• Theo điều kiện cường độ điều kiện bền: Công thức kiểm tra: W – moomen kháng uốn của cấu kiện theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại...... Tính toán khoảng cách các nẹp đứ
Trang 1ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN KINH TẾ VÀ QUẢN LÍ XÂY DỰNG
Trang 2ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I
THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG
PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Trang 3ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Để thuận tiện cho việc thi công ta chọn kích thước D1=D1b=25x70cm
• Dầm D2: là dầm chính nên Hd=Ldc/10: Hdc = B/10=400/10=40cm => Kích thước dầm D2=20x40cm
Trang 4ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Chiều dày mái: m = 15 cm = 0,15 m
7 Một số thông số khác
➢ Hàm lượng cốt thép = 1.5%
➢ Trọng lượng riêng của gỗ gỗ = 600 kG/m3
➢ [ gỗ ] =90 kG/cm2
➢ Mùa thi công: Mùa hè
➢ Mác bê tông sử dụng: từ M250 – M300 Chọn M300 để tính toán
B BMÆT B»NG C¤NG TR×NH
Trang 5ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Trang 6ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
I LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP THI CÔNG
1 Giải pháp phân chia đợt thi công (phân chia theo phương đứng):
Với đều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù hợp
với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức là chỉ đổ bê tông 1 lần
cho cột, dầm, sàn, cầu thang…
Trang 7ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Đợt 1: thi công toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường,
1 vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
- Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: dầm sàn toàn khối và vế còn lại của cầu thang
2 Giải pháp lựa chon ván khuôn đà giáo:
Trong phạm vi đồ án môn học, do công trình quy mô nhỏ, ít tầng nên ta lựa chọn giải pháp ván khuôn, xà gồ, cột chống bằng gỗ với các thông số kỹ thuật của vật liệu gỗ sử dụng làm ván khuôn như sau:
- gỗ =600 kG/m3
- [ gỗ ] = 90 kG/cm2 = 90 x 104 kG/m2
- E = 1,1 x 105 kG/cm2
II.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO VÁN KHUÔN SÀN
1 Giới thiệu về ván khuôn sàn
Trang 8ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Ván khuôn gỗ
- Ván khuôn được tạo thành từ các tấm ván nhỏ ghép với nhau, và được liên
kết bằng các nẹp
Chọn tấm ván khuôn có kích thước bề rộng = 300mm, bề dày = 25mm
- Cách thức làm việc: Ván khuôn được đặt lên hệ xà gồ và xà gồ được kê lên các cột chống.Dựa vào kích thước ô sàn ta bố trí ván sàn song song với dầm chính
D1 và xà gồ song song với dầm phụ D2
300
25
Trang 9ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Trang 10ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
▪ Trọng lương bản thân ván khuôn sàn: Ván khuôn sàn dày 25mm
Trang 11ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
4.1 Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Áp dụng công thức kiểm tra:
1,04.10−4.10 []u = 90 x 104 kG/m2
90.104.1,04 10−4 10
Trang 12ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
4.2 Tính toán theo điều kiện biến dạng của các ván sàn (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra :𝑓 = 1
Trang 13ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
5 Tính toán kiểm tra cột chống xà gồ
5.1 Tính toán khoảng cách cột chống xà gồ
Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống.Xà
gồ chịu tải trọng từ ván khuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ
DÇm d2 v¸n sµn
A B
Trang 14ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Sơ đồ truyền tải
a Xác định tải trọng từ ván truyền xuống:
o Tải trọng từ ván truyền xuống:
Trang 15ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Fxg: diện tích tiết diện ngang của xà gồ
=> Tổng tải trọng tác dụng lên xà gồ
+ Tải trọng tiêu chuẩn: 𝑞𝑡𝑐𝑥𝑔 = 𝑞𝑡𝑐1 + 𝑞𝑡𝑐2 = 1006.13+ 5,28= 1011.41 kG/m
+ Tải trọng tính toán: 𝑞𝑡𝑡𝑥𝑔 = 𝑞𝑡𝑡1 + 𝑞𝑡𝑡2= 1125.75+ 5,28= 1131.03 kG/m
b Tính điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra = 𝑀
𝑊≤ []u= 90.104 kG/m2 Trong đó:
- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
𝑥𝑔 𝑙210
- W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại )
1,3.10−4 10 []u = 90 x 104 kG/m2
𝑙1√90.104.1,3 10−4 10
c Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128.𝑞𝑡𝑐
𝑥𝑔 .𝑙4
Trang 16ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- [ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 – đối với kết cấu có bề mặt
Trang 17ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 𝑥𝐻𝑐𝑐 = 1x3,425 =
4kG/m2 ≤ []u = 90 x 104 kG/m2
Cột chống thỏa mãn điều kiện ổn định
III, TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM
Thực hiện lần lượt với các dầm D1 – D2 – D3
1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D1
- Dầm D1 có kích thước bd x hd = 0.25 x 0.7 m
- Chọn kích thước ván đáy là 250 x 25 (mm) và ván thành dầm được tổ hợp từ
N
Trang 18ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Hệ thống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ T ở dưới chân cột có các nêm để điều chỉnh độ cao
1.1 Tính toán ván đáy dầm
Trang 19Coi ván đáy dầm là một dầm liên tực có kích thước tiết diện bdầm x ván đáy; gối tựa là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
𝐹𝑣𝑑: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.25 x 0.025 = 0.00625 m2
𝐹𝑣𝑡: diện tích tiết diện ngang của ván thành
Trang 20• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
2,6 10−5 10 []u = 90.104 kG/m2
Trang 21𝑙1√90 104 2,6 10−5 10
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là l cc min (l 1; l 2 ) = 0.612m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy l cc= 60cm
cét chèng dÇm chÝnh
d1
Trang 22c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
▪ Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 𝑥 𝐻𝑐𝑐 = 1.3,175 = 3,175m
▪ Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Áp dụng công thức thực nghiệm để tính 𝜑 = 31002 = 0,258
= 𝑁
𝜑 𝐴 =
437.1 0,258 0,1 0,1 = 16,94x 10
4 kG/m2≤[]u = 90 x 104 kG/m2
Thỏa mãn điều kiện ổn định của cột chống
1.2 Tính toán ván thành dầm:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
N
Trang 23a Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔𝑡𝑐1 = 𝛾𝑏𝑡 ℎ12 Trong đó :ℎ1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có ℎ𝑑=0,5 m < R=0,7 m (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy
𝑞𝑡𝑡𝑑= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 750 + 182,4= 932,4 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
Trang 24W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
3,96 10−5 10[]u = 90 104 kG/m2
𝑙1√90.104 3,96 10−5 10
932,4 = 0,618 (1)
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy thành (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
Trang 252 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D2
Trang 26𝐹𝑣𝑑: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.2 x 0.025 = 5.10-3 ( m2)
𝐹𝑣𝑡: diện tích tiết diện ngang của ván thành = (0.40 – 0.15 – 0.025 + 0.025) x 0.025 = 0.25 x 0.025 = 6,25x 10-3 m2
𝛾𝑔trọng lượng riêng của gỗ = 600kG/m3
Trang 27• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
𝑙1√90 x 104 𝑥 2.08𝑥 10−5 𝑥 10
363,50 = 0.717m (1)
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Trang 28Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là l cc min (l 1; l 2 ) = 0.645m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy l cc= 60 cm
DÇm d2
Trang 29c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
▪ Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 𝑥 𝐻𝑐𝑐 = 1 x 3.325= 3.275 m
▪ Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Áp dụng công thức thực nghiệm để tính 𝜑 = 31002 = 0.243
= 𝑁
𝜑 𝑥 𝐴 =
234.1 0.243 𝑥 0.1 𝑥 0.1 = 9,6 x 10
4 kG/m2≤[]u= 90 x 104 kG/m2
Thỏa mãn điều kiện ổn định của cột chống
2.2 Tính toán ván thành dầm:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
N
Trang 30a Xác định tải trọng( chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔𝑡𝑐1= 𝛾𝑏𝑡x ℎ12 Trong đó :ℎ1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván thành dầm là:
𝑞𝑡𝑐𝑑= 𝑔𝑡𝑐1 + 𝑔𝑡𝑐2 = 400+ 92 = 492 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván thành dầm là :
𝑞 = 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 480+ 110,4= 590,4 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
• Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
Trang 31M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
𝑑 𝑥 𝑙210
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
Trang 32- Chọn kích thước ván đáy là 200 x 25 (mm) và ván thành dầm là các tấm ván
300 x 30mm
- Hệ thống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ T ở dưới chân cột có các
nêm để điều chỉnh độ cao dày 0.1m
Trang 33𝐹𝑣𝑑: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.2x 0.025= 0.005 m2
𝐹𝑣𝑡: diện tích tiết diện ngang của ván thành = (0.35 – 0.15 – 0.025 + 0.025) x 0.025 = 0.20 x 0.025 =4.5 x 10-3 m2
𝛾𝑔là trọng lượng riêng của gỗ = 600 kG/m3
Trang 34• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
Trang 35𝑙1√90 x 104 𝑥 2.08 𝑥 10−5 𝑥 10
329,56 = 0,753 m (1)
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là l cc min (l 1; l 2 ) = 0.683 m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy l cc= 70 cm
Trang 36c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
▪ Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 𝑥 𝐻𝑐𝑐 = 1 x 3.375= 3.325 m
▪ Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
4 kG/m2≤[]u= 90 x 104 kG/m2
Thỏa mãn điều kiện ổn định của cột chống
3.2 Tính toán ván thành dầm:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng, ván thành
chịu các loại tải trọng ngang”
N
Trang 37a Xác định tải trọng( chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔𝑡𝑐1= 𝛾𝑏𝑡x ℎ12 Trong đó: ℎ1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
𝑞𝑡𝑡𝑑= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 367,5 + 86,4 = 453,90 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
• Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
Trang 38M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
𝑑 𝑥 𝑙210
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
4 TÍNH TOÁN THIẾT KỂ VÁN KHUÔN CỘT
4.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1
Trang 394.1.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1 cho tầng 1
Gông cột
Ván thành cột
lgc lgc lgc lgc
b
lgc lgc lgc lgc
q
Trang 40- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑐𝑐 = 𝑔𝑡𝑐1 + 𝑔𝑡𝑐2 =787,5 + 180 = 967,5 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑡𝑐= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2=945+ 216 = 1161 kG/m
b Tính toán khoảng cách các gông cột:
• Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn cột: gỗ, kim loại )
Trang 424.1.2 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1cho tầng 8
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑐𝑐 = 𝑔𝑡𝑐1 + 𝑔𝑡𝑐2 = 525+ 120 = 645 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑡𝑐 = 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 645 + 144 = 789 kG/m
b Tính toán khoảng cách các gông cột:
• Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn cột: gỗ, kim loại )
Trang 43• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy thành ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
4.2 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C2
4.2.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C2 tầng 1
- Kích thước cột tính toán : bxh=250 x 500mm
- Chọn ván khuôn cột có kích thước b x h = 250 x 25 mm
- Sơ đồ tính : Coi ván khuôn cột là một dầm liên tục có các gối tựa là các gông cột
Trang 44a Xác định tải trọng:
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔𝑡𝑐1= 𝛾𝑏𝑡x 𝑏 𝑥 ℎ1 Trong đó :ℎ1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑐𝑐 = 𝑔𝑡𝑐1 + 𝑔𝑡𝑐2 = 875+ 200 = 1075 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑡𝑐= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 1050 + 240 = 1290 kG/m
b Tính toán khoảng cách các gông cột:
• Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn cột: gỗ, kim loại )
Trang 45𝑙1√90 x 104 𝑥 5,2𝑥 10−5 𝑥 10
1290 = 0,602m (1)
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy thành (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
Ta có ℎ𝑐= Ht – Hd = 3.8 – 0.4 = 3,4 m >𝑅 = 0.7m => h1 = R = 0.7m
Trang 46- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑐𝑐 = 𝑔𝑡𝑐1 + 𝑔𝑡𝑐2 = 612,5 + 140 = 752,5 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞𝑡𝑡𝑐= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2=735+ 168= 903 kG/m
b Tính toán khoảng cách các gông cột:
• Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn cột: gỗ, kim loại )
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy thành ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128 𝑥 𝑞𝑡𝑐𝑐 𝑥 𝑙4
400
Trang 471 Ván khuôn sàn (tầng 1, tầng điển hình, tầng mái)
- Xà gồ đỡ sàn: ván gỗ, có tiết diện hình chữ nhật kích thước 80 x 100 mm
+ Ván đáy dầm: ván gỗ có tiết diện là 250 x25 mm
+ Ván thành dầm: ván gỗ với tiết diện 380 x 25 mm
Trang 48+ Ván thành: ván gỗ với tiết diện 230 x 25 mm
+ Thanh nẹp ngang gỗ là có kích thước 40x60 mm
+ Khoảng cách giữa các gông: tầng một 0,6 m, tầng trung gian và tầng mái 0,6m
5 – SƠ BỘ CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG
- Phải bền, cứng, ổn định, không cong vênh
- Đảm bảo kín khít để không mất nước xi măng
- Khi đổ,đầm bê tông thì bề mặt ván khuôn phải nhẵn
- Ván khuôn phải gọn nhẹ, tiện dụng và dễ tháo lắp ,không gây khó khăn
cho việc lắp dựng, đầm, đổ bê tông
- Khi tháo dỡ cốp pha, tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm
mạnh làm hư hại đến kết cấu
- Phải sử dụng được nhiều lần Ván khuôn gỗ phải dụng được từ 3-7 lần
- An toàn khi sử dụng
1.2 Loại ván khuôn sử dụng
Trang 49Ván thuộc nhóm VII gỗ xẻ với [σ] = 90 x 10⁴ KG/cm²
1.3 Cấu tạo ván khuôn cột:
Gồm 4 tấm ghép lại với nhau bằng nẹp gỗ.Giữa các mảng ván khuôn
liên kết lại với nhau thành hình dạng kết cấu bằng nẹp gỗ
- Lắp dựng các tấm ván khuôn đáy dầm sàn, cân chỉnh để đảm bảo độ cao
+ Tháo dỡ: Ngược lại so với quá trình lắp dựng
- Hạ cột chống dầm sàn bằng các nêm
- Thực hiện tháo ván khuôn thành dầm, đáy dầm
- Riêng ván khuôn sàn có các thanh diềm ngập trong Bê tông nên dung xà beng cậy ra trước rùi tháo dỡ ván khuôn còn lại
1.5 Biện pháp bảo đảm kỹ thuật,an toàn lao động:
- Ván khuôn dùng để đỡ kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt
- Ván khuôn ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp phải tránh va chạm vào các bộ kết cấu đã lắp trước
- Không được để trên ván khuôn những thiết bị vật liệu không có trong
Trang 50bê tông đứng trên ván khuôn
- Cấm đặt và chất xếp các tấm ván khuôn các bộ phận của ván khuôn lên chiếu nghỉ cầu thang, lên ban công, các lối đi sát cạnh lỗ hổng hoặc các mép ngoài của công trình Khi chưa giằng kéo chúng
- Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra ván khuôn, nên có hư hỏng phải sửa chữa ngay Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn, biển báo
- Chỉ được tháo dỡ ván khuôn sau khi bê tông đã đạt cường độ qui định theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công
- Khi tháo dỡ ván khuôn phải tháo theo trình tự hợp lý phải có biện pháp
đề phăng ván khuôn rơi, hoặc kết cấu công trình bị sập đổ bất ngờ Nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn và biển báo
- Trước khi tháo ván khuôn phải thu gọn hết các vật liệu thừa và các thiết
bị đất trên các bộ phận công trình sắp tháo ván khuôn
- Khi tháo ván khuôn phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cáo cho cán
bộ kỹ thuật thi công biết
- Sau khi tháo ván khuôn phải che chắn các lỗ hổng của công trình không được để ván khuôn đã tháo lên sàn công tác hoặc ném ván khuôn từ trên xuống, ván khuôn sau khi tháo phải được để vào nơi qui định
- Tháo dỡ ván khuôn đối với những khoang đổ bê tông cốt thép có khẩu
độ lớn phải thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong thiết kế về chống đỡ tạm thời
2 Công tác cốt thép:
2.1 Các yêu cầu kỹ thuật
- Đặt đúng số lượng, đúng chủng loại
- Đảm bảo vị trí, khoảng cách các thanh thép
- Đảm bảo ổn định của lưới thép, khung thép, thanh thép
- Đảm bảo khoảng cách của lớp Bê tông bảo vệ
- Đảm bảo cốt thép sử dụng không bị gỉ, đảm bảo đúng cường độ thiết kế
2.2 Loại cốt thép sử dụng
2.3 Gia công, gia cường cốt thép
Gia công cốt thép
+ Nắn thẳng cốt thép:
Thủ công: vam uốn
Cơ giới: lồng lệch tâm
+ Đánh gỉ cốt thép: