NỘI DUNGChương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối Chương 8: Công tác ván khuôn Chương 9: Công tác cốt thép Chương 10: Công tác bê tông Bài 1: Bản chất của công nghệ thi c
Trang 1KỸ THUẬT THI CÔNG I
PHẦN B: CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊTÔNG TOÀN KHỐI
Hà Nội, 10/14/21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Bộ môn Công nghệ & Quản lý Xây dựng
1
Trang 2NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Bản chất của công nghệ thi công bê tông toàn khối
Trang 31 KHÁI NIỆM BÊ TÔNG
.Bê tông: là hỗn hợp đóng rắn của các vật liệu gồm chất kết
dính, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ & nước, có thể có phụ gia hoặc
không
3
Cốt liệu lớn - Đá
NƯỚC(có thể có phụ gia)
Trang 41 KHÁI NIỆM BÊ TÔNG
.Bê tông cốt thép (1841): là hỗn hợp bê tông + cốt thép
. Mác bê tông (M): Cường độ chịu nén
-. Coc khoan nhồi: SN=18(+-2)
.Cấp phối bê tông: là tỷ lệ vật liệu cho 1m3 bê tông
Trang 52 CÁC CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG
.Phương pháp đổ bê tông toàn khối (KTTC1):
Các cấu kiện được đúc trực tiếp tại các vị trí trên công trình
Phương pháp lắp ghép (KTTC2):
Các cấu kiện được đúc tại nhà máy hoặc tại bãi đúc trên công trường,
sau đó được vận chuyển đến nơi xây dựng & lắp ghép vào công trình
Trang 63 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PP THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI
3.1 Ưu điểm (cần tận dụng & phát huy)
•. Độ cứng lớn
•. Đúc được kết cấu có hình dạng bất kỳ
•. Vật liệu chế tạo bê tông có sẵn
•. Có thể chế tạo bê tông có cường độ & trọng lượng riêng đa dạng
•. Có thể chế tạo bê tông có những đặc tính khác nhau
•. Cơ giới hóa trong thi công
•. Giá thành thấp hơn so với các vật liệu khác
Trang 73 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PP THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI
3.2 Nhược điểm (cần cải tiến).
•. Thời gian chờ kết cấu chịu lực khá lâu
•. Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết
•. Hình dáng kết cấu to, nặng
•. Tốn kém vật liệu làm ván khuôn, cột chống
7
Trang 84 BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
•. Dùng phụ gia đông cứng nhanh,
•. Áp dụng giải pháp bê tông ứng lực trước (cũng có giới hạn)
•. Áp dụng giải pháp bán lắp ghép
.Đẩy nhanh tiến độ thi công của dự án,
.Giảm được số lượng hệ ván khuôn cột chống (1 sàn lắp ghép + 1 sàn toàn khối)
Trang 95 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊ TÔNG TOÀN KHỐI
Xử lý khuyết tật trong bê tông
CCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCC
Dây chuyền ván khuôn
CCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCCC
Dây chuyền cốt thép
Dây chuyền bê tông
Trang 10NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm & yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn
Bài 2: Phân loại ván khuôn
Bài 3: Chức năng các bộ phận ván khuôn
Bài 4-7: Cấu tạo ván khuôn móng, cột, dầm sàn, tường
Bài 8: Thiết kế ván khuôn
Bài 9: Nghiệm thu & tháo dỡ ván khuôn
Trang 111 KHÁI NIỆM HỆ VÁN KHUÔN
• Ván khuôn là hệ kết cấu trợ giúp tạm thời phục vụ cho việc tạo hình,
đảm bảo kích thước hình học & vị trí các kết cấu bê tông & bê tông
cốt thép
• Sau khi bê tông ninh kết có thể tháo dỡ ván khuôn đem đi đúc kết
cấu khác
• Đà giáo: là kết cấu để chống đỡ ván khuôn ở một độ cao nhất định
Ván khuôn gỗ ép phủ phim- Dự án Hateco 6
Ván khuôn nhôm
Trang 122 CÁC SỰ CỐ VÁN KHUÔN
Sập nhịp cầu cần thơ
. Sập 2 nhịp cầu; 50 người thiệt mạng
. Bê tông được đổ hôm trước, hôm sau sập
Nguyên nhân:
• Trụ cao 35-40 m; nặng 2000 tấn
• Giàn giáo bị dịch chuyển
Sập dàn giáo công trình trường mầm non
vườn xanh tại quận Nam Từ Liêm.
- Nguyên nhân do thi công tầng 2 khi tháo hết ván
khuôn và cột chống của tầng 1
Sập cầu cần thơ ngày 26/9/2007
Trang 132 CÁC SỰ CỐ VÁN KHUÔN
13
Sập giàn giáo Formosa
. Giáo cao 20m, dài 40m, rộng 35m
. 13 người chết; 28 người bị thương
. Chỉ huy công trình bị tù 3 năm
Sập giáo công trình ks sailing Hà Tĩnh
. Sập mái sảnh khi đang thi công làm 13 công
nhân bị chôn vùi
. Do cột chống bằng gỗ, mái sảnh cao, gâu mất ổn
định
Sập dàn giáo Formosa năm 2015
Sập dàn giáo khách sạn Sailing 2011
Trang 143 YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ VÁN KHUÔN
1. Yêu cầu về chế tạo:
•. Đúng theo hình dáng, kích thước các bộ phận kết cấu
•. Bề mặt bê tông nhẵn, phẳng
2 Yêu cầu về chất lượng:
•. Bền, cứng, ổn định, không biến dạng trong quá trình làm việc
•. Kín khít, không làm chảy mất nước xi măng, không hút nước Nếu
mât nước xi măng ?
•. Đảm bảo chất lượng của bề mặt cầu kiện (bề mặt không được lồi
lõm, rỗ, cong vênh)
•. Sử dụng để nghiệm thu công tác ván khuôn: TCVN 4453-1995
Rỗ bề mặt do ván khuôn không kín khít
Trang 152 YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA HỆ VÁN KHUÔN
15
3 Yêu cầu về công nghệ:
• Đơn giản, gọn nhẹ dễ tháo lắp
4 Yêu cầu về kinh tế:
• Sử dụng được nhiều lần (ván khuôn gỗ: 5 ÷ 7 lần, kim loại: 50 ÷ 200
lấn), góp phần hạ giá thành của công tác ván khuôn
5 Yêu cầu về an toàn & bảo vệ môi trường:
• Phải an toàn trong sử dụng & thân thiện với môi trường
Các yêu cầu kỹ thuật trong công tác lắp dựng ván khuôn & giàn
giáo (TCVN 4453: 1995)
Bê tông bị mất nước do ván khuôn không kín
khít - Dự án Hateco 6
Trang 16NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm & yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn
Bài 2: Phân loại ván khuôn
Bài 3: Chức năng các bộ phận ván khuôn
Bài 4-7: Cấu tạo ván khuôn móng, cột, dầm sàn, tường
Bài 8: Thiết kế ván khuôn
Bài 9: Nghiệm thu & tháo dỡ ván khuôn
Trang 171 THEO VẬT LIỆU CHẾ TẠO
17
Ván khuôn gỗ xẻ
1-Tấm ván; 2-Nẹp; 3-Đinh
Ván khuôn gỗ 1.1 Theo vật liệu chế tạo
Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán
Trang 181 THEO VẬT LIỆU CHẾ TẠO
1.1 Theo vật liệu chế tạo
Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán
Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép, khuôn nhôm
1-Lỗ liên kết; 2-Tấm tôn; 3-Khung định hình
Trang 191 THEO VẬT LIỆU CHẾ TẠO
19
1.1 Theo vật liệu chế tạo
Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán
Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép, khuôn nhôm
Hệ khuôn bằng nhựa, vật liệu composite
Trang 201 THEO VẬT LIỆU CHẾ TẠO
1.1 Theo vật liệu chế tạo
Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán
Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép, khuôn nhôm
Hệ khuôn bằng nhựa, vật liệu composite
Hệ khuôn đất, dùng chính nền đất để làm khuôn
Trang 211 THEO VẬT LIỆU CHẾ TẠO
21
1.1 Theo vật liệu chế tạo
Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán
Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép, khuôn nhôm
Hệ khuôn bằng nhựa, vật liệu composite
Hệ khuôn đất, dùng chính nền đất để làm khuôn
Hệ khuôn gạch
Sử dụng trong kết cấu móng – giằngThường không tái sử dụng lại
Trang 221 THEO VẬT LIỆU CHẾ TẠO
1.1 Theo vật liệu chế tạo
Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán
Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép, khuôn nhôm
Hệ khuôn bằng nhựa, vật liệu composite
Hệ khuôn đất, dùng chính nền đất để làm khuôn
Hệ khuôn gạch
Hệ khuôn hỗn hợp từ các vật liệu trên
Trang 232 THEO KỸ THUẬT & TRÌNH TỰ THÁO LẮP
23
2.1 Ván khuôn cố định
• Chủ yếu làm bằng gỗ ván, dày 2.5-4.0cm Khi cần thì liên kết thành tấm lớn,
• Gia công theo kích thước, hình dạng các bộ phận kết cấu ngay tại công trường Sau
khi tháo ván khuôn thì không thể dùng cho các công trình khác
• Dễ sản xuất, chế tạo
• Tốn gỗ vì phải cắt vụn cho mỗi cấu kiện, dễ hỏng do liên kết bằng đinh
2.2 Ván khuôn định hình (luân lưu/luân chuyển)
Trang 24Công nghệ copa PERI
• Peri là tập đoàn chuyên cung cấp giải pháp copa cho
Trang 252 THEO KỸ THUẬT & TRÌNH TỰ THÁO LẮP
25
2.3 Ván khuôn di động
• Là loại ván khuôn không tháo rời từng bộ phận sau mỗi chu kỳ hoạt động mà giữ nguyên sang vị trí sử dụng của chu kỳ tiếp theo
• Chỉ lắp dựng 1 lần trước khi thi công cấu kiện,
• Có thể di chuyển theo phương đứng hoặc phương ngang
Lotte Center Hanoi – 65 tầng – 267m
Ván khuôn tuynel – loại di động theo phương ngang
Trang 263 THEO CẤU KIỆN
Trang 27NỘI DUNG
27
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm & yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn
Bài 2: Phân loại ván khuôn
Bài 3: Chức năng các bộ phận của hệ ván khuôn
Bài 4-7: Cấu tạo ván khuôn móng, cột, dầm sàn, tường
Bài 8: Thiết kế ván khuôn
Bài 9: Nghiệm thu & tháo dỡ ván khuôn
Trang 28BÀI 3: CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN HỆ VÁN KHUÔN
Tấm ván khuôn (1,2)
• Tạo hình cho kết cấu
• Tiếp nhận trực tiếp tải trọng
• Gia cố cho tấm ván khuôn
• Truyền tải trọng tới cột chống
6 7
9 10
9 – Nêm;
10 – Bản đế
11 – Hệ giằng
Trang 29BÀI 3: CHỨC NĂNG CÁC BỘ PHẬN HỆ VÁN KHUÔN
• Liên kết cột chống với nhau đảm bảo ổn định cho cột chống
Khi dầm cao >700, bổ sung giắng chống phình
6 7
9 10
9 – Nêm;
10 – Bản đế
11 – Hệ giằng
Trang 30NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm & yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn
Bài 2: Phân loại ván khuôn
Bài 3: Chức năng các bộ phận của hệ ván khuôn
Bài 4-7: Cấu tạo ván khuôn móng, cột, dầm sàn, tường
Bài 8: Thiết kế ván khuôn
Bài 9: Nghiệm thu & tháo dỡ ván khuôn
Trang 314.1 VÁN KHUÔN MÓNG ĐƠN GIẬT CẤP
31
• Cấu tạo từ khuôn bằng gỗ liên kết với nhau thành các hộp hình khối chữ nhật đặt chồng lên nhau
1 – Ván khuôn;
• Gồm 2 cặp tấm ngoài (a & c) có chiều dài > chiều dài cạnh
móng 20 ÷ 25 cm + 2 cặp tấm trong (b & d) có chiều dài
bằng kích thước cạnh còn lại móng
• Chiều cao mỗi tấm thường cao hơn chiều cao bậc móng
khoảng 5cm để thuận tiện cho việc đổ bê tông
Trang 324.1 VÁN KHUÔN MÓNG ĐƠN GIẬT CẤP
Trang 334.1 VÁN KHUÔN MÓNG ĐƠN GIẬT CẤP
33
Trình tự lắp dựng
- Lắp dựng: Lắp hộp ván khuôn bậc dưới → kiểm tra, điều chỉnh
→ lắp chống xiên, văng ngang, bản đệm → lắp ván khuôn bậc
trên → kiểm tra, điều chỉnh → lắp thanh văng tạm, dây thép
giằng, thanh ghìm
- Tháo dỡ: Cái nào lắp trước thì tháo sau, cái nào lắp sau thì
tháo trước Tháo thanh ghìm, thanh văng tạm → tháo ván
khuôn bậc trên → tháo chống xiên, văng ngang, bản đệm →
tháo ván khuôn bậc dưới
Trang 36• Khi cột có chiều cao > 2,5 m cần để
cửa đổ bê tông nếu đổ bằng thủ
công vì yêu cầu chiều cao trút bê
tông < 1.5m tránh bê tông bị phân
tầng
Trang 37• Liên kết, cố định tấm khuôn, tạo điểm
tựa, đảm bảo kích thước cấu kiến & chịu
áp lực ngang (chống phình) vì vậy khoảng
cách gông phải được tính toán
• Khi cạnh cột > 60 cm cần tăng cường
bulông xuyên giữa 2 gông
4 – tấm khuôn cuộn; 6 – thép hình; 7- lỗ liên kết chốt; 8 – chốt gông
Trang 383 4
1 5 6
5
6 7
Trang 395.1 VÁN KHUÔN CỘT
39
Cấu tạo
5 – Cửa vệ sinh chân cột;
Đối với ván gỗ, chân cột nên để cửa vệ sinh
vì ván khuôn gỗ, sau khi ghép, có thể gia
công một số công tác khác (khoan lỗ ) làm
mùn cưa rơi vào trong Nếu khuôn thép, thì
phải vệ sinh trước, nghiệm thu, sau đó mới
lắp dựng ván khuôn
6 – Thanh chống; 7 – tăng đơ;
Hệ thống này dùng để tiếp nhận tải trọng ngang & căn chỉnh độ thẳng đứng của cột
8 – Móc sắt chờ sẵn chôn xuống bt sàn; 9 – thanh gỗ tạo điểm tựa; 10 – chốt
Trang 405.1 VÁN KHUÔN CỘT
Cấu tạo một số bộ phận ván khuôn thép
định hình
Trang 415.1 VÁN KHUÔN CỘT
41
Trình tự lắp dựng
• Xác định tim cột & cao độ dừng đổ bê tông cột
• Đổ các mốc, cữ bê tông chân cột hoặc dựng khung định vị chân cột
• Gia công ván khuôn thành mảng
• Dựng các mảng ván khuôn tạo hình cho cột
• Lắp gông cột
• Kiểm tra độ thẳng đứng của hệ ván khuôn
• Dựng hệ chống xiên, chống chân, tăng đơ
Trang 436 VÁN KHUÔN TƯỜNG, VÁCH
43
Cấu tạo
Một số hình ảnh thực tế
Trang 446 VÁN KHUÔN TƯỜNG, VÁCH
Trình tự lắp dựng
• Xác định vị trí ván khuôn tường
• Lắp dựng khung định vị
• Lắp các tấm ván khuôn tường, liên kết với khung định vị
• Đóng các thanh cữ & xiết ốc các bulong
• Lắp dựng hệ cột chống, tăng đơ & điều chỉnh độ thẳng đứng của ván khuôn tường
Trình tự tháo dỡ
• Bộ phận lắp trước tháo sau – lắp sau tháo trước
Trang 467 VÁN KHUÔN DẦM LIỀN SÀN
Cấu tạo ván khuôn dầm liền sàn với cột chống đơn bằng gỗ
Trang 47+ Rải ván lót (nêm) để đặt chân cột;
+ Lắp cột chống: 2 cây chống đặt sát cột & đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm
+ Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T , cố định 2 đầu bằng các giằng
+ Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằng các gông , cây chống xiên , bu lông
+ Kiểm tra tim dầm , chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế
• Lắp dựng hệ dầm phụ:
+ Trình tự tương tự như ván khuôn dầm chính chỉ có 2 đầu dầm ván khuôn sẽ được đỡ bởi cửa đón sẵn của dầm chính
• Lắp dựng hệ xà gồ sàn - cột chống & căn chỉnh đúng cao độ thiết kế, kiểm tra bằng máy trắc đạc & thước
+ Quy trình lắp dựng xà gồ sàn: trước tiên xà gồ được kê tạm lên 2 thanh diễu ở 2 đầu xà gồ, thanh diễu có tác dụng định vị cho chiều cao xà gồ, sau đó mới lắp cột chống xà gồ Sử dụng nêm hoặc kích vít của cột để điều chỉnh cao độ xà gồ cũng như cao độ ván sàn
+ Sau khi lắp dựng xong hệ xà gồ - cột chống, tiến hành rải ván sàn & ván diềm
Trang 487 VÁN KHUÔN DẦM LIỀN SÀN
Trình tự tháo dỡ
• Bộ phận lắp trước tháo sau, bộ phận lắp sau tháo trước
• Dỡ kích, nêm để hạ cột chống xuống 10-15cm → rút ván khuôn sàn & hạ phần xà gồ xuống (không tháo cột chống xuống) → tháo ván thành dầm phụ, các chi tiết định vị → ván đáy dầm phụ + cột chống → ván thành dầm chính & các chi tiết định vị → đáy dầm chính → cột chống
Trang 497 VÁN KHUÔN DẦM LIỀN SÀN
49
Cấu tạo ván khuôn dầm liền sàn sử dụng cột chống tổ hợp (hệ giáo PAL)
• Cột chống tổ hợp có ưu điểm là tính ổn định cao, khả năng chịu lực lớn, vận chuyển & tháo lắp nhanh, độ bền cao
a – kích chân & bản đế; b – kích đầu & mũ đỡ; c – khung tam giác tiêu chuẩn; d – thanh giằng
Trang 507 VÁN KHUÔN DẦM LIỀN SÀN
Cấu tạo ván khuôn dầm liền sàn sử dụng cột chống tổ hợp (hệ giáo PAL)
Trang 517 VÁN KHUÔN DẦM LIỀN SÀN
51
Cấu tạo ván khuôn dầm liền sàn sử dụng cột chống tổ hợp (hệ giáo PAL)
Ván khuôn dầm sàn với hệ chống đỡ bằng giáo tổ hợp Pal
(1 lớp xà gồ)
Ván khuôn dầm sàn với hệ chống đỡ bằng giáo tổ hợp Pal
(1 lớp xà gồ)
Trang 52NỘI DUNG
Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối
Chương 8: Công tác ván khuôn
Chương 9: Công tác cốt thép
Chương 10: Công tác bê tông
Bài 1: Khái niệm & yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn
Bài 2: Phân loại ván khuôn
Bài 3: Chức năng các bộ phận của hệ ván khuôn
Bài 4-7: Cấu tạo ván khuôn móng, cột, dầm sàn, tường
Bài 8: Thiết kế ván khuôn
Bài 9: Nghiệm thu & tháo dỡ ván khuôn
Trang 538 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
53
Mục đích của thiết kế:
Ván khuôn là đảm bảo sao cho hệ thống ván khuôn sau khi thiết kế thì nó đảm bảo yêu cầu cả về mặt chịu lực, ổn định & biến
dạng trong suốt quá trình ván khuôn làm việc
Cơ sở tính toán: TCVN 4453-1995.
Phân tích trên hệ ván khuôn gỗ xẻ
8.1 Lựa chọn vật liệu thiết kế ván khuôn.
• Trọng lượng riêng: đại lượng này ảnh hưởng không chỉ tới bản thân ván khuôn mà còn có thể ảnh hưởng tới công trình, khối lượng vận chuyển, kho bãi Đối với nhà cao tầng, càng ưu tiên g càng nhỏ càng tốt
• Mô đun đàn hồi E: ảnh hưởng trực tiếp tới biến dạng hệ ván khuôn
• Cường độ: càng cao thì khả năng chịu lực càng lớn & ngược lại
• Độ thấm, khả năng chịu nước, chịu nhiệt
Trang 548 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
8.2 Xác định tải trọng thiết kế ván khuôn (Phụ lục A, 4453-1995)
8.2.1 Tải trọng tiêu chuẩn (qtc)
Trang 558 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN
55
8.2 Xác định tải trọng thiết kế ván khuôn (Phụ lục A, 4453-1995)
8.2.1 Tải trọng tiêu chuẩn (qtc)
Tải trọng ngang
• Tải trọng gió lấy theo TCVN 2337 : 1990
đối với thi công lấy 50% tải trọng gió
tiêu chuẩn
• Áp lực ngang của bê tông mới đổ vào
cốp pha xác định theo bảng A.1
• Tải trọng do chấn động phát sinh khi đổ
bê tông vào cốp pha của kết cấu xây
dựng theo bảng A.2