Người dùng có thể tạo các tệp/thư mục của riêng mình cũng như dịch chuyển các tệp giữa các thư mục đó.. Cài đặt máy chủ Linux Lưu ý: trước khi cài đặt, cần tìm hiểu các thông tin về ph
Trang 1Néi dung
_
I Giới thiệu về Linux 3
Lịch sử 3
Cài đặt máy chủ Linux 4
II Quản lý tệp, thư mục 13
1 Hệ thống thư mục 13
Thư mục chủ 13
Các thư mục hệ thống 14
2 Mô tả các thư mục 14
3 Các câu lệnh cơ bản 14
4 Thuộc tính tệp 16
5 Thay đổi thuộc tính tệp 17
III Người dùng và quản lý ngưòi dùng 19
1 Khái niệm 19
2 Các câu lệnh liên quan đến người dùng/nhóm người dùng 19
IV Bộ soạn thảo vi 20
1 Hai chế độ làm việc 20
2 Bảng các câu lệnh của vi 20
chuyển sang chế độ câu lệnh 20
Di chuyển tiến một từ, lùi một từ (backward by word) 20
Về đầu, về cuối dòng 20
Tìm xâu pattern Theo hướng tiến 20
Tìm xâu pattern, theo hướng lùi về đầu văn bản 20
lặp lại việc tìm kiếm theo cùng hướng / ngược hướng 20
Xóa một kí tự 21
Xoá dòng có con chạy 21
Xoá đến cuối dòng 21
Xoá một từ 21
Dán đoạn văn bản vừa xoá vào trước / sau con chạy 21
Hồi lai lệnh vừa thực hiện 21
Lặp lại câu lệnh cuối 21
Chèn đoạn văn bản vào trước / sau vị trí con chạy.[khi ở chế độ nhập vào] 21
Thêm một dòng mới bên dưới/ bên trên con chạy [khi ở chế độ nhập vào] 21
Ghi lưu và thoát 21
Ghi lưu 21
Thoát khỏi vi, không ghi lưu 21
V Các tiện ích lưu trữ 21
1 TAR 21
2 GZIP 21
3 BZIP2 22
VI Networking 22
1 Địa chỉ IP 22
Trang 2VII Các tiện ích mạng .24
1 Telnet 25
2 FTP .25
3 Ping .26
4 Traceroute .26
VIII Samba 26
1 Đặt vấn đề .26
2 Giới thiệu về Samba 27
3 Tìm và cài đặt Samba 28
4 Làm việc với tệp smb.conf 29
5 Cấu hình toàn cục Global Settings 29
6 Khai báo chia sẻ Share 30
7 Thực thi Samba 31
IX Dịch vụ Web 32
1 Khái niệm 32
2 Khởi động và ngừng dịch vụ 32
3 Làm việc với httpd.conf 32
4 Cấu hình máy chủ 32
Trang 3HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
I Giới thiệu về Linux
Lịch sử
Linux là hệ điều hành mô phỏng Unix, được xây dựng trên phần nhân
(kernel) và các gói phần mềm mã nguồn mở Linux được công bố dưới bản quyền
của GPL (General Public Licence)
Unix ra đời giữa những năm 1960, ban đầu được phát triển bởi AT&T, sau
đó được đăng ký thương mại và phát triển theo nhiều dòng dưới các tên khác nhau
Năm 1990 xu hướng phát triển phần mềm mã nguồn mở xuất hiện và được thúc
đẩy bởi tổ chức GNU Một số licence về mã nguồn mở ra đời ví dụ BSD, GPL
Năm 1991, Linus Torvald viêt thêm phiên bản nhân v0.01 (kernel) đầu tiên của
Linux đưa lên các BBS, nhóm người dùng để mọi người cùng sử dụng và phát
triển Năm 1996, nhân v1.0 chính thức công bố và ngày càng nhận được sự quan
tâm của người dùng Năm 1999, phiên bản nhân v2.2 mang nhiều đặc tính ưu việt
và giúp cho linux bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh đáng kể của MSwindows
trên môi trường server Năm 2000 phiên bản nhân v2.4 hỗ trợ nhiều thiết bị mới
(đa xử lý tới 32 chip, USB, RAM trên 2GB ) bắt đầu đặt chân vào thị trường máy
chủ cao cấp Quá trình phát triển của linux như sau:
- Năm 1991: 100 người dùng
- Năm 1997: 7.000.000 người dùng
- Năm 2000: hàng trăm triệu người dùng, hơn 15.000 ngưòi tham gia phát
triển Linux Hàng năm thị trường cho Linux tăng trưởng trên 100%
Các phiên bản Linux là sản phẩm đóng gói Kernel và các gói phần mềm
miễn phí khác Các phiên bản này được công bố dưới licence GPL Một số phiên
bản nổi bật là: Redhat, Caldera, Suse, Debian, TurboLinux, Mandrake
Giống như Unix, Linux gồm 3 thành phần chính: kernel, shell và cấu trúc
tệp
Kernel là chương trình nhân, chạy các chương trình và quản lý các thiết bị
phần cứng như đĩa và máy in
Shell (môi trường) cung cấp giao diện cho người sử dụng, còn được mô tả
như một bộ biên dịch Shell nhận các câu lệnh từ người sử dụng và gửi các câu
lệnh đó cho nhân thực hiện Nhiều shell được phát triển Linux cung cấp một số
Trang 4nghiệm Bell, C shell được phát triển cho phiên bản BSD của UNIX, Korn shell là
phiên bản cải tiến của Bourne shell Những phiên bản hiện nay của Unix, bao gồm
cả Linux, tích hợp cả 3 shell trên
Cấu trúc tệp quy định cách lưu trữ các tệp trên đĩa Tệp được nhóm trong
các thư mục Mỗi thư mục có thể chứa tệp và các thư mục con khác Một số thư
mục là các thư mục chuẩn do hệ thống sử dụng Người dùng có thể tạo các tệp/thư
mục của riêng mình cũng như dịch chuyển các tệp giữa các thư mục đó Hơn nữa,
với Linux người dùng có thể thiết lập quyền truy nhập tệp/thư mục, cho phép hay
hạn chế một người dùng hoặc một nhóm truy nhập tệp Các thư mục trong Linux
được tổ chức theo cấu trúc cây, bắt đầu bằng một thư mục gốc (root) Các thư mục
khác được phân nhánh từ thư mục này
Kernel, shell và cấu trúc tệp cấu thành nên cấu trúc hệ điều hành Với những
thành phần trên người dùng có thể chạy chương trình, quản lý tệp, và tương tác với
hệ thống
Cài đặt máy chủ Linux
Lưu ý: trước khi cài đặt, cần tìm hiểu các thông tin về phần cứng của hệ thống,
bao gồm
- Thông tin về ổ đĩa cứng
- Thông tin về card mạng
- Thông tin về card đồ hoạ
- Thông tin về màn hình
- Thông tin về giao thức và cấu hình mạng nếu kết nối mạng
- Thông tin về các thiết bị ngoài (chẳng hạn các thiết bị SCSI )
Có thể chọn nhiều phương án cài đặt như cài đặt từ đĩa mềm, từ đĩa cứng, từ
đĩa CD Rom hoặc qua mạng Tài liệu này chọn hướng dẫn quá trình cài đặt phiên
bản 7.2 từ đĩa CDRom Yêu cầu máy cài đặt có khả năng khởi động (boot) từ ổ đĩa
CD-Rom (được hỗ trợ hầu hết trong các máy tính hiện nay)
Sau đây là các bước cài đặt cụ thể Khi kết thúc bước trước chương trình cài
đặt tự động chuyển sang bước sau Một số bước cài đặt cho phép quay lại bước
trước bằng cách chọn Back
1 Đưa đĩa CD Rom Redhat vào ổ đĩa Khởi động lại máy (lưu ý phải đảm bảo
máy có khả năng khởi động từ đĩa CD-Rom
2 Chọn chế độ cài text
Trang 53 Mặc định chọn ngôn ngữ (English) chọn Next
4 Chọn kiểu bàn phím (Generic 105-key PC), kiểu thể hiện bàn phím (US
English)
5 Cấu hình chuột
Chọn đúng kiểu chuột trong hệ thống Nếu không tìm được chính xác chọn kiểu
tương thích trong danh sách
Trang 67 Chọn chế độ cài đặt Custom
8 Sử dụng chương trình Disk Druid để tạo phân vùng đĩa chuẩn bị quá trình cài
đặt Phân vùng đĩa cứng như sau:
Sử dụng phím Tab và phím mũi tên để di chuyển, phím Space hay Enter để chọn
- Dùng Delete xoá các phân vùng cũ của hệ thống trước
- Chọn New để tạo các phân vùng mới
Tạo phân vùng bộ nhớ ảo với các thông số sau:
Type: Linux Swap Size: 256Mb (gấp đôi kích thước vật lý của bộ nhớ RAM của hệ thống
Allowable Drives [*] sda xác định vị trí vật lý của phân vùng tại ổ đĩa cứng thứ nhất
Tạo phân vùng thứ hai cho thư mục gốc của hệ thống
Mount point: / (liên kết phân vùng này với thư mục gốc root của hệ thống
Type: ext3 Size:1Mb Grow to fill disk [*] (chọn lựa này tạo phân vùng với dung lượng còn lại của ổ đĩa cứng thứ nhất)
Trang 7Allowable Drives [*] sda
Tạo phân vùng thứ 3 cho thư mục /usr của hệ thống:
Mount point: /usr (liên kết phân vùng này với thư mục /usr trên cây thư mục hệ thống
Type : ext3 Size : 3072 ( 3 GB ) Allowable Drives [*] sdb
Tạo phân vùng thứ 4 cho thư mục /var của hệ thống:
Mount point: /var (liên kết phân vùng này với thư mục /usr trên cây thư mục hệ thống
Type: ext3 Size: 1 Grow to fill disk [*] (chọn lựa chọn phân vùng với dung lượng còn lại của ổ cứng thứ hai)
Allowable Drives [*] sdb
Kết thúc chọn OK và xác nhận hoàn thành việc thay đổi bảng phân
vùng để ghi lại các thay đổi
Trang 89 Bỏ qua lựa chọn định dạng đĩa có kiểm tra lỗi nếu ổ đĩa cứng không có lỗi
10 Cấu hình Boot loader
Chọn Use LILO as boot loader
11 Dùng lựa chọn đặt boot loader tại Master Boot Record nếu hệ thống chỉ cài đặt
một hệ điều hành
12 Cấu hình mạng
Nếu máy không có card mạng, sẽ không nhận được màn hình này Thực hiện cấu
hình mạng cho máy như sau
Bỏ lựa chọn config using DHCP (chỉ chọn sử dụng chế độ cấp phát địa
chỉ IP động), nhập địa chỉ IP, subnetmask theo hướng dẫn của giáo viên
hướng dẫn thực hành
Trang 9 Nhập hostname
13 Cấu hình firewall, chọn Medium
14 Lựa chọn ngôn ngữ English (US)
15 Cấu hình Time Zone: (Asia/Saigon)
16 Cấu hình tài khoản:
Nhập mật khẩu cho tài khoản root, gõ lại mật khẩu tại hộp confirm
Trang 10 Khai báo thêm các tài khoản khác (nếu cần thiết) Tạo thêm tài khoản
mới:
Chọn New để tạo thêm tài khoản mới, nhập thông tin về người dùng Nhận
được màn hình tạo tài khoản mới như sau:
Nhập các thông tin về tài khoản:
Username: <tên tài khoản>
Fullname: <tên đầy đủ của tài khoản>
Password: <mật khẩu truy nhập>
Chọn OK
Trang 11 Ấn Add để đưa tài khoản vào danh sách người dùng
Chọn Edit để thay đổi thông tin về một tài khoản
Chọn Delete để xoá một tài khoản
17 Chọn cấu hình mặc nhận
18 Xác định các gói cài đặt: một số gói cài đặt chủ yếu X Windows System,
GNOME, KDE (cho card đồ hoạ), Network station, Anonymous, FTP server,
Development
Trang 1219 Cấu hình giao diện đồ hoạ
Chọn đúng kiểu video card (thông thường redhat có khả năng tự động phát hiện
kiểu card)
20 Cài đặt các gói phần mềm
21 Tạo đĩa mềm khởi động: chọn có tạo đĩa khởi động phòng khi hệ thống có lỗi
22 Xác định giao diện đồ hoạ
Xác định kiểu monitor từ danh sách các monitor được hỗ trợ Chương trình
kiểm tra thử chế độ đồ hoạ, nếu các thông số khai báo không đúng, ta phải khai
báo lại
Trang 13Nếu cài đặt chế độ đồ hoạ thành công, máy sẽ yêu cầu chọn có nên khởi động
máy vào chế độ đồ hoạ hay không (mặc định là chế độ text)
23 Hoàn tất quá trình cài đặt và khởi động lại máy (lưu ý bỏ đĩa CD Rom ra khỏi ổ
đĩa trước khi khởi động lại)
II Quản lý tệp, thư mục
1 Hệ thống thư mục
Trong linux tệp được tổ chức thành các thư mục, theo mô hình phân cấp
Tham chiếu đến một tệp bằng tên và đường dẫn Các câu lệnh thao tác tệp cho
phép dịch chuyển, sao chép một tệp hay toàn bộ thư mục cùng với các thư mục con
chứa trong nó…
Có thể sử dụng các ký tự, dấu gạch dưới, chữ số, dấu chấm và dấu phảy để
đặt tên tệp Không được bắt đầu một tên tệp bằng dấu chấm hay chữ số Những ký
tự khác như ‘/’, ‘?’, ‘*’, là ký tự đặc biệt được dành riêng cho hệ thống Chiều dài
của tên tệp có thể tới 256 ký tự
Trong UNIX không có khái niệm phần tên mở rộng (file extensions) theo
kiểu như của Windows Do đó có thể đặt tên tệp tuỳ ý, kể cả tên chứa nhiều dấu
chấm “.”
Tệp có tên bắt đầu bằng dấu chấm là tệp ẩn
UNIX/Linux nhậy cảm với chữ HOA, chữ thường (case sensitive) Để tiện
lợi, nhiều người thường dùng chữ thường (lower case) Ta cũng nên theo cách này
Tất cả các tệp trong linux có chung cấu trúc vật lý là chuỗi các byte (byte
stream) Cấu trúc thống nhất này cho phép linux áp dụng khái niệm tệp cho mọi
thành phần dữ liệu trong hệ thống Thư mục cũng như các thiết bị được xem như
tệp Chính việc xem mọi thứ như các tệp cho phép linux quản lý và chuyển đổi dữ
liệu một cách dễ dàng Một thư mục chứa các thông tin về thư mục, được tổ chức
theo một định dạng đặc biệt Các thành phần được xem như các tệp, chúng được
phân biệt dựa trên kiểu tệp: tệp thông thường (ordinary file), thư mục (directory) ,
thiết bị kiểu kí tự (character device file), và thiêt bị kiểu khối dữ liệu (block device
file)
Thư mục chủ
Mỗi tài khoản NSD có một thư mục của mình gọi là thư mục chủ hay thư
mục nhà Sau khi đăng nhập hệ thống, người dùng sẽ đứng ở thư mục nhà của
mình Tên của thư mục này giống với tên tài khoản đăng nhập hệ thống Các tệp
được tạo khi người dùng đăng nhập được tổ chức trong thư mục chủ
Tất cả các thư mục nhà của NSD nằm trong thư mục home của hệ thống
Trang 14Thư mục root, là gốc của hệ thống tệp của Linux, chứa một vài thư mục hệ
thống Thư mục hệ thống chứa tệp và chương trình sử dụng để chạy và duy trì hệ
thống Cấu trúc cây thư mục như sau:
2 Mô tả các thư mục
Thư mục Mô tả nội dung
/ bắt đầu cấu trúc tệp, gọi là thư mục gốc (root)
/home chứa các thư mục nhà (home) của mọi tài khoản người dùng
/bin lưu trữ tất cả các câu lệnh chuẩn và các chương trình tiện ích
/usr chứa các tệp, câu lệnh được hệ thống sử dụng, thư mục này được
chia thành các thư mục con khác /usr/bin chứa các câu lệnh hướng người dùng và các chương trình tiện ích
/usr/sbin chứa các câu lệnh quản trị hệ thống
/usr/lib chứa thư viện cho các ngôn ngữ lập trình
/usr/doc chứa tài liệu của linux
/usr/man chứa các tệp hướng dẫn sử dụng cho các câu lệnh (man)
/sbin chứa các tệp hệ thống để khởi động hệ thống
/dev chứa giao diện cho các thiết bị như đầu cuối và máy in
/etc chứa tệp cấu hình hệ thống và các tệp hệ thống khác
3 Các câu lệnh cơ bản
Chú ý:
/(root)
sbin usr dev var etc home
sbin bin lib man User01 User02
Trang 15- Các lựa chọn (gọi là switch hay options trong câu lệnh thường bắt đầu bằng dấu
trừ , sau đó là một hoặc một vài kí tự, viết tắt của lựa chọn đó, ví dụ "-a", “-al”
- Khi di chuyển giữa các thư mục bằng lệnh “cd” cần phải gõ đầy đủ đường dẫn kể
từ thư mục root (là dấu gạch xiên “/”), trừ phi ở trong phạm vi thư mục nhà của
bạn
- "man" là viết tắt của manual Phần lớn các câu lệnh của UNIX / Linux có trang
tài liệu hướng dẫn sử dụng kèm theo
ls [-laR] <tên tệp> /<tên thư mục>
Hiển thị danh sách tệp (thư mục con) trong một thư mục
-l: (l = long) hiển thị tên tệp, thư mục trong thư mục hiện hành Cùng với
danh sách tên thông tin về quyền truy nhập, kích thước, ngày sửa đổi
thông tin cũng được hiển thị
-a: cho phép hiển thị tất cả tệp và các thư mục trong thư mục hiện tại
-R: hiển thị thông tin về thư mục hiện hành và thông tin về các thư mục
con
cd <tên thư mục>
Thay đổi thư mục làm việc
pwd (print working directory)
Hiển thị thư mục làm việc hiện tại Thư mục được hiển thị với đường dẫn tuyệt
đối Ví dụ:
pwd
/home/user01
mkdir <danh sách các thư mục>
Khởi tạo thư mục Chú ý: tên tệp có thể dài tới 255 ký tự, tên thư mục có thể
chứa mọi ký tự loại trừ ký tự ‘/’ Ví dụ
mkdir folder1
cp [-R] <tên tệp nguồn> <tên tệp đích>
Sao chép một tệp cp yêu cầu ít nhất hai tham số: tệp nguồn và vị trí hoặc tên
tệp đích Nếu tham số thứ hai là tên thư mục đã có, cp sẽ sao chép tệp nguồn
tới thư mục đích Ví dụ
cp main.c main.c.bak
Trang 16Di chuyển hoặc đổi tên tệp hoặc thư mục Câu lệnh thực hiện di chuyển hay đổi
tên tuỳ theo tệp đích có trong thư mục hay không Ví dụ để thay đổi tên tập tin
có trong thư mục hiện hành
mv foo foobar
vì foobar không phải là thư mục con trong thư mục hiện hành nên tệp foo được
đổi tên thành foobar nếu
mv doc.txt foobar
foobar là thư mục con trong thư mục hiện hành, mv thực hiện chuyển tệp
doc.txt vào trong thư mục foobar
rm [-rif] <tên tệp tin/thư mục>
Xoá tệp, thư mục
-i: hiện thông báo xác nhận người dùng có thực sự muốn xoá tệp/thư mục
hay không?
-f: xoá tệp tin bất chấp quyền truy nhập tệp tin Chú ý chỉ sử dụng –f khi đã
chắc chắn hoàn toàn muốn xoá tệp tin này
-r: xoá thư mục và toàn bộ các tệp, thư mục con chứa trong nó
rmdir <xoá thư mục>
Xoá một thư mục rỗng
more <tên tệp>
Hiển thị nội dung tệp phân theo từng trang màn hình
cat <tệp tin nguồn> [>|>] <tệp tin đích>
-cat <tên tệp>: hiển thị toàn bộ nội dung của tệp ra thiết bị ra chuẩn (màn
Mỗi tệp/thư mục có các thuộc tính quy định chủ định chủ sở hữu và mức khai
thác được phép giành cho những chủ sở hữu, nhóm chủ sở hữu và những người
Trang 17dùng khác Ngoài ra có một số thuộc tính khác như: là thư mục hay tệp, kích thước, ngày giờ khởi tạo, cập nhật,
Có ba mức khai thác được phép là đọc, viết và cho thực hiện, ký hiệu tương ứng là r, w, và x
Khi danh sách tệp trong một thư mục được đọc với câu lệnh ls –l, các thuộc
tính sẽ được hiển thị lần lượt như sau:
- Kí tự đầu tiên là “d” hoặc “-“ nghĩa là thư mục hay tệp (d= directory, - = tệp)
- Các quyền (r, w, x) đối với chủ sở hữu, nhóm và other, tương ứng từng cụm 3
kí tự
- Tên chủ sở hữu (owner),
- Tên nhóm sở hữu,
- Kích thước (theo byte),
- Thời gian (timestamp),
- Tên
Ví dụ:
-rwxr r 1 user01 user01 2144 Mar 29 21:44 test.htm drwxr-xr-x user01 user01 4096 Mar 29 21:55 xdir
5 Thay đổi thuộc tính tệp
Thay đổi chủ sở hữu
chown username filename
Thay đổi chủ sở hữu tệp Chỉ có tài khoản root có quyền thay đổi chủ sở hữu tệp
chgrp groupname filename
Thay đổi nhóm sở hữu tệp Chỉ có root hoặc ngưòi tạo ra tệp đó (chủ sở hữu) có quyền thay đổi nhóm sở hữu tệp
Thay đổi hạn chế khai thác tệp
chmod [u|g|o][+|-][r|w|x ] <tên tệp>
Thay đổi cách thức truy nhập tệp Trong đó: