiết thực, như tích cực trồng cây gây rừng, sử dụng các loại năng lượng thân thiện với môi trường (năng lượng gió,mặt trời ) Nhờ vậy, con người có thể vượt qua thực trạng đó đồng thời bảo vệ được môi trường sống của mình
Nguyên nhân của học tập kém, đó chính là không chịu học, không chịu làm bài tập Vì vậy để không học càng ngày càng kém đi chúng ta cần phải thay đổi đi nguyên nhân này, bằng việc cố gắng học tập, làm bài tập trước khi đến lớp thì kết quả sẽ nhận được là điểm số ta đạt được cao
Trang 8Chương 2 PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC
THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI 2.1.Khái niệm
Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó Nói ngắn gọn cơ
sở hạ tầng là mặt thuộc về kinh tế - xã hội
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mầm móng Trong đó quan hệ sản xuất thống trị đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của xã hội đó, chiếm địa vị chủ đạo, chi phối các quan
hệ sản xuất khác, định hướng sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội Trong xã hội có đối kháng giai cấp, tính giai cấp của cơ sở hạ tầng là do kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định Tính chất đối kháng giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt nguồn từ ngay trong cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một
cơ sở hạ tầng nhất định
Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, triết học, cùng những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác Các yếu tố về quan điểm tư tưởng và thiết chế xã hội có quan hệ với nhau, cùng với những quan hệ nội tại trong các yếu tố đó hợp thành kiến trúc thượng tầng của xã hội Nói ngắn gọn kiến trúc thượng tầng là mặt chính trị, tư tưởng
Trong xã hội có tính đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng cũng mang tính đối kháng giai cấp Tính đối kháng của kiến trúc thượng tầng phản ánh tính đối kháng của cơ sở hạ tầng và được biểu hiện ở sự xung đột, đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng là sự thống trị về chính trị và tư tưởng Tính chất tư tưởng của giai cấp thống trị quyết định tính chất cơ bản của kiến trúc thượng tầng trong một hình thái xã hội nhất định
2.2.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là một quy luật cơ bản của sự vật động phát triển xã hội Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng làh hai mặt cơ bản của xã hội gắn bó hữu cơ, có quan hệ biện chứng Trong đó,
cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, còn kiến trúc thượng tầng tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với kiến cơ sở hạ tầng
Trang 92.2.1.Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
Bất kì một hiện tượng nào thuộc kiến trúc thượng tầng như chính trị, pháp luật, đảng phái, triết học, đạo đức, đều không thể giải thích từ bản thân nó mà tất
cả xét đến cùng đều phụ thuộc vào cơ sơ hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định Cơ
sở hạ tầng không chỉ sinh ra một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng – tức là quyết định nguồn gốc, mà còn quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển của kiến trúc thượng tầng
Nếu cơ sở hạ tầng có đối kháng hay không đối kháng, thì kiến trúc thượng tầng của nó cũng có tính chất như vậy Cơ sở hạ tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng đó Giai cấp nào chiếm địa vị thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị trong đời sống chính trị, tinh thần của xã hội Quan hệ sản xuất nào thống trị thì tạo ra kiến trúc thượng tầng chính trị tương ứng Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế quyết định tính chất mâu thuẫn trong lĩnh vực tư tưởng
Những biến đổi căn bản trong cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng Sự biến đổi đó diễn ra trong từng hình thái kinh tế - xã hội cũng như khi chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh tế - xã hội khác Nguyên nhân của những sự biến đổi đó xét cho cùng là do sự biến đổi của lực lượng sản xuất Tuy nhiên, sự phát triển của lực lượng sản xuất chỉ trực tiếp gây ra sự biến đổi của cơ sở hạ tầng, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng kéo theo
sự biến đổi của của kiến trúc thượng tầng
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp, có những bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi rất nhanh chóng cùng với cơ sở hạ tầng như chính trị, pháp luật, có những nhân tố riêng lẻ của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm như tôn giáo, nghệ thuật, cũng có một số nhân tố của kiến trúc thượng tầng
cũ vẫn được kế thừa để xây dựng kiến trúc thượng tầng mới
Do đó, tính quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp trong quá trình chuyển từ hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời sang một hình thái kinh tế - xã hội mới, tiến bộ hơn
2.2.2.Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cũ
Trong xã hội có giai cấp đối kháng, kiến trúc thượng tầng bảo đảm sự thống trị chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị trong kinh tế
Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng, nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trọng, có tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng Nhà nước không chỉ dựa vào
hệ tư tưởng mà còn dựa vào chức năng kiểm soát xã hội để tăng cường sức mạnh
kinh tế của giai cấp thống trị Ăngghen viết: “bạo lực (nghĩa là quyền lực nhà
nước) cũng là một lực lượng kinh tế” Các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng
như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật cũng tác động đến cơ sở hạ tầng, nhưng thường phải thông qua nhà nước, pháp luật
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định, chỉ có kiến trúc thượng tầng tiến bộ nảy sinh trong quá trình của cơ sở kinh tế mới - mới phản ánh nhu cầu của sự phát triển kinh tế, mới có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội Nếu kiến trúc thượng tầng
là sản phẩm của cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì gây tác dụng kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội Tất nhiên sự kìm hãm chỉ là tạm thời, sớm muộn nó sẽ bị cách mạng khắc phục
Trang 102.3.Ý nghĩa phương pháp luận
Khi vận dụng mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng tức là quan hệ chính trị với kinh tế chúng ta phải xuất phát từ kinh tế coi trọng chính trị nhưng không tuyệt đối hóa mặt kinh tế coi nhẹ yếu tố chính trị, sẽ dẫn đến sai lầm của chủ nghĩa duy vật tầm thường Đồng thời cũng không tuyệt đối hóa yếu tố chính trị coi nhẹ yếu tố kinh tế sẽ dẫn đến sai lầm chủ quan duy ý chí Do vậy, cần dung hòa hai yếu kinh tế
và chính trị trong mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng để phát triển bền vững
2.4.Liên hệ thực tiễn
Việc sử dụng mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam ở nước ta hiện nay
Dưới chủ nghĩa xã hội hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng và kiến thức thượng tầng thuần nhất và thống nhất Vì cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa không có tính chất đối kháng, không bao hàm những lợi ích kinh tế đối lập nhau Hình thức sở hữu bao trùm là sở hữu toàn dân và tập thể, hợp tác tương trợ nhau trong quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm theo lao động, không còn chế độ bóc lột
Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải biến cách mạng sâu sắc và triệt để, là một giai đoạn lịch sử chuyền tiếp nó.Bởi vì, cơ sở
hạ tầng mang tính chất quá độ với một kết cấu kinh tế nhiều thành phần đan xen của nhiều loại hình kinh tế xã hội khác nhau Còn kiến trúc thượng tầng có sự đối kháng
về tư tưởng và có sự đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản trên lĩnh vực
tư tuởng văn hoá
Bởi vậy công cuộc cải cách kinh tế và đổi mới thể chế chính trị là một quá trình mang tính cách mạng lâu dài Cơ sở hạ tầng thời kỳ quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế như: kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân, cùng các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối lập nhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất
Kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa phản ánh cơ sở hạ tầng của xã hội chủ nghĩa, vì vậy mà có sự thống trị về chính trị và tinh thần Nhà nước phải thực hiện biện pháp kinh tế có vai trò quan trọng nhằm từng bước xã hội hoá nền sản xuất với hình thức và bước đi thích hợp theo hướng như : kinh tế quốc doanh được củng cố
và phát triển vươn lên giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể dưới hình thức thu hút phần lớn những người sản xuất nhỏ trong các ngành nghề, các hình thức xí nghiệp Các thành phần đó vừa khác nhau về vai trò, chức năng, tính chất, vừa thống nhất với nhau trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất mà còn cạnh tranh nhau, liên kết và bổ xung cho nhau
Về kiến trúc thượng tầng, Đảng ta khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hành động của toàn Đảng, toàn dân
ta Nội dung cốt lõi của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng
về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột thoát khỏi nỗi nhục của mình là đi làm thuê bị đánh đập, lương ít.Trong cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ