+ Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện : điều kiện về cường độ và điều kiện về biến dạng của ván khuôn sàn + Khoảng cách giữa các cột chống được tính toán để
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT THI CÔNG 1
Hà Nội – 2021
Giáo viên hướng dẫn : TRẦN VĂN SƠN
Sinh viên thực hiện : PHAN XUÂN DŨNG
Lớp môn học : 63KT2
Lớp quản lý : 63KT2
Trang 2Trường Đại Học Xây Dựng University of Civil Engineering
No 55 Giai Phong Road - Ha Noi - Viet Nam Tel: (84.4) 869 9403 – 869 1302 Fax: (84.4) 869 1684 Website: www.dhxd.edu.vn
Đ Ồ Á N K Ỹ T H U Ậ T T H I C Ô N G 1
T H I C Ô N G B Ê T Ô N G C Ố T T H É P T O À N K H Ố I N H À N H I Ề U T Ầ N G
N ộ i d u n g : T h i ế t k ế b i ệ n p h á p k ỹ t h u ậ t t h i c ô n g b ê t ô n g c ố t t h é p
t o à n k h ố i n h à n h i ề u t ầ n g
Giáo viên giao đồ án: Trần Văn Sơn Ký t ên:
Giáo viên hướng dẫn: Trần Văn SơnNgày giao đồ án : 7/ 2021
Họ và tên s inh vi ên : Phan Xuân Dũng Lớp : 63KT2 MSS V :150886 3
Ngày thông qua Chữ ký của giáo viên HD
Trang 31.1 Kiến Trúc :
Công trình bao gồm: 6 tầng, 4 nhịp, 26 bước
Tổng chiều dài : Ltổng = 3,6 x 26 = 96,6 (m) Tổng chiều rộng : Btổng = 2 x ( 5,5+ 2,5 ) = 16 (m) Tổng chiều cao H công trình tính từ cốt ± 0.00 m
H = H1 + H2-5 +Hm = 4,2 + 5x3,4 = 21,2 (m)
Nhịp nhà :
Nhịp biên : L1 = 5,5 m Nhịp giữa : L2 = 2,5 m
dmx h
dm= 250 x 550 mm
Dầm chính
biên D1b
Dầm chính giữa D1g
Dầm phụ D2 Dầm mái Dm
250x550 (mm) 250x250 (mm) 200x300 (mm) 250x550 (mm)
Kích thước cột :
Trang 4Theo yêu cầu đề bài, số liệu cho trong bài là tầng cao nhất Nhà 6 tầng cứ cách 2 tầng từ trên xuống thì cạnh dài tiết diện cột lại tăng lên 5cm
1.2.Các số liệu tính toán khác:
-Đây là khung bê tông cốt thép toàn khối Dầm sàn đổ bê tông kết hợp
-Khối lượng cốt thép trong bê tông chiếm = 1%
-[] gỗ = 100 kG/ cm2
-gỗ= 700 KG/m2
-Thi công vào mùa hè
1.3.Mặt bằng, mặt cắt công trình
Trang 7MẶT CẮT B-B
Trang 81.4.Lựa chọn sơ bộ giải pháp thi công
1 Giải pháp phân chia đợt thi công (phân chia theo phương đứng):
Với đều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức là chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột, dầm, sàn, cầu thang…
Nên lựa chọn giải pháp chia đợt như sau: 1 tầng 2 đợt
- Đợt 1: thi công toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường,
1 vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
- Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: dầm sàn toàn khối và vế còn lại của cầu thang
2 Giải pháp lựa chon ván khuôn đà giáo:
Trong phạm vi đồ án môn học, do công trình quy mô nhỏ, ít tầng nên ta lựa chọn giải pháp ván khuôn, xà gồ, cột chống bằng gỗ với các thông số kỹ thuật của vật liệu gỗ sử dụng làm ván khuôn như sau:
- gỗ =700 kG/m3
- [ gỗ ] = 100 kG/cm2 = 100 x 104 kG/m2
- E = 1,1 x 105 kG/cm2
3 Sơ bộ chọn biện pháp cung cấp và vận chuyển bê tông lên cao
Công trình có mặt bằng với 04 khẩu độ:
02 nhịp biên có chiều dài L1 = 5,5 m
02 nhịp giữa có chiều dài L2 = 2,5 m
Công trình có 19 bước cột, mỗi bước cột có bề rộng 3,6 m
Chiều rộng nhà B = 2x5,5 + 2x2,5 = 16 m
Chiều dài nhà L = 26x3,6 = 93,6 m
Công trình cao 06 tầng
Khối lượng bê tông 1 đợt (cho tầng 1):
Đợt 1: Bê tông cho cột
Đợt 2: Bê tông cho dầm sàn
=> Lựa chọn cần trục tháp chạy trên ray thích hợp cho công trình có mặt bằng chạy dài, số tầng nhỏ, chiều cao thấp (06 tầng)
Trang 9PHẦN II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO CÁC CẤU KIỆN
I.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO VÁN KHUÔN SÀN
1.Giới thiệu về ván khuôn sàn
+ Ván khuôn được đặt lên hệ xà gồ và xà gồ được kê lên các cột chống
+ Khoảng cách giữa các xà gồ được tính toán để đảm bảo 2 điều kiện :
điều kiện về cường độ và điều kiện về biến dạng của ván khuôn sàn
+ Khoảng cách giữa các cột chống được tính toán để đảm bảo : 2 điều
kiện về cường độ , biến dạng của xà gồ và điều kiện ổn định của cột chống
+ Cột chống sử dụng ở đây là cột chống chữ T được làm bằng gỗ chân cột
được đặt lên nêm gỗ để có thể thay đổi chiều cao cột chống và tạo điều kiện thuận lợi cho thi công tháo ván khuôn
2.Sơ đồ tính toán
Xét 1 dải ván khuôn rộng 1m theo phương vuông góc với xà gồ => sơ đồ tính toán là dầm liên tục có gối tựa là các xà gồ chịu tải trọng phân bố đều
Trang 10▪ Trọng lương bản thân ván khuôn sàn: Ván khuôn sàn dày 30mm
Trang 11-Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Áp dụng công thức kiểm tra:
1,5∗10 −4 ∗10 []u = 100x 104 kG/m2
Trang 12𝑙1√100∗.1,5∗ 10−4∗ 10
1688,1 = 0,943 (m)
Để đảm bảo điều kiện bền: l1≤ 0,943𝑚
Chọn l1 = 0,9m
-Tính toán theo điều kiện biến dạng của ván sàn (điều kiện biến dạng)
Công thức kiểm tra :
f : độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn f = 1
128 * 𝑞𝑠
𝑡𝑐 ∗ 𝑙4𝐸𝐼
Trang 135.Tính toán kiểm tra cột chống xà gồ
Sơ đồ tính xem xà gồ như là 1 dầm liên tục siêu tĩnh nhiều nhịp không mút thừa, gối là các cột chống và dầm đỡ xà gồ ở bên mép dầm chính
Khoảng lấy tải trọng để tính toán cột chống xà gồ:
Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống.Xà
gồ chịu tải trọng từ ván khuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ
Trang 14Sơ đồ truyền tải
a Tính điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra = 𝑀
𝑊≤ []u= 100 *104 kG/m2
Trong đó:
- M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M = 𝑞𝑡𝑡
𝑠 𝑙210
- W – momen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại )
b Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128.𝑞𝑡𝑐𝑠 𝑙4
𝐸𝐼 ≤ [𝑓] = 𝐿
400Trong đó:
Trang 15- f : độ võng tính toán của xà gồ: f = 𝑞𝑡𝑐
𝑠 𝑙4128.𝐸𝐼
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 ∗ 𝐻𝑐𝑐= 1x3,85 = 3,85 m
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Trang 16 Cột chống thỏa mãn điều kiện ổn định
6.Cấu tạo ô sàn điển hình
Trang 17II.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM
Thực hiện lần lượt với các dầm D1, D2
1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D 1
❖ Dầm D1b có kích thước bd x hd = 0,25 x 0,55m
- Chọn kích thước ván đáy là 250 x 30 (mm) và ván thành dầm được tổ hợp từ
ván khuôn có sẵn
- Hệ thống đỡ ván khuôn dầm gồm các cột chống chữ T ở dưới chân cột có các
nêm để điều chỉnh độ cao
Trang 18
1.1 Tính toán ván đáy dầm
Coi ván đáy dầm là một dầm liên tực có kích thước tiết diện bdầm x ván đáy; gối tựa
là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
𝐹𝑣𝑑: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0,25 x 0,03 = 7,5 * 10-3 m2
𝐹𝑣𝑡: diện tích tiết diện ngang của ván thành
Trang 19• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
Trang 20Chọn l1 = 0,7m
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128.𝑞𝑡𝑐𝑠 𝑙4
𝐸𝐼 ≤ [𝑓] = 𝐿
400Trong đó:
- f : độ võng tính toán của xà gồ: f = 𝑞𝑡𝑐
𝑠 𝑙4128.𝐸𝐼
- [ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 – đối với kết cấu có
Vậy khoảng cách giữa các cột chống là lcc ≤ min ( l1 ; l2 ) = 0,7m
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
Trang 21- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
▪ Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 𝑥 𝐻𝑐𝑐 = 1x3,52 = 3,52 m
▪ Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành chịu
các loại tải trọng ngang”
Sơ đồ tính :
a Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
Trang 22𝑔𝑡𝑐1 = 𝛾𝑏𝑡* ℎ12 Trong đó :h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có hd=0,55m = R (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy ℎ1=R=0,55m
𝑞𝑡𝑡𝑑= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 907,5 +351 = 1258,5 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
Trang 23Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128 𝑞𝑡𝑐𝑑 𝑙4
𝐸𝐼 ≤ [𝑓] = 𝑙𝑡𝑡
400Trong đó:
- f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = 𝑞𝑡𝑐
Vậy khoảng cách giữa các cột chống là lcc ≤ min ( l1 ; l2 ) = 0,75m
Trang 24
2.1 Tính toán ván đáy dầm
Coi ván đáy dầm là một dầm liên tực có kích thước tiết diện bdầm x ván đáy; gối tựa
là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
d Xác định tải trọng
q
M= ql²/10
Trang 25𝐹𝑣𝑑: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0,25 x 0,03 = 7,5 * 10-3 m2
𝐹𝑣𝑡: diện tích tiết diện ngang của ván thành
Trang 26𝑔𝑡𝑐𝑑= 156,25 + 11,55 + 50 + 150 = 367,8 kG/m
➢ Tải trọng tính toán tác dụng trên một ván đáy dầm là :
𝑔𝑡𝑡𝑑= 187,5 + 12,71 + 65 + 195 = 460,21 kG/m
e Tính toán khoảng cách cột chống ván dầm:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128.𝑞𝑡𝑐𝑠 𝑙4
𝐸𝐼 ≤ [𝑓] = 𝐿
400Trong đó:
- f : độ võng tính toán của xà gồ: f = 𝑞𝑡𝑐
𝑠 𝑙4128.𝐸𝐼
Trang 27Vậy khoảng cách giữa các cột chống là lcc ≤ min ( l1 ; l2 ) = 0,8m
f Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
▪ Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 𝑥 𝐻𝑐𝑐 = 1x3,82 = 3,82 m
▪ Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Trang 282.2 Tính toán ván thành dầm:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành chịu
các loại tải trọng ngang”
Sơ đồ tính :
b Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)
▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔𝑡𝑐1= 𝛾𝑏𝑡 ℎ12
Trong đó :h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có hd=0,25m = R (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy ℎ1=R=0,25m
Trang 29𝑞𝑡𝑡𝑑= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 187,5 +117 = 304,5 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
3,75∗ 10−5∗10 []u = 100 104 kG/m2
𝑙1√ 100∗ 104 ∗ 3,75∗ 10−5 ∗10
Chọn khoảng cách nẹp đứng ván thành là l1=100cm=1m
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy thành (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128 𝑞𝑡𝑐𝑑 𝑙4
𝐸𝐼 ≤ [𝑓] = 𝑙𝑡𝑡
400Trong đó:
- f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = 𝑞𝑡𝑐
Trang 30- [ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 – đối với kết cấu có
Trang 313.1 Tính toán ván đáy dầm
Coi ván đáy dầm là một dầm liên tực có kích thước tiết diện bdầm x ván đáy; gối tựa
là các cột chống, ván đáy chịu toàn bộ tải trọng thẳng đứng
𝐹𝑣𝑑: diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0,2 x 0,03 = 6* 10-3 m2
𝐹𝑣𝑡: diện tích tiết diện ngang của ván thành
Trang 32• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
3∗ 10 −5 ∗10 []u = 100*104 kG/m2
𝑙1√100∗104∗ 3,3∗ 10−5∗10
401,86 = 0,9 m
Trang 33Để đảm bảo điều kiện bền: l1≤0,9m
Chọn l1 = 0,9m
• Tính toán theo điều kiện về biến dạng của xà gồ ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128.𝑞𝑡𝑐𝑠 𝑙4
𝐸𝐼 ≤ [𝑓] = 𝐿
400Trong đó:
- f : độ võng tính toán của xà gồ: f = 𝑞𝑡𝑐
𝑠 𝑙4128.𝐸𝐼
Vậy khoảng cách giữa các cột chống là lcc ≤ min ( l1 ; l2 ) = 0,75m
i Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
Trang 34 Hcc = 4,2 – (0,3+ 0,03 + 0,1) = 3,77 m
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
▪ Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿0𝑐𝑐 = 𝜇 𝑥 𝐻𝑐𝑐 = 1x3,77 = 3,77 m
▪ Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
“Coi ván thành là 1 dầm liên tục có các gối tựa là các nẹp đứng,ván thành chịu
các loại tải trọng ngang”
Trang 35▪ Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔𝑡𝑐1= 𝛾𝑏𝑡 ℎ12 Trong đó :h1 - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có hd=0,3m = R (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy ℎ1=R=0,3m
𝑞𝑡𝑡𝑑= 𝑔𝑡𝑡1 + 𝑔𝑡𝑡2= 270 +156 = 426 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
• Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
Trang 36Công thức kiểm tra: 𝑓 = 1
128 𝑞𝑡𝑐𝑑 𝑙4
𝐸𝐼 ≤ [𝑓] = 𝑙𝑡𝑡
400Trong đó:
- f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f = 𝑞𝑡𝑐
3
= 0,77m
chọn l2 = 0,75m
Vậy khoảng cách giữa các cột chống là lcc ≤ min ( l1 ; l2 ) = 0,5m
Thực hiện tính toán vớt cột kích thước lớn hơn trong 2 cột C1, C2 Tính
toán với cột C2 tâng 1
Kích thước cột tính toán 25 x 40 cm
Chọn ván khuôn có kích thước 25 x 3 cm
Sơ đồ tính : Coi ván khuôn là 1 dầm liên tục có gối tựa là các gông cột
Trang 37a) Xác định tải trọng :
- Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp dầm trong)
𝑔1𝑡𝑐 = 𝛾𝑏𝑡 x b x h1 Trong đó : h1 : chiều cao mỗi lớp bê tông tươi
Ta có : hc = Ht – Hd = 4,2 – 0,55 = 3,65 > R = 0,7m ( bán kính tác dụng của đầm dùi ) → h1 = R = 0,7m
Trang 38𝑞𝑐𝑡𝑐 = 𝑔1𝑡𝑐 + 𝑔2𝑡𝑐 = 700 + 240 = 940 kG/m
- Tải trọng tinah toán tác dụng lên ván khuôn cột là :
𝑞𝑐𝑡𝑡 = 𝑔1𝑡𝑡 + 𝑔2𝑡𝑡 = 910 + 312 = 1222 kG/m b) Tính toán khoảng cách các gông côt :
• Theo điều kiệ về cường độ ( điều kiện bền ):
Công thức kiểm tra :
f : độ võng tính toán của bộ phận đáy dầm : f = 1
Trang 39Khoảng cách giữa các cột chống là : lcc ≤ min ( l1 ; l2 ) = min ( 0,7 ; 0,7) = 0,7m Chọn khoảng cách giữa các cột chống : lcc = 0,7m
Trang 40TỔNG KẾT VÁN KHUÔN
1 Ván khuôn sàn
- Ván khuôn sàn: ván gỗ có tiết diện 30 x 3 cm
- Xà gồ đỡ sàn: ván gỗ có tiết diện 8 x 12 cm, khoảng cách giữa các xà gồ L = 0.8m,
- Cột chống xà gồ: cột chống gỗ có tiết diện 12 x 12 cm, khoảng cách giữa các
Trang 413 Ván khuôn cột
Khoảng cách giữa các gông cột cột Lgc =0,7m
Trang 42BẢNG 1: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
Tầng Tên cấu kiện
Trang 43BẢNG 2 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP
Tầng Tên cấu kiện
Thể tích
BT
Hàm lượng TLR lượng Số
cấu kiện
KL cốt
KL (kg)
Tổng KL từng tâng ( Tấn) (m 3 )
Trang 44BẢNG 3 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN
Tổng
KL 1 tầng
Trang 45BẢNG 4 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỘT CHỐNG XÀ GỒ
Tiết diện dài SL Tiết diện dài SL
Trang 46BẢNG 5 THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG
công
Tổng
Tổng ngày công/tầng
ngày công / đợt
Trang 47BẢNG 6 THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC LẮP DỰNG CỐT THÉP
Tầng Tên cấu kiện
KL CT Mã hiệu
Ngày công
KL
( công/1T )
ngày công/
đợt
từng tầng
Trang 48BẢNG 7 THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC LẮP DỰNG VÁN KHUÔN
Tổng ngày công/
đợt
Tổng ngày công cấu
Trang 49BẢNG 8 THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC THÁO DỠ VÁN
Tổng ngày công/
đợt
Tổng ngày công
Trang 50PHẦN III LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
I Phương án thi công
Căn cứ vào khối lượng công việc và thiết bị máy móc có sẵn, ta chọn phương án thi công như sau:
• Trộn vữa bằng máy trộn
• Vận chuyển ngang bằng xe cút kít
• Vận chuyển theo phương đứng bằng cần trục tháp Nếu không đủ thì phải bố trí thêm các vận thăng
• Đầm bê tông dầm, cột: sử dụng đầm dùi, dầm bê tông sàn bằng máy đầm bàn
• Để đưa người lên cao: sử dụng hệ thống thang bấc theo sàn công tác hoặc hệ thống thang bộ
Thi công nhà theo phương pháp dây chuyền Do thực tế thi công đổ bê tông cột – dầm – sàn cùng một lúc là rất khó, nên ta phân ra các dây chuyền đơn như sau:
Do công trình chạy dài 3,6 x 26 = 93,6 (m), nên sử dụng cần trục tháp chạy trên ray