Giới thiệu về hệ điều hành window
Trang 1Chương 1
Hệ điều hành Windows XP
1 Giới thiệu chung về hệ điều hành Windows
Hệ điều hành Windows là chương trình do hãng Microsoft sản xuất dùng chocác máy vi tính Hiện nay Windows được dùng rộng rãi trên khắp thế giới dotính dễ học, dễ sử dụng hơn DOS nhờ giao diện đồ hoạ thông qua hệ thốngthực đơn, hộp thoại và các biểu tượng
Windows làm việc theo chế độ cửa sổ, tại một thời điểm người sử dụng đượccung cấp một cửa sổ để làm việc với một ứng dụng Trong môi trườngWindows có thể thi hành hai hay nhiều chương trình cùng một lúc, mỗichương trình có vùng cửa sổ riêng trên màn hình
Windows được hãng Microsoft cho ra đời vào năm 1985, tới nay nó đã đượcphát triển qua nhiều phiên bản Windows 3.x, Windows 95, Windows 98,Windows 2000, Windows XP Trong cuốn sách này chúng tôi sẽ trình bày hệđiều hành Windows trên nền của Windows XP
Windows là hệ điều hành 32 bit, kế thừa những ưu điểm của môi trường giaodiện đồ họa Windows 3.x, đồng thời bổ sung thêm nhiều tiện ích, cải tiến giaodiện người dùng Windows có những nét đặc trưng sau:
- Tương thích hoàn toàn với các hệ điều hành của Microsoft và các chươngtrình chạy trên nó Là một hệ điều hành đa nhiệm thực thụ, Windows chophép chạy đồng thời nhiều chương trình và thực hiện nhiều tác vụ khácnhau trong cùng một thời điểm (Multitasking)
- Phát triển giao diện đồ hoạ người dùng (GUI - graphic user interface) hoànthiện Lần đầu tiên trong Windows, một khái niệm giao diện mới đượcMicrosoft đưa ra là giao diện mạng (NUI - network user interface), chophép tích hợp chặt chẽ giữa giao diện đồ hoạ với mạng và Internet
- Là một hệ điều hành mạnh, Windows có khả năng bảo vệ dữ liệu khi gặptrục trặc hệ thống Bản thân mỗi chương trình chạy trong Windows đượcdành trong một vùng tài nguyên riêng Mỗi vùng tài nguyên của máy tínhdành cho một chương trình được gọi là một máy ảo (virtual machine) Máy
ảo này độc lập tương đối về tài nguyên đối với máy ảo khác Có thể coi,trong mỗi máy tính chạy hệ điều hành Windows có nhiều máy tính nhỏ,mỗi máy tính nhỏ này có khả năng chạy một chương trình khác nhau và
Trang 2hỏng hóc ở máy tính nhỏ này không ảnh hưởng tới hoạt động của máy tínhnhỏ khác.
- Hỗ trợ tên tệp dài
- Hỗ trợ tối đa cho các kỹ thuật mới, như ổ đĩa DVD, tích hợp với hệ thốngtruyền tin cao tốc ISDN (Integrated Service Digital Network), hệ thốngquản lý nguồn điện linh hoạt,
- Kỹ thuật cắm là chạy (Plug and play) giúp cho việc cài đặt cấu hình dễdàng
- Hỗ trợ kỹ thuật điện toán di động, cho phép sử dụng dễ dàng các máy tính
di động khi dùng riêng lẻ cũng như khi cắm vào mạng máy tính Hỗ trợ cácmáy vi tính dùng bút điện tử (pen-based computers), thiết bị nhập liệu bằngbút điện tử (pen input device)
- Hỗ trợ các mạng cục bộ (LAN) và truy cập mạng từ xa (Remote Network)
Windows XP được cải thiện theo hướng an toàn hơn với Trung tâm Bảo mật(Security Center) cho phép người dùng kiểm tra các thành phần bảo mật quantrọng - bao gồm Windows Firewall (tường lửa), Automatic Updates (tự độngcập nhật), và phần mềm chống virus Các thành phần này giúp người dùng dễdàng hiểu được làm thế nào để giữ hệ thống máy tính của mình chống chọi tốthơn với virus cũng như các nguy cơ mất an toàn khác Hiệu năng của hệ thốngluôn ở tình trạng rất cao Người dùng có thể sử dụng nhiều chương trình hơntại cùng một thời điểm, và các chương trình này luôn đạt tốc độ nhanh nhất từtrước tới nay Windows XP giờ đây trở nên tin cậy và ổn định hơn, vì thếngười dùng có thể luôn luôn tin tưởng vào hiệu quả của hệ thống máy tính.Rất nhiều các cải tiến khác cho phép máy tính được sử dụng hiệu quả hơn Ví
dụ như bạn có thể sử dụng tính năng Remote Desktop để từ nhà truy cập vàomáy tính tại cơ quan, xem các tệp và tài liệu trên máy tính của bạn từ máy tínhcủa các đồng nghiệp Với chức năng NetMeeting, người dùng có thể tạo một
Trang 3phòng họp ảo để gặp gỡ bất cứ ai tại bất cứ đâu để thảo luận bằng âm thanh,hình ảnh hoặc trao đổi trên máy tính (chat) Trợ giúp có thể đạt được một cách
dễ dàng chưa từng có Với chức năng Remote Assistance (hỗ trợ từ xa), ngườidùng có thể gửi yêu cầu (bằng thư điện tử hoặc lời nhắn trực tiếp - InstantMessenger) tới một chuyên gia máy tính hoặc hệ thống trợ giúp chuyênnghiệp, và họ có thể giúp đỡ người dùng giải quyết các vấn đề từ ngay vănphòng của họ Windows XP có một hệ thống trợ giúp phong phú cho tất cả cácchức năng của hệ điều hành, cũng như hệ thống giới thiệu số (digital tour) đểgiúp đỡ người dùng khám phá các khả năng đang chờ đón phía trước
Phần sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các thao tác cơ bản với hệ điều hành này
2 Thao tác với chuột
2.1 Giới thiệu về thiết bị chuột
Đối tượng làm việc của Windows là các cửa sổ và biểu tượng nên chuột(mouse) là thiết bị không thể thiếu được khi sử dụng Windows Thông thườngchuột có hai phím bấm: phím trái và phím phải Biểu tượng của chuột hiển thịtrên màn hình gọi là con trỏ chuột
2.2 Trạng thái của con trỏ chuột
Mỗi trạng thái của con trỏ chuột tương ứng với từng tác vụ mà chương trìnhứng dụng đang thực hiện
2.3 Thao tác trên chu t ột
Kích chuột: Nhấn một lần tại phím trái của
chuột
Kích kép chuột: Nhấn nhanh hai lần tại
phím trái của chuột
Kích phải chuột: Nhấn một lần tại phím
phải của chuột
Rê chuột: Nhấn phím trái chuột, giữ và kéo
chuột đi (xem minh hoạ dưới đây)
Trang 43 Khởi động Windows XP
Trong hầu hết các hệ thống Windows XP tự khởi động khi người sử dụng bậtmáy Trong trường hợp cài đặt Windows XP cho nhiều cấu hình thì một câuhỏi lựa chọn cấu hình sẽ xuất hiện trước khi Windows XP khởi động Nếu thiếtlập cấu hình Windows cho nhiều người sử dụng hoặc có kết nối với mạng máytính thì sẽ thấy hộp thoại đăng nhập mạng xuất hiện mỗi khi Windows XP khởiđộng
Người dùng có thể sẽ phải chọn Tên người sử dụng và gõ vào mật khẩu(password) để vào màn hình làm việc
4 Giới thiệu về biểu tượng và cửa sổ
Trang 5a Các thành phần chính của một cửa sổ
- Nút menu hệ thống: hiển thị một menu các lệnh có thể sử dụng để di
chuyển, thay đổi kích thước cửa sổ Kích hoạt menu hệ thống bằng cáchkích chuột vào biểu tượng cửa sổ (nút menu hệ thống) hoặc nhấn tổ hợpphím Alt+SpaceBar
- Thanh tiêu đề: hiển thị tiêu đề của cửa sổ Trên thanh tiêu đề này có thể là
tên của cửa sổ, đường dẫn tới thư mục (nếu cửa sổ chứa thông tin về thưmục) hoặc tên của chương trình (nếu là cửa sổ chương trình)
- Thanh menu: Gồm các lệnh của hệ điều hành (hoặc chương trình) ở dạng
menu (thực đơn, hay trình đơn - theo như cách gọi của một số tài liệukhác) Gọi đến các lệnh này bằng cách chọn các mục trong các mức (haycấp) menu cho tới khi đến cấp cuối cùng
Menu mức cao hơn được gọi là menu ở mức cha (có dấu bên cạnh)
Menu mức thấp hơn được gọi là menu ở mức con (hay menu con)
Lệnh bị mờ là lệnh không thể chọn tại thời điểm hiện tại
Lệnh có dấu sẽ mở tiếp một hộp thoại
Kí tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng có thể chọn bằng bàn phím
Trang 6- Thanh công cụ: Gồm một số biểu tượng lệnh thông dụng của hệ điều hành
(hoặc chương trình) Gọi đến các lệnh này bằng cách kích chuột trên nútlệnh tương ứng
- TaskPane: Chứa các lệnh thường sử dụng.
- Nút Minimize: Thu nhỏ cửa sổ về một biểu tượng nằm trên thanh tác vụ
(Taskbar - xem trong phần Màn hình giao tiếp của Windows XP)
- Nút Maximize/Restore: Phóng to kích thước cửa sổ hiện thời lên toàn bộ
màn hình (maximize) hoặc đưa cửa sổ về trạng thái ban đầu (restore)
- Nút Close: Đóng cửa sổ hiện thời Với cửa sổ chương trình, nút Close có
tác dụng kết thúc chương trình
- Vùng làm việc: Là vùng chứa nội dung của cửa sổ Với cửa sổ chương
trình, các thông tin và thao tác với chương trình được diễn ra trong vùnglàm việc
- Thanh cuộn: Được dùng dịch chuyển để xem các phần còn khuất trên màn
hình Có thể có thanh cuộn đứng và thanh cuộn ngang
- Thanh trạng thái: Hiển thị thông tin về thư mục hoặc chương trình.
b Các thao tác với cửa sổ
- Thay đổi kích thước cửa sổ:
Thực hiện bằng cách đưa con trỏ chuột đến một trong các cạnh hoặc góccủa cửa sổ và rê chuột để thay đổi kích thước
Hoặc kích chuột tại menu hệ thống, chọn mục Size sau đó dùng các phímmũi tên trên bàn phím để thay đổi, kết thúc ấn phím Enter
- Phóng to/Thu nhỏ/Khôi phục kích thước cửa sổ:
Thực hiện bằng cách kích chuột trên các nút chức năng tương ứng ở góctrên phải của cửa sổ, hoặc chọn các lệnh trong menu hệ thống
Trang 7- Chuyển cửa sổ làm việc hiện thời:
Thực hiện bằng một trong các cách sau :
+ Kích chuột trên vùng cửa sổ định chuyển tới trong trường hợp nhìnthấy một phần của cửa sổ này
+ Kích chuột vào tên của cửa sổ định chuyển tới trên thanh tác vụ củamàn hình
+ Gõ tổ hợp phím Alt+Tab để duyệt lần lượt qua các cửa sổ đang mở vàdừng lại ở cửa sổ cần làm việc
- Đóng cửa sổ hiện thời:
Thực hiện theo một trong các cách sau:
+ Kích chuột tại nút đóng cửa sổ
+ Kích chuột tại nút menu hệ thống và chọn mục Close
+ Gõ tổ hợp phím Alt+F4
5 Màn hình giao tiếp của Windows XP
Màn hình giao tiếp (desktop) của Windows XP là vùng làm việc lớn nhất trênmàn hình máy tính
Tuỳ thuộc vào từng máy tính và từng cách cài đặt, màn hình giao tiếp củaWindows XP có thể khác nhau Dưới đây là màn hình thường gặp nhất sau khicài đặt Windows XP theo chế độ chuẩn
Trang 8Các thành phần chủ yếu của màn hình giao tiếp bao gồm:
- Các biểu tượng chương trình hoặc thư mục Các biểu tượng chủ yếu trongmàn hình giao tiếp của Windows XP là :
+ My computer : biểu tượng của tài nguyên có trên máy tính
+ My Network places : biểu tượng của tài nguyên mạng
+ Recycle bin : là nơi chứa tạm thời các tệp bị xoá trong Windows trướckhi bị xoá vĩnh viễn khỏi máy tính Bạn có thể khôi phục lại các tệp
đã bị xoá từ Recycle bin
- Thanh tác vụ (taskbar) : nằm ở đáy của màn hình Thanh tác vụ được chiathành 3 vùng :
+ Vùng chứa các chương trình thường sử dụng: nằm phía bên trái, ngaysau nút Start
+ Vùng chứa các biểu tượng cửa sổ đang mở
+ Vùng chứa một số biểu tượng chương trình mang tính phục vụ đangchạy (System tray)
- Nút Start : là thành phần quan trọng nhất của màn hình giao tiếp, nằm ởbên trái thanh tác vụ
Trang 96 Nút Start
Khi kích chuột vào nút Start, một menu xuất hiện cho phép người dùng tiếnhành mọi thao tác với Windows XP, như khởi động các chương trình, thựchiện lệnh, thiết lập các thông số cho Windows, thay đổi thành phần tài nguyêntrên máy tính, mở văn bản, tìm kiếm, trợ giúp, tắt máy cũng bắt đầu từ menuStart
6.1 All Programs
Trong mục All Program của menu Start là danh sách các nhóm chương trình
và chương trình đã được cài đặt trên Windows
- Để khởi động chương trình, hãy kích chuột vào nút Start, chọn mục AllPrograms và chọn chương trình định khởi động Nếu chương trình nàythuộc vào một nhóm chương trình, hãy chọn dần các nhóm chương trìnhchứa nó để đi đến vị trí đặt chương trình
Lưu ý: vị trí của chương trình trong menu Start khác với vị trí của chương
trình trong ổ đĩa Chương trình trong menu Start chỉ là biểu tượng trỏ đếntệp chương trình nằm trong ổ đĩa
- Sau khi chương trình được khởi động, Windows sẽ mở một cửa sổ mớidành cho chương trình, và biểu tượng của chương trình sẽ nằm trên thanhtác vụ Người dùng có thể nhanh chóng chuyển sang chương trình khácbằng cách kích chuột trên biểu tượng này, hoặc duyệt qua các cửa sổchương trình và thư mục đang mở bằng cách gõ Alt+Tab
- Kết thúc chương trình bằng cách đóng cửa sổ chứa chương trình (xemtrong phần khái niệm về cửa sổ)
Trang 106.2 My Documents
Khi kích chuột tại mục My Documents của menu Start sẽ là danh sách thư mục
và các tệp được đưa vào My Documents
6.3 My Recent Documents
Trong mục My Recent Documents là danh sách các tệp được mở gần nhất.Người sử dụng có thể mở lại các tệp này bằng cách kích chuột vào menu Start,chọn My Recent Documents và kích chuột lên tên tệp định mở Windows XP
sẽ khởi động chương trình liên kết (associated) với tệp (thường là qua phần mởrộng của tên tệp) và mở tệp đã chọn
6.4 Control Panel
Trong mục Control Panel của menu Start là các thành phần hệ thống của máytính và của Windows Người dùng có thể thiết lập và thay đổi các thông số choWindows thông qua mục này Tuy nhiên, do việc thiết lập các thông số nàythường ảnh hưởng nhiều đến toàn hệ thống và đòi hỏi người dùng phải hiểubiết sâu về Windows và mất nhiều công sức, nên chúng tôi không có ý địnhtrình bày phần này trong giáo trình Học viên có thể tham khảo thêm nếu cầntrong các tài liệu hướng dẫn của hệ điều hành Microsoft Windows XP hoặcphần trợ giúp của chương trình
6.5 Help and Support
Trong mục này là các thông tin trợ giúp của Microsoft dành cho người sửdụng Các thông tin trợ giúp được cung cấp ở nhiều dạng khác nhau (văn bản,danh mục, âm thanh, hình ảnh, video hướng dẫn, ), cho phép người dùng tìmkiếm nhanh nhất các thông tin cần thiết Đặc biệt, phần trợ giúp giải quyết sự
cố (Troubleshooting) sẽ hướng dẫn người dùng qua từng bước để giải quyếtphần lớn các trục trặc đối với cả phần cứng và phần mềm gặp phải trong quátrình làm việc
Trang 116.7 Run
Đây là một công cụ khá linh động của Windows XP, cho phép người sử dụngkhởi động chương trình chưa được đăng ký trước với Windows XP thông quacâu lệnh chạy tập tin chương trình của WINDOW
6.8 Log Off
Mục Log Off của Windows XP cho phép người dùng đóng tất cả các ứng dụngđang mở để rời mạng với tên người dùng hiện thời, và đăng nhập lại mạng vớitên của một người dùng khác
Lưu ý : Log Off chỉ đóng các chương trình ứng dụng chứ không đóng các tệp
hệ thống đang mở trong Window Vì thế sau khi Log Off không tắt máy tính
mà phải đăng nhập lại với một tên người dùng
6.9 Turn Off Computer
Mục này cho phép người dùng đóng tất cả các chương trình, kể cả các tệp hệthống của Windows XP để tắt máy (nếu chọn Turn Off) hoặc khởi động lạimáy (nếu chọn mục Restart)
Lưu ý : để bảo đảm an toàn cho máy tính và Windows XP, người dùng chỉ
được tắt máy sau khi đã đóng chương trình bằng lệnh Start->Turn OffComputer -> Turn Off
Trang 127 My computer
Bên trong cửa sổ My computer là các tài nguyên đang có trên máy tính củabạn Bằng cửa sổ này, người dùng có thể truy cập vào các ổ đĩa, thiết lập lạicác thông số trên máy tính, và kết nối với các máy tính khác ở xa, chia xẻ ổ đĩa
để dùng chung trên mạng, Tuy nhiên, như đã nói ở phần trên, các thao tácliên quan đến hệ thống thường yêu cầu người dùng phải có những hiểu biết khásâu về máy tính và Windows XP, nên trong phần này, chúng tôi chỉ tập trunggiới thiệu cho học viên về nhiệm vụ quản lý ổ đĩa, tệp và thư mục trong MyComputer Đây là nhiệm vụ gặp thường xuyên trong hoạt động hàng ngày củamáy tính
M t s bi u tột số biểu tượng thường sử dụng: ố biểu tượng thường sử dụng: ểu tượng thường sử dụng: ượng thường sử dụng:ng thường sử dụng:ng s d ng:ử dụng: ụng:
ổ đĩa mềm
ổ đĩa cứng
ổ CDROMThư mụcTệp
7.1 Định dạng đĩa mềm
- Trong cửa sổ My computer, chọn ổ đĩa mềm A:
Trang 13- Kích chuột phải vào biểu tượng ổ đĩa A: và chọn mục Format trong menuhiện ra ở đầu con trỏ chuột,
Hoặc trong menu File chọn mục Format
Sẽ xuất hiện hộp hội thoại với các tham số sau:
Capacity: chọn dung lượng đĩa
Volume Label: đưa vào nhãn cho đĩa
Format Option: các lựa chọn khác:
Quick Format: Định dạng nhanhCreate an MS-DOS startup disk: sao chép 3 tệp tối thiểu dùng để khởiđộng máy bằng hệ điều hành MS-DOS vào đĩa để tạo đĩa khởi động
7.2 Tạo thư mục mới
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí thư mục định tạo thư mục con
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu File New Folder
+ Kích chuột phải vào vùng trống trong vùng làm việc của cửa sổ, chọnmục New Folder trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
+ Kích chuột tại mục Make a new folder trên Task Pane
- Gõ vào tên của thư mục
Trang 14+ Nếu chọn nhiều tệp và thư mục không liên tiếp nhau thì giữ phím Ctrlđồng thời kích chuột tại tên tệp hay thư mục cần chọn.
Nếu muốn bỏ chọn tệp hay thư mục đã chọn thì giữ phím Ctrl đồng thờikích chuột tại tên tệp hay thư mục đó
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu Edit -> chọn mục Copy
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Copy trong menu hiện
ra ở đầu con trỏ chuột
+ Kích chuột tại mục Copy this file (hoặc Copy the selected items nếuchọn nhiều đối tượng) trên TaskPane
+ Thực hiện menu Edit -> chọn mục Paste
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Paste trong menu hiện
ra ở đầu con trỏ chuột
+ Ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Khi đó, các tệp và thư mục sẽ được dán từ bộ nhớ (clipboard) vào thư mụchiện thời
Trang 15+ Thực hiện menu Edit -> chọn mục Cut
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Cut trong menu hiện ra
ở đầu con trỏ chuột
+ Kích chuột tại mục Move this file (hoặc Move the selected items nếuchọn nhiều đối tượng) trên TaskPane
+ Ấn tổ hợp phím Ctrl+X
Lúc này, các tệp và thư mục đang chọn được chuyển vào bộ nhớ (clipboard)
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí định đặt tệp hay thư mục mới(tệp đích)
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu Edit -> chọn mục Paste
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Paste trong menu hiện
ra ở đầu con trỏ chuột
+ Ấn tổ hợp phím Ctrl+V
Khi đó, các tệp và thư mục sẽ được dán từ bộ nhớ (clipboard) vào thưmục hiện thời
7.5 Đổi tên tệp - thư mục
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (thư mục) định đổi tên
- Chọn tệp (thư mục) cần đổi tên bằng cách kích chuột vào tên tệp (thưmục)
- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu File -> chọn mục Rename
+ Kích chuột phải trong vùng đã chọn, chọn mục Rename trong menuhiện ra ở đầu con trỏ chuột
Trang 16+ Kích chuột tại mục Rename this file trên TaskPane
+ Kích chuột thêm một lần nữa vào tên tệp (thư mục)
Lưu ý : nếu thời gian kích chuột giữa 2 lần quá ngắn, Windows XP sẽ hiểu là
kích kép chuột và khởi động chương trình liên kết với tệp (nếu tệp không phảitệp chương trình), hoặc khởi động chương trình (nếu tệp là tệp chương trình),hoặc mở cửa sổ nếu là thư mục
- Khi này, con trỏ soạn thảo sẽ xuất hiện trong ô tên tệp (thư mục) để chophép sửa đổi tên tệp Gõ tên tệp mới và ấn Enter (hoặc kích chuột ra ngoài
ô tên tệp) để kết thúc
7.6 Xoá tệp - thư mục
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (thư mục) định xoá
- Chọn các tệp và thư mục cần xoá
- Xoá tệp bằng một trong các cách sau:
+ Thực hiện menu File -> chọn mục Delete
+ Kích chuột phải và chọn mục Delete trong menu hiện ra ở đầu con trỏchuột
+ Kích chuột tại mục Delete this file (hoặc Delete the selected items nếuchọn nhiều đối tượng) trên TaskPane
7.7 Gửi tệp - thư mục ra đĩa mềm
- Sử dụng cửa sổ My computer để đến vị trí tệp (thư mục) định gửi
- Chọn các tệp và thư mục cần thực hiện
Trang 17- Chọn một trong những cách sau:
+ Thực hiện menu File -> Send To Floppy (A)
+ Kích chuột phải trên vùng đã chọn, chọn mục Send To Floppy (A)trong menu hiện ra ở đầu con trỏ chuột
Trang 18Chương 2SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Giới thiệu chung về soạn thảo văn bản
1.1 Chương trình soạn thảo văn bản
Trong quá trình sử dụng máy vi tính, một trong số các ứng dụng mà hầu hếtngười sử dụng máy đều phải biết và ứng dụng nó là việc sử dụng máy vi tính
để soạn thảo văn bản
Chương trình soạn thảo văn bản trên máy tính thực chất là một chương trìnhnhằm khai thác các đặc điểm của việc đưa dữ liệu vào từ bàn phím, cách lưutrữ thông tin và cách tổ chức đưa thông tin ra trên màn hình hoặc máy in đểsao cho ta có thể sử dụng máy vi tính như công cụ đánh máy kết hợp với công
cụ lưu trữ tài liệu
1.2 Các công việc cần làm khi soạn thảo văn bản
- Nhập văn bản vào máy và lưu trữ chúng trên các thiết bị lưu trữ như đĩa từ
- Hiệu chỉnh lại văn bản: thực chất là quá trình soát lỗi của thao tác nhập vănbản Với các văn bản tiếng Anh, hầu hết các chương trình soạn thảo vănbản đều cung cấp cho người dùng nhiều công cụ tìm và sửa lỗi rất hữu ích,như kiểm tra và sửa lỗi chính tả (Spelling), ngữ pháp (Grammar), tra cứu từđồng nghĩa - trái nghĩa (Thesaurus), sửa lỗi tự động và gõ tắt(Autocorrect), tự động ngắt từ (Hyphenation),
- Trình bày văn bản: là quá trình trang trí cho văn bản đúng với ý định vàmục đích của người sử dụng Về khía cạnh này, phần lớn các chương trìnhsoạn thảo văn bản hiện nay đều cung cấp các công cụ tương đối mạnh chophép người dùng thành thạo có thể tạo ra những bản in mang tính chuyênnghiệp
- Đưa văn bản ra màn hình hoặc máy in: thông thường, các chương trìnhsoạn thảo văn bản đều có công cụ xem văn bản đã trang trí trước khi in.Công cụ này cho phép người dùng kiểm tra lại lần cuối tất cả các bước tiếnhành soạn thảo văn bản, đặc biệt là quá trình trình bày văn bản