1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn triết 1 “Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả để phân tích thực trạng tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay

24 162 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 40,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng trên, tôi chọn đề tài “Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả để phân tích thực trạng tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay” làm bài tập lớn cho học phần những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (HP1).2.Mục tiêu nghiên cứuĐánh giá thực trạng tai nạn giao thông, phân tích, đánh giá ý thức, nhiệm vụ của người dân trong vấn đề tai nạn giao thông và đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện tỉ lệ tai nạn giao thông ở Việt Nam.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tàiĐối tượng nghiên cứu: người dân Việt Nam và những kiều bào đang sống trên lãnh thổ Việt Nam.Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi nước Việt Nam trong giai đoạn từ 2016 đến 2018.4.Phương pháp nghiên cứu của đề tàiĐề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trong đó, chú ý một số phương pháp chính là: Logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, gắn lý luận với thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ đề tài đặt ra.5.Bố cục của bài tập lớnNgoài phần lời cảm ơn, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì bài tập lớn được chia thành 2 chương:Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ.Chương 2: VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TAI NẠN GIAO THÔNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ1.1.Khái niệm cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả:Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định.Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do nguyên nhân tạo ra. Ví dụ, sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố trong hạt ngô là nguyên nhân làm cho từ hạt ngô nảy mầm lên cây ngô. Sự tác động giữa điện, xăng, không khí, áp xuất, v.v (nguyên nhân) gây ra sự nổ (kết quả) cho động cơ.Triết học duy vật biện chứng cho rằng, mối liên hệ nhân quả có các tính chất:Tính khách quan: điều này thể hiện ở chỗ, mối liên hệ nhân quả là vốn có của sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. Dù con người có biết hay không thì giữa các yếu tố trong một sự vật, hoặc giữa các sự vật vẫn liên hệ, tác động để gây ra những biến đổi nhất định.Tính phổ biến: thể hiện ở chỗ, mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy đều có mối liên hệ nhân quả. Không có hiện tượng nào không có nguyên nhân của nó.Tính tất yếu: thể hiện ở chỗ, cùng một nguyên nhân như nhau, trong những điều kiện như nhau thì kết quả gây ra phải như nhau. Nghĩa là nguyên nhân tác động trong những điều kiện càng ít khác nhau thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau.Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện. Nguyên cớ là những sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời cùng nguyên nhân nhưng chỉ có quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả. Ví dụ, Mỹ lợi dụng nguyên cớ chống khủng bố và cho rằng Irắc có vũ khí huỷ diệt hàng loạt để tiến hành chiến tranh xâm lược Irắc. Thực chất, Irắc không có liên quan tới khủng bố và không có vũ khí huỷ diệt hàng loạt như thanh tra của Liên Hợp quốc đã kết luận. Điều kiện là hiện tượng cần thiết để nguyên nhân phát huy tác động. Trên cơ sở đó gây ra một biến đổi nhất định. Nhưng bản thân điều kiện không phải nguyên nhân. Ví dụ, nguyên nhân của hạt thóc nảy mầm là do những yếu tố bên trong hạt thóc tác động lẫn nhau gây nên, nhưng để nẩy thành mầm thì phải có điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm, v.v.1.2.Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quảNguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả về mặt thời gian. Tuy nhiên, không phải mọi sự nối tiếp nhau về thời gian đều là quan hệ nhân quả. Ví dụ: ngày và đêm không phải là nguyên nhân của nhau. Sấm và chớp không phải nguyên nhân của nhau. Muốn phân biệt nguyên nhân và kết quả thì phải tìm ở quan hệ sản sinh, tức là cái nào sinh ra cái nào.Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài tập lớn này, em xin trân thành cảm ơn ThS Lê Thị Tươi đã tận tình, chu đáo giảng dạy để em có những kiến thức thực tế nhất, có một cái nhìn toàn diện nhất về bộ môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩaMác – Lênin (HP1) Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện nghiên cứu và viết

đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, em mong sẽ nhận được sự đóng góp

ý kiến của các thầy, cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2021

Sinh viên

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, cùng với sự tăng trưởng của Kinh tế, Việt Nam

đã và đang nhập những thiết bị tiên tiến nhằm củng cố, phát triển nền côngnghiệp Phương tiện giao thông cũng là một trong những sản phẩm được nhậpvào thị trường Việt Nam đáng kể để phục vụ cho nhu cầu đi lại, làm việc vàkinh doanh

Bên cạnh sự phát triển không ngừng của phương tiện giao thông, vớinhững hành vi thiếu ý thức, thiếu trách nhiệm mà tai nạn giao thông đã trởthành một trong những vấn nạn lớn nhất hiện nay

Theo thống kê trên báo cảnh sát nhân dân thì vào năm 2013, Việt Nam với

số dân 89,7 triệu thì có 9.369 người dân thiệt mạng do tai nạn giao thông Mộtcon số không hề nhỏ

Vào năm 2014, theo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cho biết toànquốc xảy ra 25.322 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.996 người, bị thương24.417 người Tuy nhiên, con số này so với năm trước đã giảm, nhưng vẫncòn rất cao

Năm 2015, Cả nước ghi nhận 22.850 vụ tai nạn giao thông, hơn 8.700 người chết và hơn 21.000 người bị thương

Năm 2016 (tính từ 16-12-2015 đến 15-12-2016), cả nước xảy ra 21.589 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.685 người, làm bị thương 19.280 người So với cùng kỳ năm 2015, giảm 1.261 vụ ( giảm 5,52%), giảm 43 người chết (giảm 0,49%), giảm 1.792 người bị thương (giảm 8,5%)

Trang 4

Trong năm 2017, Toàn quốc xảy ra hơn 20.000 vụ tai nạn giao thông, làm chết hơn 8.000 người, bị thương 17.000 người.

Qua điều tra, phân tích của các cơ quan chức năng đều cho rằng đa phần các vụ tai nạn giao thông xảy ra là do ý thức của người tham gia giao thông (chiếm 71,6%) Trong các vụ tai nạn giao thông, 66,7% là do mô tô, xe máy; ô

Xuất phát từ thực trạng trên, tôi chọn đề tài “Vận dụng cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả để phân tích thực trạng tai nạn giao thông ở nước

ta hiện nay” làm bài tập lớn cho học phần những nguyên lý cơ bản của chủ

nghĩa Mác – Lênin (HP1)

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng tai nạn giao thông, phân tích, đánh giá ý thức, nhiệm

vụ của người dân trong vấn đề tai nạn giao thông và đề xuất một số giải pháp góp phần cải thiện tỉ lệ tai nạn giao thông ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: người dân Việt Nam và những kiều bào đang sống trên lãnh thổ Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi nước Việt Nam trong giai đoạn từ 2016 đến 2018

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Trong đó, chú ý một số phương pháp

Trang 5

chính là: Logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, gắn lý luận với thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ đề tài đặt ra.

Chương 2: VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ

VÀO PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TAI NẠN GIAO THÔNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Trang 6

Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện donguyên nhân tạo ra Ví dụ, sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố trong hạt ngô

là nguyên nhân làm cho từ hạt ngô nảy mầm lên cây ngô Sự tác động giữađiện, xăng, không khí, áp xuất, v.v (nguyên nhân) gây ra sự nổ (kết quả) chođộng cơ

Triết học duy vật biện chứng cho rằng, mối liên hệ nhân quả có các tínhchất:

Tính khách quan: điều này thể hiện ở chỗ, mối liên hệ nhân quả là vốn

có của sự vật, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Dù conngười có biết hay không thì giữa các yếu tố trong một sự vật, hoặc giữa các sựvật vẫn liên hệ, tác động để gây ra những biến đổi nhất định

Tính phổ biến: thể hiện ở chỗ, mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xãhội, tư duy đều có mối liên hệ nhân quả Không có hiện tượng nào không cónguyên nhân của nó

Tính tất yếu: thể hiện ở chỗ, cùng một nguyên nhân như nhau, trongnhững điều kiện như nhau thì kết quả gây ra phải như nhau Nghĩa là nguyênnhân tác động trong những điều kiện càng ít khác nhau thì kết quả do chúnggây ra càng giống nhau

Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và điều kiện Nguyên cớ lànhững sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời cùng nguyên nhân nhưng chỉ cóquan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả Ví dụ, Mỹ lợi dụngnguyên cớ chống khủng bố và cho rằng Irắc có vũ khí huỷ diệt hàng loạt đểtiến hành chiến tranh xâm lược Irắc Thực chất, Irắc không có liên quan tớikhủng bố và không có vũ khí huỷ diệt hàng loạt như thanh tra của Liên Hợpquốc đã kết luận Điều kiện là hiện tượng cần thiết để nguyên nhân phát huytác động Trên cơ sở đó gây ra một biến đổi nhất định Nhưng bản thân điềukiện không phải nguyên nhân Ví dụ, nguyên nhân của hạt thóc nảy mầm là do

Trang 7

những yếu tố bên trong hạt thóc tác động lẫn nhau gây nên, nhưng để nẩythành mầm thì phải có điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm, v.v.

1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kếtquả về mặt thời gian Tuy nhiên, không phải mọi sự nối tiếp nhau về thời gianđều là quan hệ nhân quả Ví dụ: ngày và đêm không phải là nguyên nhân củanhau Sấm và chớp không phải nguyên nhân của nhau Muốn phân biệtnguyên nhân và kết quả thì phải tìm ở quan hệ sản sinh, tức là cái nào sinh racái nào

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vàođiều kiện cụ thể, ví dụ: gạo và nước đun sôi có thể thành cơm, cháo, v.v phụthuộc vào nhiệt độ, mức nước, v.v

Ngược lại, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, ví dụ: sứckhoẻ của chúng ta tốt do luyện tập thể dục, do ăn uống điều độ, do chăm sóc y

tế tốt v.v chứ không chỉ một nguyên nhân nào

Trong những điều kiện nhất định, nguyên nhân và kết quả có thể chuyểnhoá lẫn nhau Nghĩa là cái trong quan hệ này được coi là nguyên nhân thìtrong quan hệ khác có thể là kết quả Ví dụ: chăm chỉ làm việc là nguyên nhâncủa thu nhập cao Thu nhập cao lại là nguyên nhân để nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho bản thân

Kết quả, sau khi xuất hiện lại tác động trở lại nguyên nhân (hoặc thúcđẩy nguyên nhân tác động theo hướng tích cực, hoặc ngược lại) Ví dụ: nghèođói, thất học làm gia tăng dân số, đến lượt nó, gia tăng dân số lại làm tăngnghèo đói, thất học, v.v

1.3 Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

Trang 8

- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần tôn trọng tính khách quancủa mối liên hệ nhân quả Không được lấy ý muốn chủ quan thay cho quan hệnhân quả.

- Muốn cho hiện tượng nào đó xuất hiện cần tạo ra những nguyên nhâncùng những điều kiện cho những nguyên nhân đó phát huy tác dụng Ngượclại, muốn cho hiện tượng nào đó mất đi thì phải làm mất nguyên nhân tồn tạicủa nó cũng như những điều kiện để các nguyên nhân ấy phát huy tác dụng

- Phải biết xác định đúng nguyên nhân để giải quyết vấn đề nảy sinh vìcác nguyên nhân có vai trò không như nhau

- Nguyên nhân có thể tác động trở lại kết quả; do đó, trong hoạt độngthực tiễn cần khai thác, tận dụng những kết quả đã đạt được để thúc đẩynguyên nhân tác động theo hướng tích cực phục vụ cho con người

Trang 9

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG CẶP PHẠM TRÙ NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ VÀO PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TAI NẠN GIAO THÔNG

Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 2.1 Thực trạng tai nạn giao thông ở nước ta hiện nay

Sáng ngày 05/07/2018, Ủy ban An toàn giao thông quốc gia tổ chức Hộinghị trực tuyến toàn quốc sơ kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Dự và chỉ đạo hội nghị có Phó thủ tướng thường trực Trương Hòa Bình - Chủtịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia

Trong đó, đường bộ xảy ra 8.889 vụ, làm chết 4.027 người, bị thương6.997 người So với cùng kỳ năm 2017 giảm 568 vụ (-6.01%), giảm 04 ngườichết (-0.10%), giảm 893 người bị thương (-11.32%)

Đường sắt xảy ra 62 vụ, làm chết 53 người, bị thương 28 người So vớicùng kỳ năm 2017 giảm 14 vụ (-18.42%), giảm 12 người chết (-18.46%),giảm 02 người bị thương (-6.67%)

Đường thuỷ nội địa xảy ra 40 vụ, làm chết 22 người, bị thương 02người So với cùng kỳ năm 2017, giảm 10 vụ (-20%), giảm 04 người chết (-15.38%), giảm 12 người bị thương (-85.71%)

Lĩnh vực hàng không đã xảy ra 10 sự cố (trong đó có 03 sự cố mức C,

07 sự cố mức D); so với cùng kỳ năm 2017 tăng 05 sự cố

Lĩnh vực hàng hải đã xảy ra 08 vụ, làm chết 01 người So với cùng kỳnăm 2017, giảm 02 vụ (-20.00%), giảm 11 người chết (-91.67%), giảm 01người bị thương (-100%)

Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, có 35 tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có số người chết vì tai nạn giao thông giảm

Trang 10

so với cùng kỳ năm 2017, trong đó 09 địa phương giảm trên 20% số ngườichết là: Vĩnh Phúc, Lào Cai, Bạc Liêu, Yên Bái, An Giang, Hải Phòng, TuyênQuang, Thanh Hóa, Đắc Lắc Đặc biệt, các tỉnh: Vĩnh Phúc, Lào Cai, BạcLiêu giảm trên 30% số người chết do tai nạn giao thông.

Tuy nhiên, vẫn còn 26 địa phương có số người chết vì tai nạn giaothông tăng so với cùng kỳ 2017, trong đó 10 tỉnh tăng trên 20% là: QuảngNam, Kiên Giang, Điện Biên, Hậu Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Cà Mau, HảiDương, Bắc Giang, Tây Ninh, trong đó, có 04 tỉnh có số người chết tăng trên100% là: Cà Mau, Hải Dương, Bắc Giang, Tây Ninh

Về nguyên nhân tai nạn giao thông, Ủy ban An toàn Giao thông Quốcgia cho hay, phân tích trên 6.804 vụ tai nạn giao thông đường bộ: 26% dongười điều khiển phương tiện vi phạm làn đường khiển phương tiện vi phạmlàn đường, phần đường; 8,77% do vi phạm tốc độ xe chạy; 8,86% do chuyểnhướng không chú ý; 6,23% do không nhường đường; 5,97% do vượt xe saiquy định; 7,82% do vi phạm quy trình thao tác lái xe; 2,32% do tránh xe;4,23% do sử dụng rượu bia; 29,8% do vi phạm biển báo hiệu đường bộ, dừng

đỗ sai quy định, không có Giấy phép lái xe, vi phạm quy trình thao tác lái xe,phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật, do người đi bộ, do công trìnhgiao thông và các nguyên nhân khác

Điều đáng chú ý là tình trạng chống lại cảnh sát giao thông khi thi hànhnhiệm vụ với tính chất, mức độ ngày càng nghiêm trọng Trong 06 tháng đầunăm 2018 xảy ra 15 vụ, làm 16 cán bộ chiến sĩ bị thương, bắt giữ 13 đối tượng

vi phạm

Trang 11

Phát biểu tại hội nghị Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình yêu cầu các địaphương tăng cường trách nhiệm, đóng góp ý kiến, giải pháp để đảm bảo trật tự

an toàn giao thông thời gian tới

Phó Thủ tướng đánh giá Luật xử lý vi phạm hành chính quy định vềviệc xử phạt trong lĩnh vực giao thông hiện chưa đủ mức răn đe, phòng ngừanhững hành vi gây tai nạn giao thông Bộ Tư pháp cần xem xét đề xuất, sửađổi để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật

2.2 Một số nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông

Theo thống kê của Ủy ban an toàn giao thông quốc gia 29,8% do viphạm biển báo hiệu đường bộ, dừng đỗ sai quy định, không có Giấy phép lái

xe, vi phạm quy trình thao tác lái xe, phương tiện không đảm bảo an toàn kỹthuật, do người đi bộ, do công trình giao thông và các nguyên nhân khác Tiếpđến là do vi phạm làn đường chiếm 26% trên tổng số nguyên nhân gây ra tainạn Làn đường thường xuyên có xe qua lại nhưng đôi lúc lại không thiếuvắng đi việc mua bán trái phép Việc mua bán trái phép lấn chiếm lòng lềđường hiện đang là một nỗi lo cho nhà nước nói chung và người dân nói riêng

Mua bán ở lòng lề đường không chỉ mang theo những tai nạn về an toàngiao thông mà còn mang nỗi lo về sức khỏe cho người dân Đa phần mua bánlòng lề đường, việc vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn để đi vào cơ thể người làkhông thể tránh khỏi Tuy nhiên, ý thức của người dân chưa cao nên việc cảnhgiác này vẫn còn hạn chế

Một mặt khác, mua bán ở lòng lề đường không phải chịu những phầnthuế và không tốn tiền thuê mặt bằng nên bớt gánh nặng về chi phí cho ngườibán

Trang 12

Kế đến là việc vi phạm tốc độ chạy xe chiểm 8,77%, việc vi phạm tốc

độ chạy xe đa phần nằm trong lứa tuổi thanh thiếu niên, trong lứa tuổi này tâm

lý chung vẫn còn hay hiếu thắng, thích thể hiện bằng cách chạy nhanh vượt

ẩu Một phần nhỏ do tâm lý người đi làm, do bận việc gia đình mà việc đi làmtương đối trễ giờ, từ đó muốn nhanh đến công sở mà vượt quá tốc độ giaothông cho phếp

Gây tai nạn do chuyển hướng không chú ý chiếm 8,86%, đa phần dongười phụ nữ điều khiển Trong tâm lý người phụ nữ như cái hộp, tất cả nỗi lo

về gánh nặng gia đình, con cái, và nhiều thứ khác đều chứa đựng Từ đó, họluôn mang trong người tâm trạng suy nghĩ, lo lắng tham gia giao thông nênthường chuyển hướng thì không chú ý quan sát và quên bật tín hiệu chuyểnhướng để người tham gia giao thông khác biết

Do không nhường đường 6,23%, một tỉ lệ không lớn nhưng cũng khôngnhỏ, không nhường đường có thể phân tích thành hai mặt Một mặt, là việckhông muốn nhường đường cho người khác đi, từ đó xảy ra tình trạng chiếmđường bằng tốc độ, cố gắng chạy nhanh hơn để có thể giành vị trí ưu tiên Mộtmặt khác, do họ nhường đường không đúng cách, và dẫn đến việc họ chiếmđường và gây tai nạn

Do vượt xe sai quy định chiếm 5,97%, vượt xe sai quy định không chỉ ở

xe máy mà còn ở việc xe hơi, xe tải,… và nhiều phương tiện giao thông khác.Trong quá trình tham gia giao thông các phương tiện có chiều hướng vượt lêntrên trước Nhưng trong quá trình vượt xe họ không chú ý đến xung quanh

Không ít xe máy, nhất là đối với các đối tượng là học sinh, chưa đếntuổi sử dụng xe máy phân khối trên 97cm3, tuy nhiên các bậc phụ huynh vìthương con mà cho các em chạy xe đến trường, cũng như cho phép các em

Trang 13

được sử dụng phương tiện trước tuổi mà chưa qua học lái xe của Bộ Giaothông Một mặt khác, các em học sinh vẫn đang trong lứa tuổi mới lớn, dễdàng bị cám dỗ bởi những phương tiện mạnh nên tìm tòi, thử nghiệm, việcphóng xe hay sử dụng phương tiện không đúng cách cũng là một phần nguyênnhân

Việc người tham gia giao thông nhưng không biết rõ luật giao thông.Khi đi sát hạch lái xe đa phần người tham gia sát hạch chỉ muốn mình đạtđược bằng lái xe nhanh gọn nên nhiều khi chọn cách học tủ, học mẹo để dễnhớ, dễ thi đậu Vì vậy, khi tham gia giao thông thì đã đã không hiểu đầy đủluật, quy định Điều này dẫn đến không ít người tham gia giao thông mà vượtsai quy định an toàn giao thông

Kế đến là vượt qua xe lớn khi đi xe gắn máy Xe tải, xe khách thường lànhững xe di chuyển với quán tính rất cao, việc vượt qua các loại xe nàythường phải chú ý cảnh giác và phải có một tốc độ chắc chắn, không bị dừngđột xuất khi vượt qua, vì khi dừng như vậy các loại xe này cũng sẽ không cókhả năng thắng kịp lúc Theo quy định vượt xe tải, xe khách bằng xe máy, thì

xe máy phải chạy bên lề phải của các loại xe này Tuy nhiên không ít xe lạivượt bên trái nên dẫn đến việc gây ra tai nạn không đáng có

Bên cạnh đó, người điều khiển giao thông không tuân thủ pháp luật mộtcách nghiêm ngặt và tự giác Đây là yếu tố chính dẫn đến tai nạn ngày cànggia tăng Theo thống kê cho thấy, chỉ khoảng 48% người điều khiển phươngtiện (xe máy) có giấy phép hợp lệ Trong số đó, tôi thiết nghĩ phần lớn khôngnắm chắc luật lệ giao thông một cách kỹ lưỡng, bởi những tiêu cực trong cấpphát bằng lái xe vẫn phổ biến chiếm đến 52%

Ngày đăng: 18/09/2021, 13:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (Dùng trong các Trường Đại học, Cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (Dùng trong các Trường Đại học, Cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Dùng trong các Trường Đại học, Cao đẳng), Nxb. Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác – Lênin (Dùng trong các Trường Đại học, Cao đẳng)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
4. Nguyễn Hữu Vui (2006), Lịch sử triết học, Nxb. Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử triết học
Tác giả: Nguyễn Hữu Vui
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Giáo trình triết học Mác – Lênin (Tài liệu tập huấn giảng dạy năm 2019) Khác
5. Bộ môn Triết học và Pháp luật, Trường Đại học Mỏ - Địa chất (2020), Tài liệu ôn tập Triết học Mác – Lê nin: Lý thuyết và bài tập Khác
6. Thông tư 07/2021/TT-BGTVT (2021), Quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải Khác
7. Thông tư 23/2018/TT-BGTVT (2018), Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt và phân tích, thông kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w