- Bậc địa hình từ 200 – 600m gồm các núi, đồi, dãy đồi có diện tích lớn nhất ở nước ta và phân bố rộng khắp ở trung du Bắc Bộ, các vùng đồi núi thấp ở Trung Bộ và nam TâyNguyên đến đồng
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
1 Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của địa hình Việt Nam, tính quan trọng của nó thểhiện ở tỉ lệ diện tích so với toàn lãnh thổ, ở tính đồ sộ và sự liên tục từ bắc đến nam, về tácđộng của nó đến dải đồng bằng ven biển và bờ biển Chính vì vậy đất nước nhiều đồi núi làmột đặc điểm quan trọng của tự nhiên Việt Nam và nó chi phối đến nhiều thành phần tựnhiên khác
Trên đất liền, đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, phần còn lại là đồng bằng chỉchiếm 1/4 diện tích lãnh thổ
Đồi núi tạo thành biên giới tự nhiên bao quanh phía bắc và phía tây tổ quốc, từ biêngiới Việt Trung đến cực nam Trung Bộ, dài hơn 1400km Nhiều nơi các dãy núi lan ra sátbiển chia cắt đồng bằng thành các dải nhỏ hẹp Các đồng bằng ở nước ta cũng được hìnhthành trên các miền đồi núi sụt võng, tách dãn, được phù sa bồi tụ mà thành Vì thế hiện trêncác đồng bằng còn tồn tại nhiều núi sót nhô cao như núi Voi (Hải Phòng), Thất Sơn (AnGiang) Hòn Đất(Kiên Giang)….tạo nên những thắng cảnh đẹp
Trên biển, đồi núi bị chìm ngập tạo thành các đảo, quần đảo, vịnh biển ở Quảng Ninh,Hải Phòng, các đảo ở ngoài khơi Trung Bộ như Cồn Cỏ (Quảng Trị), Lí Sơn (Quảng Ngãi),Phú Quý (Bình Thuận)…
Mặc dù đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, đồi núi thấpchiếm hơn 60% diện tích Nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm tới 85%diện tích Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích
2 Cấu trúc địa hình đa dạng
a) Cấu trúc địa hình Việt Nam là cấu trúc cổ được tân kiến tạo làm trẻ lại
Cấu trúc cổ của địa hình Việt Nam thể hiện ở chỗ phần lớn là địa hình đồi núi thấp, cónhiều bề mặt bán bình nguyên cổ, nhiều nơi nham cổ lộ trên mặt Các nền móng cổ cũng chiphối hướng địa hình hiện tại
Quy luật này thể hiện ở hướng vòng cung của các nếp núi bao quanh khối vòm sôngChảy, hướng tây bắc – đông nam ở vùng núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc do phát triển trênmảng nền cổ Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt
Sau giai đoạn cổ kiến tạo, phần lớn các miền đồi núi đã được hình thành, sau đó cáchoạt động ngoại lực đã làm cho địa hình đồi núi cổ bị san bằng, hạ thấp Sang giai đoạn tânkiến tạo, do chịu ảnh hưởng của các vận động tạo núi Tân sinh nên các vùng núi cổ, các nềnmóng cũ được nâng cao, kết hợp với các hoạt động ngoại lực đã cắt xẻ bề mặt các bán bìnhnguyên cổ để tạo nên những khe sâu, những sườn núi dốc đứng hiện nay
Vì thế núi ở Việt Nam không phải là núi uốn nếp trẻ của vận động tạo núi Himalaya
mà chủ yếu là kết quả của sự cắt xẻ bề mặt bán bình nguyên cổ theo nhiều bậc của ngoại lực
b) Địa hình có tính phân bậc rõ rệt, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Do vận động tân kiến tạo diễn ra không liên tục, chia thành nhiều đợt với những phanâng lên và pha yên tĩnh xen kẽ nên địa hình có tính phân bậc rõ rệt Các bậc địa hình đượcnhận biết chủ yếu qua độ cao của các đỉnh núi thuộc cùng một bậc vì chúng là di tích của một
bề mặt san bằng cổ Địa hình có hướng nghiêng tây bắc – đông nam thấp dần ra biển
Từ cao xuống thấp thường gặp các bậc địa hình chính như:
Trang 2- Các đỉnh núi cao trên 2500m chiếm diện tích rất nhỏ, chủ yếu là các đỉnh núi caonằm đơn lẻ, phân bố ở dãy Hoàng Liên Sơn.
- Bậc địa hình cao 2100 – 2200m tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Tây Bắc, Việt Bắc,khối núi Kon Tum
- Bậc địa hình 1500 – 1800m thường gặp ở các cao nguyên Đồng Văn, Bắc Hà, vùngnúi Sa Pa, Đà Lạt…
- Bậc địa hình 1000 – 1400m phổ biến ở vùng núi phía Bắc, Trường Sơn Bắc, TâyNguyên
- Bậc địa hình 600 – 9000m tiêu biểu cho vùng vúi thấp, tập trung ở vùng núi phía Bắc
và các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên
- Bậc địa hình từ 200 – 600m gồm các núi, đồi, dãy đồi có diện tích lớn nhất ở nước ta
và phân bố rộng khắp ở trung du Bắc Bộ, các vùng đồi núi thấp ở Trung Bộ và nam TâyNguyên đến đồng bằng Nam Bộ
- Bậc địa hình cao 25 – 100m là các vùng đồi gò thấp, phần lớn là các bậc thềm phù sa
có tuổi Đệ Tứ ở đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
- Bậc địa hình thấp dưới 15m là các bậc thềm sông và thềm biển hiện đại
c) Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính
Hướng tây bắc đông nam chiếm ưu thế thể hiện rõ ở vùng núi Tây Bắc, vùng núiTrường Sơn Bắc Các dãy núi lớn, các dòng sông lớn của nước ta cũng có hướng tây bắcđông nam như dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Pu Đen Đinh, đứt gãy sông Hồng,sông Cả, sông Mã…
Hướng vòng cung thể hiện rõ rệt ở vùng núi Đông Bắc, với 4 cánh cung lớn, vùngTrường Sơn Nam, các dòng sông hướng vòng cung men theo các dãy núi như sông Cầu, sôngThương,…
3 Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Xâm thực mạnh ở miền núi
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửatrôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; khi mưa lớn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thúc đẩy nhanh tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi tạo thànhđịa hình caxto với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô,…
+ Tại các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen các thung lũngrộng
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền núi là sự bồi tụ,
mở mang nhanh chóng đồng bằng ở hạ lưu Rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sôngHồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển từ vàichục đến gần trăm mét
+ Địa hình có lớp vỏ phong hóa dày, làm địa hình vùng đồi núi thấp ở nước ta có dạng địahình mềm mại
4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ bởi con người
Địa hình bề mặt đất là nơi cư trú và diễn ra mọi hoạt động của con người Chính vì vậy,địa hình luôn chịu tác động mạnh mẽ bởi con người và có những biến đổi rõ rệt
- Tác động tích cực: Trồng rừng, trồng cây làm tăng độ che phủ bảo vệ lớp vỏ phong hóa
và đất; chống xâm thực, bóc mòn; chắn gió, chống sự di chuyển của cát Làm ruộng bậcthang, canh tác theo đường đồng mức để hạn chế xói mòn nơi sườn dốc Đắp đê, san lấp
Trang 3vùng trũng, lấn biển để bảo vệ đồng ruộng và mở rộng diện tích Xây dựng các công trình kĩthuật để khắc phục những trở ngại về địa hình núi (xây dựng cầu, đường, hầm) hoặc khai tháctổng hợp nhiều mục đích…
- Tác động tiêu cực: Tàn phá rừng; Khai thác khoáng sản bừa bãi làm phá hủy bề mặt địahình; Canh tác không hợp lí làm tăng xói mòn, mất đất
II Các kiểu địa hình ở Việt Nam
Căn cứ vào đặc điểm hình thái có thể phân biệt địa hình nước ta thành các kiểu hìnhthánh địa hình chính như núi, cao nguyên, đồi và đồng bằng
1 Kiểu địa hình núi
Kiểu địa hình núi của nước ta bao gồm các miền núi thấp có độ cao dưới 1000m, miềnnúi trung bình có độ cao 1000 – 2000m, miền núi cao có độ cao trên 2000m Kiểu địa hìnhnúi khá phổ biến và tiêu biểu cho địa hình nước ta
- Kiểu địa hình núi cao trên 2000m phần lớn nằm sâu trong đất liền và vùng biên giới,đặc biệt là biên giới phía bắc từ Hà Giang đến Lai Châu, biên giới phía tây thuộc hai tỉnhNghệ An, Hà Tĩnh Tiêu biểu cho kiểu địa hình núi cao là dãy Hoàng Liên Sơn, là dãy núi caonhất nước ta có đỉnh Phansipăng cao 3143m cao nhất bán đảo Đông Dương Ở vùng TrườngSơn Nam cũng có một số đỉnh núi cao trên 2000m như Ngọc Linh, Ngọc Kring, Vọng Phu,Chư Yang Sin
- Kiểu địa hình núi trung bình từ 1000 – 2000m chiếm khoảng 14% diện tích lãnh thổnhưng cũng phân bố khá rộng, từ biên giới phía bắc cho đến phía nam của dãy Trường Sơn
- Kiểu địa hình núi thấp dưới 1000m thường gặp ở vùng liền kề với vùng núi trungbình và vùng đồi thành một dải liên tục với các bậc địa hình cao thấp khác nhau Điển hìnhcủa kiểu địa hình núi thấp ở nước ta là vùng Đông Bắc, khu vực Hòa Bình – Thanh Hóa –Nghệ An
2 Kiểu địa hình cao nguyên
Cao nguyên là kiểu địa hình có độ cao khá lớn, bề mặt tương đối bằng phẳng, lượnsóng hoặc có các dãy đồi ở trên các miền núi và thường ngăn cách với các vùng đất thấp bởicác vách bậc địa hình Ở nước ta thường gặp 3 kiểu cao nguyên chính là cao nguyên đá vôi,cao nguyên ba dan và cao nguyên hỗn hợp các loại đá
- Kiểu địa hình cao nguyên đá vôi rất điển hình ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước
ta Các cao nguyên này thường có độ cao khá lớn, bề mặt bị chia cắt mạnh, mạng lưới sôngsuối thưa thớt và hiếm nước Một số cao nguyên đá vôi tiêu biểu như Đồng Văn (Hà Giang),Bắc Hà (Lào Cai) Ở Tây Bắc còn một dải các cao nguyên đá vôi có độ cao dưới 1000m là
Tả Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu
- Kiểu địa hình cao nguyên ba dan có hình dạng mềm mại, bằng phẳng hơn caonguyên đá vôi, trên bề mặt còn di tích của các hoạt động núi lửa như các miệng núi lửa, các
hố tròn, được bao phủ bởi đất badan Các cao nguyên ba dan của nước ta tập trung ở TâyNguyên
- Kiểu địa hình cao nguyên hỗn hợp các loại đá trầm tích, mắc ma, biến chất tiêu biểu
là cao nguyên Lâm Viên – Đà Lạt (Lâm Đồng)
3 Kiểu địa hình đồi
Kiểu địa hình đồi ở nước ta thường gặp ở vùng giáp ranh có tính chất chuyển tiếp từđịa hình miền núi xuống đồng bằng và thường có độ cao trung bình từ 50 – 85m Địa hìnhđồi thuộc kiểu địa hình bóc mòn do tác động của ngoại lực đã phá hủy, xâm thực đá gốc hoặcthềm sông, thềm biển
Trang 4Kiểu địa hình đồi ở nước ta phổ biến ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ,thuộc trung du Bắc Bộ, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh ở Đông Nam Bộ.
4 Kiểu địa hình đồng bằng
Kiểu địa hình đồng bằng ở nước ta thuộc bậc địa hình thấp nhất, phần lớn nằm ở phíađông lãnh thổ tiếp giáp với biển Đông Đặc điểm chung của các đồng bằng là có bề mặt bằngphẳng, độ cao thường không vượt quá 15m, được bồi đắp bằng trầm tích biển, trầm tích lụcđịa và phù sa của các con sông lớn trên các vùng trũng bị sụt lún Có 2 kiểu đồng bằng, đó làđồng bằng châu thổ hình thành ở hạ lưu sông lớn, chủ yếu do phù sa sông bồi đắp Tiêu biểu
là đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Kiểu địa hình dảiđồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm chung là nhỏ hẹp và dốc hơn nhiều so với đồngbằng châu thổ, ở một số nơi ven biển còn xuất hiện các cồn cát
5 Các kiểu địa hình đặc biệt
- Kiểu địa hình cacxtơ là kiểu địa hình ở vùng núi đá vôi được hình thành do quá trìnhxâm thực chủ yếu của nước đối trên các đá dễ hòa tan Địa hình núi đá vôi ở nước ta có diệntích rất rộng lớn, tập trung chủ yếu ở miền Bắc, từ biên giới phía bắc tới Quảng Bình, ở miềnNam chỉ có một bộ phận nhỏ ở Hà Tiên (Kiên Giang) Địa hình cacxtơ ở Việt Nam có thểchia thành các kiểu địa hình cacxtơ ngập nước, cacxtơ nằm xen kẽ ở vùng đồng bằng, địahình cacxtơ tập trung Địa hình cacxtơ thường tạo nên những phong cảnh đẹp, đặc biệt là cáchang động và sông suối ngầm
- Kiểu địa hình bờ biển ở nước ta rất đa dạng, bao gồm 3 kiểu chính là kiểu địa hìnhmài mòn, kiểu địa hình bồi tụ, kiểu địa hình mài mòn – bồi tụ
Kiểu địa hình bờ biển bồi tụ được quyết định bởi quá trình bồi tụ ở vùng cửa sông, venbiển Khu vực cửa sông Hồng và khu vực bờ biển từ cửa sông Sài Gòn đến Hà Tiên là điểnhình cho kiểu địa hình bồi tụ tam giác châu
Kiểu địa hình bờ biển mài mòn xuất hiện ở các khu vực đồi núi trực tiếp tiếp xúc vớibiển, điển hình nhất là đoạn bờ biển từ mũi Đại Lãnh (Phú Yên) đến mũi Dinh (Ninh Thuận)
Kiểu địa hình bờ biển bồi tụ - mài mòn xuất hiện ở những nơi có núi nhô ra sát biểnnhưng quanh đấy lại có nhiều phù sa của các con sông khiến cho chân vách đá mài mòn cóbãi biển tích tụ cát Ở khu vực ven biển Trung Bộ còn xuất hiện các kiểu địa hình cồn cát venbiển, các đầm phá, vũng biển
III Các khu vực địa hình ở Việt Nam
1 Khu vực địa hình đồi núi
- Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là vùng núi cao nhất nước ta với
3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơncao và đồ sộ nhất nước ta, có đỉnh Phanxipăng (3143) Phía tây là địa hình núi trung bình của
Trang 5các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao Ở giữa là các dãynúi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ (Lai Châu) đến Mộc Châu (Sơn La) tiếpnối là vùng núi đá vôi Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sôngcùng hướng như sông Đà, sông Mã, sông Chu
- Vùng núi Trường Sơn Bắc giới hạn từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã, bao gồmcác dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam Đây là vùng đồi núithấp, hẹp ngang, cao trung bình 1000m, có một vài đỉnh núi cao trên 2000m như Pu Xai LaiLeng, Rào Cỏ Dãy Trường Sơn Bắc được nâng lên với hai sườn không đối xứng, sườn tâyrộng và thoải, còn sườn phía đông dốc, núi lan ra sát biển Phía bắc là vùng núi tây Nghệ An,phía nam là vùng núi tây Thừa Thiên Huế, ở giữa là khối núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồithấp Quảng Trị Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển, đây cũng là ranh giới vớivùng Trường Sơn Nam
- Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên Khối núi Kon Tum vàkhối núi Cực Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ Địa hình núi với những đỉnh cao trên2000m nghiêng dần về phía đông Tương phản với địa hình núi ở phía đông là các caonguyên ba dan Plâycu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng có độ cao 500 –
800 – 1000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữahai sườn đông, tây của vùng Trường Sơn Nam
b) Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các bề mặt bán bình nguyên hoặc cácđồi trung du Bán bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ ở độ caokhoảng 100m và bề mặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200m Địa hình đồi trung du phần nhiều
là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy Dải đồi trung du rộng nhất nằm
ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung
- Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sôngThái Bình, đã được con người khai thác từ lâu đời và bị biến đổi mạnh mẽ Đồng bằng códiện tích rộng khoảng 15000km2, có hình tam giác châu đỉnh là Việt Trì, đáy là vịnh Bắc Bộ
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô nhỏ do hệ thống đê điều Vùng trong đê khôngđược bồi tụ phù sa hàng năm, gồm các khu ruộng bậc cao bạc màu và các ô trũng ngập nước.Vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm
- Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ được bồi tụ bởi phù sa của sôngTiền và sông Hậu Diện tích đồng bằng khoảng 40000km2, địa hình thấp và bằng phẳng hơn
so với đồng bằng sông Hồng Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhưng có hệ thống sôngngòi, kênh rạch chằng chịt Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, còn mùa cạn nước triều xâmnhập mạnh làm cho gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn
b) Đồng bằng ven biển
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15000km2, biển đóngvai trò chủ yếu trong việc hình thành dải đồng bằng này nên đất ở đây thường nghèo, nhiều
Trang 6cát, ít phù sa sông Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏnhư Thanh – Nghệ - Tĩnh, Bình – Trị - Thiên, Nam – Ngãi – Định…Chỉ một số đồng bằngđược mở rộng ở cửa sông lớn là Thanh Hóa của hệ thống sông Mã – Chu, Nghệ An của sông
Cả, Quảng Nam của sông Thu Bồn, Tuy Hòa của sông Đà Rằng Ở nhiều đồng bằng thường
có sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trongcùng đã được bồi tụ thành đồng bằng
IV Các miền địa hình:
1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích hơn 90% của toàn miền,với độ cao trung bình khoảng 600m, các vùng núi trung bình và núi cao chiếm chưa đến10%
Địa hình của miền thấp dần từ tây bắc xuống đông nam được nhận biết rất rõ theohướng chảy của mạng lưới sông ngòi và sự thấp dần của các bặc địa hình 1600m – 1300m –900m- 500m-300m tới vùng trung du với các bán bình nguyên có độ cao dưới 100m và vùngđồng bằng châu thổ có độ cao từ 0 -25m
Nét đặc sắc nhất của cấu trúc địa hình của miền là có dạng rẽ quạt mở rộng về phíađông bắc, quy tụ về phía nam của dãy núi tam Đảo đó là các dãy núi cánh cung ôm lấy khốinúi thượng nguồn sông Chảy quay lưng về phía Đông và đông nam là các cánh cung S Gâm,
N Sơn, B Sơn, Đ Triều các dãy núi cánh cung này chạy xen kẽ với các thung lũng sông mởđường thông thương giữa miền núi với miền đồng bằng theo hướng bắc nam trở nên thuậnlợi hơn so với các đường giao thông theo hướng đông tây Tại các vùng núi ở đây còn có cáccánh đồng khá rộng ở các thung lũng sông và vùng trũng như Thất Khê, Cao Bằng Tuyênquang
Các vùng núi trung bình và các đỉnh núi cao trên 2000m tạo địa hình chắn gió thuận lợi
đã trở thành các trung tâm mưa lớn
Đối lập với các vùng núi là là vùng đồng bằng Sông Hồng và Sông Thái Bình với địahình thấp, bằng phẳng ở các vùng cửa sông độ cao trung bình chỉ còn 1 – 2m
Đặc điểm địa hình của miền là sự tiếp nối vùng núi phía nam Trung QuỐc từ caonguyên Vân Quý và vùng núi thấp Hoa Nam theo xu thế thấp về phía Nam và đông nam.Hướng cấu trúc địa hình và địa thế đặc sắc của miền đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâmnhập của khối khí cực đới lạnh khô theo gió mùa đông bắc cũng như các khối khí nhiệt đớinóng ẩm theo gió mùa mùa hạ có hướng đông nam từ vịnh Bắc Bộ dễ dàng tiến sâu vào lãnhthổ nước ta
2 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.( tham khảo trang 69 đến trang 73 giáo trình địa lí tự
nhiên Việt Nam 2)
3 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (tham khảo trang 130 đến trang 131 giáo trình địa lí tự
nhiên Việt Nam 2)
V Các nhân tố tác động đến địa hình Việt Nam
1 Khái quát chung
Địa hình là thể tổng hợp tất cả các dạng hình thái của bề mặt Trái Đất nói chung hay mộtkhu vực nói riêng Nó là kết quả của tác dụng tương hỗ giữa các quá trình nội sinh và ngoạisinh được thể hiện trên bề mặt Trái Đất
Như vậy, sự tác động nội lực và ngoại lực đã hình thành những dạng địa hình trên TráiĐất nói chung và địa hình Việt Nam nói riêng Đây là 2 nhân tố căn bản tạo nên địa hình và
Trang 7làm thay đổi địa hình với những điểm đặc trưng: độ cao, hướng, cấu trúc bề mặt, các dạng địahình.
Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau:
Nội lực và ngoại lực xảy ra đồng thời, liên tục và có tính đối lập nhau về phương hướng:nội lực làm nâng lên hoặc hạ xuống các bộ phận của vỏ Trái Đất, có khuynh hướng làm tăngcường tính gồ ghề của bề mặt đất Trong khi đó, ngoại lực có khuynh hướng san bằng nhữngchỗ gồ ghề đó
Mặc dù đối lập nhưng hai quá trình lại thống nhất với nhau: nếu vận động kiến tạo nânglên sinh ra miền núi thì ngoại lực có hướng phá hủy; còn vận động hạ xuống thì phươngchung của ngoại lực là bồi tụ
Vai trò của nội lực và ngoại lực trong các yếu tố địa hình cụ thể là không giống nhau.Trong việc hình thành các yếu tố địa hình lớn (dạng địa hình kiến tạo), nội lực đóng vai tròchủ yếu Đối với địa hình nhỏ (địa hình bóc mòn – bồi tụ) nội lực đóng vai trò thứ yếu cònngoại lực đóng vai trò chủ yếu
2 Các nhân tố tác động đến địa hình Việt Nam
Ngoài 2 nhân tố chủ đạo là nội lực và ngoại lực, đối với việc nghiên cứu địa hình khu vực,
ta cần nghiên cứu thêm vị trí địa lí kiến tạo
1.Nội lực
- Để tìm hiểu tác động nội lực, cần phải nắm chắc được lịch sử hình thành và phát triểnlãnh thổ nước ta và tác động của từng giai đoạn đến địa hình Việt Nam cũng như các khu vựcđịa hình Trong đó, nội lực tác động chủ yếu đến khu vực đồi núi nước ta
- Lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam diễn ra lâu dài và phức tạp với 3 giai đoạn: TiềnCambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo Mỗi giai đoạn này có đặc điểm và ý nghĩa riêng đối vớiđịa hình nước ta:
* Giai đoạn Tiền Cambri
- Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu địa hình Việt Nam với những nền móng cổrắn chắc, định hình cho cấu trúc địa hình Việt Nam sau này:
+ Đông Bắc: hình thành khối Vòm sông Chảy, đới đứt gãy sông Hồng
+ Tây Bắc: Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt,…
+ Trường Sơn Bắc: Rào Cỏ, Puxailaileng
+ Trường Sơn Nam: hình thành khối Kon Tum
* Giai đoạn Cổ kiến tạo
Về cơ bản địa hình nước ta trong giai đoạn này đã hình thành xong: Trên cơ sở các mảngnền cổ của giai đoạn Tiền Cambri được củng cố, nâng lên và tiếp tục phát triển
Cuối giai đoạn này, lãnh thổ nước ta trải qua thời kì tương đối ổn định và tiếp tục đượchoàn thiện đưới chế độ lục địa, chủ yếu tác động bởi các quá trình ngoại lực Lãnh thổ lúcnày giống như một bán bình nguyên cổ - khá là bằng phẳng
* Giai đoạn Tân kiến tạo
- Giai đoạn này nước ta chịu tác động mạnh mẽ bởi vận động tạo núi Anpo – Himmalaya
từ đầu kỉ Neogen Vận động tạo núi với các pha nâng lên, hạ xuống đã tác động mạnh mẽ đếnđặc điểm địa hình Việt Nam hiện nay
- Vận động tạo núi này đã làm địa hình nước ta nâng cao, mang tính chất trẻ lại
Cường độ nâng cao ở tây – tây bắc, yếu ở đông – đông nam đã khiến hướng nghiêngchung của địa hình Việt Nam là hướng tây bắc – đông nam thấp dần ra phía biển
Trang 8- Cường độ tác động của các pha nâng khác nhau giữa các khu vực làm địa hình nước ta có
sự phân hóa rõ rệt theo các khu vực
+ Đông Bắc: cường độ nâng yếu tạo nên địa hình chủ yếu là đồi núi thấp Khu vực đượcnâng lên chủ yếu là vòm sông Chảy tạo nên địa hình núi cao ở phía Bắc
+ Tây Bắc: cường độ nâng mạnh nhất đã tạo nên các khu vực có độ cao lớn nhất nước ta.+ Trường Sơn Bắc: cường độ trung bình, nâng cao các mảng nền cổ giai đoạn trước, hìnhthành cấu trúc địa hình cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa
+ Trường Sơn Nam: vận động diễn ra muộn và kết thúc sớm kết hợp với hiện tượng phuntrào macma hình thành các bề mặt cao nguyên phủ bazan rộng lớn
- Vận động tạo núi này diễn ra theo nhiều đợt (6 đợt), mỗi đợt có cường độ khác nhau, đợtsau kế thừa đợt trước khiến địa hình nước ta có sự phân bậc rõ nét
- Trong giai đoạn này, bên cạnh các pha nâng còn có các pha sụt võng, đây là cơ sở đểhình thành các dạng địa hình đồng bằng dưới tác động của yếu tố ngoại lực
2 Ngoại lực
Đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đã khiến các quá trình ngoại lực ở nước ta diễn
ra mạnh mẽ, đặc biệt dưới tác động của yếu tố khí hậu và sông ngòi Tác động của ngoại lựcđối với địa hình nước ta chủ yếu được thể hiện dưới tác động sau:
Tạo nên đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi thấp của Việt Nam Dưới tác động xâm thực,bóc mòn của ngoại lực diễn ra trong thời gian dài đã hạ thấp độ cao địa hình khiến Việt Nam
là đất nước nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Khắc sâu tính chất trẻ lại của địa hình Việt Nam Nhận định “Ở Việt Nam không có núi,chỉ có thung lũng” đã khẳng định tính chất trẻ lại của địa hình Việt Nam dưới tác động củangoại lực (chủ yếu với các quá trình xâm thực, bóc mòn, cắt xẻ địa hình dưới tác động củadòng chảy trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa)
Hình thành những dạng địa hình mới: đặc trưng nhất là địa hình caxto ở vùng núi đá vôi
và sự hình thành các địa hình đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển
3 Vị trí địa lí kiến tạo
- Miền bắc và đông bắc Bắc Bộ là một bộ phận của miền nền Hoa Nam(TQ) Do tính chấtcủa một miền nền nên về mặt kiến tạo địa chất ở miền này có tính chất ổn định hơn nên vậnđộng nâng lên ở đây yếu hơn ít biến động lớn so với miền địa máng thuộc xứ Đông Dươngchiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nước ta
- Miền TB va BTB có địa hình núi cao hơn, độ dốc lớn hơn và độ cắt xẽ cao vì đây làmột bộ phận của địa máng Việt – Lào nên có hoạt động địa máng mạnh nhất ở VN và đượcnâng mạnh trong vận động tân kiến tạo
- miền NTB và NB chịu ảnh hưởng của khối nền cổ Kon Tum
- ĐBSH và ĐBSCl : biên độ sụt võng của 2 đồng bằng khác nhau Mặt dù cả hai đồngbằng đều được hình thành tại vùng sụt võng trong đại tân sinh, nhưng do cường độ sụt võngcủa ĐBSH yếu hơn nên địa hình có độ cao cao hơn, trên bề mặt xuất hiện nhiều núi sót
VI Mối quan hệ giữa địa hình và các thành phần tự nhiên
Do có nhiều đặc điểm độc đáo nên địa hình đã ảnh hưởng rất lớn đến tất cả các thànhphần tự nhiên của nước ta Địa hình chủ yếu là đồi núi đã tạo nên một trong những đặc điểmchung của tự nhiên Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi Đặc điểm của địa hình đã tác động và
là một trong những nhân tố khiến thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng
Ngược lại, các thành phần tự nhiên khác cũng có tác động rất lớn tới quá trình hìnhthành địa hình Việt Nam Các thành phần tự nhiên hay nói cách khác chính là những tác nhân
Trang 9nội lực và ngoại lực đã chi phối quá trình hình thành, phát triển địa hình, tạo nên những đặcđiểm địa hình Việt Nam hiện tại.
1, Tác động của địa hình đến các thành phần tự nhiên
a) Khí hậu
Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa song các yếu tố cơ bản của địa hình như độcao, hướng sườn, hướng nghiêng, độ chia cắt địa hình đã ảnh hưởng lớn tới khí hậu và làmphong phú thêm sự phân hóa đa dạng của khí hậu
Độ cao địa hình đã tác động làm khí hậu nước ta có sự phân hóa theo đai cao rất rõ rệt
Ở nước ta địa hình chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m (chiếm tới 85% diện tích) nên tínhchất nhiệt đới ẩm gió mùa vẫn được bảo toàn Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tănglên vì thế ở các vùng núi cao khí hậu mang tính chất cận nhiệt và ôn đới Ở độ cao từ 600 –700m đến 2600m ở miền Bắc, từ 900 – 1000m đến 2600m ở miền Nam là kiểu khí hậu cậnnhiệt đới gió mùa trên núi Ở độ cao trên 2600m là kiểu khí hậu ôn đới gió mùa trên núi
Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc – đông nam, thấp dần ra biển khiến choảnh hưởng của biển có thể thâm nhập vào sâu trong đất liền, làm tăng tính chất ẩm của khíhậu
Hướng cấu trúc địa hình cũng ảnh hưởng lớn tới sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc –nam, đông – tây, nhiều dãy núi trở thành ranh giới tự nhiên của các miền khí hậu như dãyHoàng Sơn, Bạch Mã Các dãy núi của nước ta có hướng chính là hướng tây bắc – đông namnhư Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc gần như vuông góc với hướng gió mùa mùa hạ và giómùa mùa đông nên trở thành các bức chắn địa hình Cấu trúc vòng cung của địa hình vùngnúi Đông Bắc trở thành hành lang hút gió mùa đông bắc, khiến gió mùa đông bắc có điềukiện thâm nhập sâu xuống vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
b) Sông ngòi
Địa hình ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm hình thái mạng lưới sông ngòi nước ta Dođịa hình đồi núi chiếm ưu thế, núi ở phía tây, đồng bằng ở phía đông cộng với hình dạng lãnhthổ hẹp ngang nên sông ngòi ở nước ta chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc và đổ ra biển
Theo hướng cấu trúc của địa hình sông ngòi nước ta cũng chảy theo 2 hướng chính đó
là hướng tây bắc – đông nam của các sông ở vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, hướng vòngcùng của các sông ở vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam
(diễn giải thêm sông chảy trên từng dạng địa hình)
c) Thổ nhưỡng, sinh vật
Địa hình đã dẫn tới sự phân hóa đất và sinh vật theo đai cao Ở độ cao dưới 600m ởmiền Bắc, dưới 1000m ở miền nam, khí hậu nhiệt đới được bảo toàn nên sinh vật ở đây chủyếu là các hệ sinh thái nhiệt đới, đất hình thành là đất feralit
Ở độ cao 600 – 1600m do nhiệt độ giảm làm hạn chế quá trình phân giải chất hữu cơ,mùn được tích lũy hình thành đất feralit có mùn trên núi đồng thời quá trình phong hóa yếu
đi nên tầng đất mỏng hơn Sinh vật ở đây đã xuất hiện các loài chim thú cận nhiệt đới, cácloài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo
Ở độ cao trên 1600m đến 2600m, nhiệt độ thấp, quá trình feralit ngừng trệ, hình thànhđất mùn, rừng sinh trưởng kém, thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, trong rừng cónhiều chim di cư thuộc khu hệ Himalaya
Ở độ cao trên 2600m, chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn có các loài thực vật ôn đới như đỗquyên, lãnh sam, thiết sam, đất chủ yếu là đất mùn thô
d) Khoáng sản
Trang 10Quá trình hình thành khoáng sản có liên quan chặt chẽ tới sự hình thành địa hình vàcác dạng địa hình Các mỏ nội sinh thường phân bố ở các vùng núi cao, chịu tác động mạnhcủa vận động nâng lên như đồng ở Lào Cai, Sơn La, Yên Bái; chì kẽm ở Bắc Cạn, TuyênQuang; thiếc ở Cao Bằng…
Các mỏ ngoại sinh thường phân bố ở những vùng trũng thấp, được bồi lắng trầm tíchnhư các mỏ than ơ Quảng Ninh, dầu khí ở thềm lục địa phía nam, than nâu ở đồng bằng sôngHồng
2 Tác động của các thành phần tự nhiên tới địa hình
a) Địa chất
Lịch sử phát triển tự nhiên của nước ta đã diễn ra lâu dài và phức tạp, việc nghiên cứulịch sử phát triển tự nhiên sẽ giúp cho việc giải thích nguồn gốc hình thành và sự phát triểncủa địa hình Từ các kết quả nghiên cứu có thể chia lịch sử phát triển tự nhiên của nước tathành 3 giai đoạn: giai đoạn tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo, giai đoạn tân kiến tạo
- Giai đoạn tiền Cambri (kéo dài gần 3 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 triệu năm) là giaiđoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam Trong giai đoạn này
đã hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam làm cơ sở để hình thành các bộ phậnlãnh thổ còn lại của nước ta, chi phối hướng địa hình hiện đại
- Giai đoạn Cổ kiến tạo (trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh, kết thúc vào kỉ Crêtacách đây 65 triệu năm): Do chịu tác động của nhiều vận động tạo núi như Calêđôni, Hecxinithuộc đại Cổ sinh, Indoxini, Kimêri thuộc đại Trung Sinh với nhiều pha nâng lên hạ xuốngkhác nhau đã quy định đặc điểm quan trọng của địa hình nước ta là đất nước nhiều đồi núi
- Giai đoạn tân kiến tạo là giai đoạn cuối cùng trong lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta
và kéo dài cho đến ngày nay Vận động tạo núi Himalaya diễn ra cách đây 23 triệu năm khiếnđịa hình được nâng cao, trẻ lại và bồi lấp các bồn trũng lục địa Và còn tiếp diễn cho đếnngày hôm nay
b) Khí hậu
Khí hậu của nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao, lượng mưa
và độ ẩm lớn lại có sự phân hóa mùa mưa, khô sâu sắc nên đã tác động rất lớn đến địa hình,
là một tác nhân ngoại lực góp phần hình thành các đặc điểm địa hình hiện tại Khí hậu đã quyđịnh đặc điểm địa hình của nước ta là địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Do có nền nhiệt cao, độ ẩm lớn mà quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ Đặc biệt quátrình phong hóa hóa học diễn ra ở các vùng núi đá vôi đã hình thành các dạng địa hình cacxtơrất độc đáo Quá trình phong hóa hóa học hình thành địa hình cacxtơ diễn ra như sau:
- Nước có hòa tan CO2 tạo thành axit cacbônic: H2O + CO2 = H2CO3
- Sau đó nước ngấm vào các khối đá dễ hòa tan như đá vôi, thạch cao phá hủy đá tạothành Ca(HCO)2 ở dạng hòa tan: H2CO3 + CaCO3 = Ca(HCO3)2 Từ đó tạo thành các hangđộng, măng đá treo trên trần hang
- Khi gặp điều kiện thích hợp, nước có chứa đá vôi hòa tan bị bốc hơi, đá vôi tích tụ lạihình thành nên các cột đá mọc từ dưới đất lên:
Trang 11Các dòng chảy và sóng biển, thủy triều, dòng biển là tác nhân quan trọng của quá trìnhbóc mòn, vận chuyển và bồi tụ Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài3260km nên sông ngòi và sóng biển là hai nhân tố ngoại lực quan trọng góp phần hình thànhnhiều dạng địa hình
Các sản phẩm của quá trình phong hóa, xâm thực sẽ được dòng nước vận chuyển, khigặp điều kiện thuận lợi, các sản phẩm này tích tụ lại là hình thành nên các dạng địa hình bồi
tụ Tiêu biểu nhất là các đồng bằng châu thổ được bồi tụ bởi vật liệu phù sa ở hạ lưu các consông lớn như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu
Các yếu tố hải văn đóng vai trò quan trong trong việc hình thành các dạng địa hình bờbiển Tác dụng mài mòn của sóng biển có thể tạo thành các hàm ếch, vách biển, vũng vịnh…Sóng biển, thủy triều, dòng biển vận chuyển vật liệu bồi tụ nên các bãi cát ven biển, các cồncát, đầm phá…
d) Sinh vật
Trong nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các vi sinh vật hoạt động mạnh mẽ, lớp phủthực vật dày đã góp phần đẩy nhanh tốc độ của quá trình phong hóa sinh học, hóa học Do địahình chủ yếu là đồi núi, độ dốc lớn, thì rừng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế xóimòn, rửa trôi
Địa hình đồi núi ảnh hưởng đến các vành đai động thực vật(diễn giải)
VII Ảnh hưởng của địa hình đến sự phát triển kinh tế xã hội
1 Phân bố dân cư
Đặc điểm địa hình đã ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, dân tộc và trình độ dân trí giữacác vùng miền Ở các vùng núi và cao nguyên, do địa hình hiểm trở khó qua lại nên dân cưthưa thớt, mật độ dân số thấp, trung bình dưới 100 người/km2, ở các vùng như Tây Bắc, TâyNguyên mật độ dân số dưới 50 người/km2
Ngược lại, các vùng đồng bằng ở nước ta đã được khai phá từ lâu đời, sớm có cư dânsinh sống với nghề trồng lúa nước Do địa hình bằng phẳng nên dân cư đông đúc, mật độ dân
số cao Ở các vùng đồng bằng mật độ dân số trung bình trên 500 người/km2, đặc biệt ở đồngbằng sông Hồng mật độ dân số lên tới trên 2000 người/km2
2 Nông nghiệp
Sự phân hóa địa hình kết hợp với đất trồng đã cho phép nước ta hình thành nhiều hệthống canh tác khác nhau giữa các vùng miền Ở miền núi, cao nguyên, trung du, có nhiềuđiều kiện để trồng các loại cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng rừng Ngoài các câytrồng vật nuôi nhiệt đới thì ở vùng núi cao có thể nuôi trồng được các loài có nguồn gốc cậnnhiệt và ôn đới Riêng ở miền núi trung du Bắc Bộ, trong quá trình khai phá chinh phục tựnhiên kéo dài hàng nghìn năm, người dân đã tạo nên những thửa ruộng bậc thang rất ngoạnmục, độc đáo để có thể canh tác lúa nước trên sườn dốc
Ở đồng các vùng đồng bằng có thế mạnh về trồng các loài cây lương thực, cây côngnghiệp ngắn ngày, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, nuôi trồng thủy sản
3 Công nghiệp
Địa hình có tác động rất lớn tới sự phân bố công nghiệp Ở các vùng núi do sự giàu có
về tài nguyên khoáng sản, lâm sản nên đã hình thành nhiều cơ sở khai thác và chế biếnkhoáng sản, lâm sản Nguồn thủy năng dồi dào do sông ngòi ở miền núi có độ dốc lớn nêntiềm năng thủy điện lớn là cơ sở để xây dựng các nhà máy thủy điện Tuy nhiên do địa hìnhhiểm trở khó qua lại nên sản xuất công nghiệp rất hạn chế, quy mô sản xuất còn nhỏ, hầu nhưkhông có các trung tâm công nghiệp lớn
Trang 12Ở đồng bằng và các vùng đồi chuyển tiếp do địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho giaothông nên sản xuất công nghiệp rất phát triển Hầu hết các trung tâm công nghiệp của nước tađều phân bố ở các vùng đồng bằng và ven biển, đặc biệt là ở đồng bằng sông Hồng, ĐôngNam Bộ
4 Giao thông vận tải
Đối với ngành giao thông vận tải, địa hình có ảnh hưởng lớn tới công tác thiết kế, thicông các công trình giao thông cũng như sự phân bố mạng lưới giao thông ở nước ta Địahình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích, nhiều dãy núi lan ra sát biển là khó khăn lớn trong việcxây dựng các công trình giao thông, đặc biệt là giao thông theo hướng bắc nam, phải đầu tưnguồn vốn lớn để xây dựng các hầm đường bộ, cầu đường, tường bao, rào chắn Tuy nhiêndải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển chạy dọc từ bắc vào nam là điều kiện thuận lợi để chúng taxây dựng các tuyến đường bắc nam nối hai đầu đất nước Dọc bờ biển có rất nhiều cửa sông,vũng vịnh kín gió, vịnh nước sâu có thể xây dựng các cảng biển lớn
5 Du lịch
Nước ta có nhiều kiểu địa hình đặc biệt như địa hình cacxtơ, địa hình bờ biển màimòn, bờ biển bồi tụ - mài mòn… tạo nên nhiều thắng cảnh đẹp có tiềm năng để chúng ta pháttriển du lịch Tiêu biểu là vùng núi đá vôi bị chìm ngập dưới biển ở Hạ Long – Quảng Ninh,vùng núi đá vôi ngập nước ngọt ở Tràng An – Ninh Bình, khối núi đá vôi Phong Nha – KẻBàng, công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn – Hà Giang đều đã đượcUNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
Dọc bờ biển còn có hơn 125 bãi tắm đẹp, nhiều bãi tắm nổi tiếng thế giới như NhaTrang (Khánh Hòa), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Mũi Né (Ninh Thuận), Trà Cổ (Quảng Ninh)…Nhiều vũng vịnh đẹp như vịnh Lăng Cô, vịnh Nha Trang, Vũng Tàu…, địa hình đảo như đảoPhú Quốc, Vân Đồn, Cát Bà, Lí Sơn… là tiềm năng to lớn để nước ta phát triển du lịch biểnđảo
Những vùng núi cao có khí hậu mát mẻ trở thành những khu du lịch nghỉ dưỡng thuhút khách du lịch như Đà Lạt, Sa Pa
II CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM TRONG THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
1 Những câu hỏi Địa hình Việt Nam trong các đề thi học sinh giỏi quốc từ năm học
2004 -2005 đến năm 2017-2018.
Đề thi năm 2004 – 2005:
a Sử dụng các bản đồ Các miền tự nhiên (miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ) của Atlat Địa
lí Việt Nam, vẽ lát cắt địa hình thẳng từ biên giới Việt Nam – Campuchia quan thành phốBuôn Ma Thuột, núi Vọng Phu tới bờ đông bán đảo Hòn Gốm theo tỉ lệ ngang 1: 2000000, tỉ
Trang 13Câu 3: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãyphân tích tác động của địa
hình đến chế độ nhiệt ở nước ta
Câu 4: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích sự khác nhau của địahình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
2 Cách trả lời các dạng câu hỏi trong đề thi.
2.1 Dạng trình bày đặc điểm địa hình và giải thích các đặc điểm đó.
2.1.1 Nhận dạng
Các câu hỏi thường yêu cầu học sinh nêu những đặc điểm địa hình của:
- 1 khu vực địa hình: khu vực đồi núi hoặc khu vực đồng bằng
- 1 miền địa hình: thường gặp nhất là 3 miền tự nhiên nước ta, ngoài ra có thể theo cácvùng địa hình đặc trưng theo vùng kinh tế
- 1 lát cắt địa hình: có thể theo lát cát Atlat và tự xây dựng lát cắt
2.1.2 Câu hỏi tham khảo.
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích đặc điểmđịa hình vùng núi Tây Bắc
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích đặc điểmđịa hình đồng bằng sông Hồng
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích đặc điểmđịa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta
Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích đặc điểmđịa hình vùng Bắc Trung Bộ nước ta