1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong10 kỹ thuật thi công bê tông

82 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Thi Công Bê Tông
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ & Quản Lý Xây Dựng
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 13,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG2 Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối Chương 8: Công tác ván khuôn Chương 9: Công tác cốt thép Chương 10: Công tác bê tông Bài 1: Khái niệm công tác bê tông

Trang 1

KỸ THUẬT THI CÔNG I

PHẦN B: CÔNG NGHỆ THI CÔNG BÊTÔNG TOÀN KHỐI

Trang 2

NỘI DUNG

2

Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối

Chương 8: Công tác ván khuôn

Chương 9: Công tác cốt thép

Chương 10: Công tác bê tông

Bài 1: Khái niệm công tác bê tông

Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông

Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển vữa bê tông

Bài 4: Công tác đổ bê tông

Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối

Bài 6: Đầm bê tông

Bài 7: Bảo dưỡng bê tông

Trang 3

•. Chuẩn bị vật liệu & cấp phối

Trang 4

1 KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC BÊ TÔNG

❖.Yêu cầu chất lượng đối với vữa bê tông

• Vữa bê tông phải được trộn kỹ, đều & đúng cấp phối

=> đảm bảo độ đồng nhất & cường độ của bê tông

• Thời gian từ lúc trộn đến khi đổ, đầm bê tông nhỏ hơn thời gian ninh kết của xi

măng

=> Kéo dài thời gian ninh kết xi măng = Phụ gia

• Đảm bảo tính công tác:

o đảm bảo độ sụt (độ lưu động) để dễ đổ, đầm, trút ra khỏi phương tiện

o đảm bảo độ chảy để lấp kín các chỗ cốt thép ken dày, các góc, cạnh của ván

khuôn

4

Trang 5

❖.Xác định thành phần mẻ trộn

• Tìm ra tỷ lệ hợp lý các nguyên vật liệu cho 1 m3 bê tông: Khối lượng xi măng (kg); Thể tích cốt liệu (m3); Thể tích nước (l); Phụ gia (nếu có)

Phương pháp xác định thành phần cấp phối:

• Phương pháp tính toán kết hợp với thực nghiệm

• Phương pháp tra bảng kết hợp với thực nghiệm

o Tra bảng xác định sơ bộ thành phần vật liệu cho 1 m3 bê tông

o Kiểm tra bằng thực nghiệm với nguyên liệu thực tế sẽ thi công

o Xác định lại khối lượng vật liệu thực tế cho 1 m3 bê tông

Trang 6

NỘI DUNG

6

Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối

Chương 8: Công tác ván khuôn

Chương 9: Công tác cốt thép

Chương 10: Công tác bê tông

Bài 1: Khái niệm công tác bê tông

Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông

Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển vữa bê tông

Bài 4: Công tác đổ bê tông

Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối

Bài 6: Đầm bê tông

Bài 7: Bảo dưỡng bê tông

Trang 7

• Vữa bê tông phải được trộn đều

• Trộn bê tông phải đủ thành phần, đúng tỷ lệ cấp phối

• Thời gian trộn bê tông phải nhỏ hơn giới hạn cho phép

Trang 8

2.1 Phương pháp thủ công

8

Chuẩn bị

• Sân nền cứng, bằng phẳng & không bị thấm

• Trước khi trộn phải tưới ướt sân

• Cát, đá, xi măng phải được tập kết đầy đủ cạnh sân

• Trước khi trộn bê tông phải chuẩn bị & kiểm tra dụng cụ định lượng cấp phối

Trang 9

• Trộn đều cát + xi măng -> đổ đá vào

• Trộn đề hỗn hơn cát + xi măng + đá

• Cào thành luống vòng tròn (cao 20cm), đổ từ từ nước & trộn

đều vào giữa

• Trộn tiếp cho đến khi đồng đều, đồng mầu

• Thời gian trộn một cối vữa không quá 15 đến 20 phút

• Hoà phụ gia đều vào nước rồi đổ đều trong quá trình trộn

Trang 10

2.2 Phương pháp cơ giới

10

Ưu điểm

• Năng suất cao,

• Đảm bảo chất lượng vữa bê tông (tính đồng đều) & nâng cao cường độ của bê tông,

• Tiết kiệm xi măng so với trộn thủ công (bởi có thể trộn vữa bê tông khô hơn bằng cơ giới)

Trang 11

a) Máy trộn tự do: máy trộn bê tông hình quả lê (quả táo)

•) Gồm: thùng trộn quay quanh trục, phía trong có / không có cánh trộn + động cơ + tay quay + khung máy

• Khi thùng quay, hỗn hợp bê tông được đưa lên trên & tự rơi xuống tự do tạo

thành hỗn hợp đều

• Dung tích: 100-250l

• Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ vận hành, tốn ít năng lượng

• Nhược điểm: Tốc độ trộn chậm, chất lượng vữa không cao Phù hợp với

công trình nhỏ

Trang 12

2.2 Phương pháp cơ giới

12

Phân loại máy trộn bê tông (theo phương pháp trộn)

b) Máy trộn cưỡng bức:

• Gồm: thùng trộn cố định + cánh trộn quay

• Khi cánh quay, hỗn hợp bê tông được trộn cưỡng bức

Ưu điểm: tốc độ trộn nhanh; hỗn hợp bê tông có chất lượng

hơn trộn tự do; có thể trộn được các loại vữa với độ sụt & tỷ

lện N/X khác nhau

Nhược điểm: Giá thành cao, suất đầu tư ban đầu lớn.

Trang 13

• Cứ sau 2h làm việc cần làm sạch máy = đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn & nước -> quay máy

Trang 14

2.2 Phương pháp cơ giới

14

Năng suất máy trộn

P = V.n.k1k2 (m 3/h)

• V – dung tích hữu ích của máy (m3): V = 0,75.V0 (dung tích hình học máy)

k1 – hệ số thành phẩm (0,67 ÷ 0,72) (sụt giảm bê tông so với thể tích cốt liệu)

• k2 – hệ số sử dụng máy trộn theo thời gian, thường lấy bằng 0,9 ÷ 0,95

• n – số mẻ trộn trong 1 giờ: n = 3600/Tck

Tck: chu kỳ mẻ trộn, Tck = t1 + t2 + t3 + t4 + t5 (=60 – 120s)

o t1 - thời gian trút cốt liệu vào thùng trộn ;

o t2 - thời gian trộn ;

o t3 - thời gian nghiêng thùng để chuẩn bị trút vữa bê tông ra ;

o t4 - thời gian trút vữa bê tông vào các phương tiện vận chuyển ;

o t5 - thời gian quay thùng trộn trở về vị trí ban đầu ;

Trang 15

Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối

Chương 8: Công tác ván khuôn

Chương 9: Công tác cốt thép

Chương 10: Công tác bê tông

Bài 1: Khái niệm công tác bê tông

Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông

Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông

Bài 4: Công tác đổ bê tông

Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối

Bài 6: Đầm bê tông

Bài 7: Bảo dưỡng bê tông

Trang 16

16

Trang 17

• Tránh sự phân tầng của vữa bê tông; đảm bảo độ lưu động của vữa bê tông trước khi đổ vào khuôn

• Vận chuyển ngay sau khi trộn xong

• Phương tiện vận chuyển phải kít khít, không làm mất nước xi măng, không làm vương vãi bê tông dọc đường

• Thiết bị, nhân lực & phương tiện phù hợp với khối lượng, tốc độ trộn, đổ, đầm bê tông

• Thời gian vận chuyển bê tông càng ngắn càng tốt

Trang 18

3 KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN HỖN HỢP BÊ TÔNG

18

Trang 19

• Xe ôtô tự đổ -> không phải là phương tiện chuyên dùng

• Phương tiện vận chuyển vữa bê tông tốt nhất là xe bồn

Trang 20

3 KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN HỖN HỢP BÊ TÔNG

20

Trang 21

a) Vận chuyển vữa bê tông theo phương ngang

❖ Vận chuyển bằng phương pháp thủ công

• Vận chuyển bằng gánh, xô, thùng

• Vận chuyển bằng xe cải tiến, xe rùa

=> năng suất thấp, tốc độ chậm, phù hợp với những công trình nhỏ, khối lượng bê tông yêu cầu ít, yêu cầu chất lượng vữa không cao

Trang 22

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

22

a) Vận chuyển vữa bê tông theo phương ngang

❖ Vận chuyển bằng phương pháp cơ giới

• Vận chuyển bằng ô tô ben, đường goòng

Trang 23

b) Vận chuyển vữa bê tông theo phương đứng

❖ Vận chuyển bằng phương pháp thủ công

• Ròng rọc, tời

• Áp dụng: khối lượng ít

• Tốn nhiều nhân công, tốc độ thi công chậm & năng suất không cao

1 – dàn giáo thao tác; 2 – dây kéo;

3- công trình; 4 – ròng rọc; 5 – xô đựng vữa

Trang 24

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

24

b) Vận chuyển vữa bê tông theo phương đứng

❖ Vận chuyển bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới

• Thăng tải,

• Cấn trục thiếu nhi

Trang 25

b) Vận chuyển vữa bê tông theo phương đứng

❖ Vận chuyển bằng phương pháp cơ giới

• Băng chuyền

• Áp dụng: khối lượng lớn, vận chuyển & đổ ngay (100 -

200m3/ca)

• Yêu cầu băng chuyền: khoảng cách lăn < = 1,1m; tốc độ băng

chuyền <=1m/s; mặt băng nghiêng đều

• Yêu cầu với vữa: dẻo, không nhão; có biện pháp che chắn cho

vữa vận chuyển

1 – lớp vữa bê tông; 2 – băng chuyền;

3- ống lăn; 4 – phễu đón bê tông

Trang 26

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

26

• Cần trục tháp

• Công trình lớn, khối lượng vận chuyển nhiều

• Trọng lượng vận chuyển yêu cầu Qy/c

• Chiều cao vận chuyển yêu cầu Hy/c

• Độ xa vận chuyển yêu cầu Ry/c

Trang 27

Trọng lượng vận chuyển yêu cầu Qy/c;

Qy/c = Qck + qtb

o Qck - trọng lượng của cấu kiện lớn nhất (VK, cốt thép, vữa BT

o qtb - trọng lượng các thiết bị & dây treo buộc

Trang 28

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

28

Chiều cao vận chuyển yêu cầu Hy/c;

Hy/c = HL + h1 + h2 + h3

o HL - chiều cao tối đa cần vận chuyển dụng cụ, thiết bị, m;

o h1 - chiều cao an toàn khi vận chuyển, lấy bằng 0,5 ÷ 1, m;

o h2 - chiều cao tối đa của vật cần vận chuyển (VK, cốt thép,

thùng chứa vữa bê tông…), m;

o h3 - chiều cao của thiết bị treo buộc, m

Trang 29

Độ xa vận chuyển yêu cầu Ry/c.

Ry/c = lđ + lAT + act

o lđ – kích thước của đối trọng tính từ tâm đường ray đến

mép ngoài của đối trọng (m);

o lAT - khoảng cách an toàn, lấy bằng 1 m;

o at/c - chiều rộng thi công của công trình (chiều rộng công

trình + chiều rộng dàn giáo + khoảng lưu không để thi

công), m;

Trang 30

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

30

Năng suất cần trục tháp

• V – thể tích bê tông trong thùng đựng vữa cho một lần cẩu, m3;

• t – thời gian làm việc một ca, h;

• Ktg – hệ số sử dụng cần cẩu theo thời gian, 0,7 ÷ 0,8

• Tck – thời gian một chu kỳ làm việc của cẩu (phút):

Tck = trv + tb + tvc + tđ

trv – thời gian rót = 0,5 – 5 phút; tb – thời gian neo buộc thùng cẩu = 0,5 – 1 phút; tvc – thời gian vận chuyển thùng chứa đến nơi đổ & quay về; tđ - thời gian đổ (cấu kiện lớn: tđ = 1–3 phút; cấu kiện mỏng: tđ = 3–5 phút)

Trang 31

• Năng suất cao

• Có 2 loại máy bơm:

o Máy bơm tự hành

o Máy bơm cố định

Trang 32

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

32

Bơm bê tông

• Năng suất cao

• Có 2 loại máy bơm:

o Máy bơm tự hành

o Máy bơm cố định

Trang 33

o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực

Trang 34

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

34

Bơm bê tông

o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực

Trang 35

o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực

Trang 36

3.2 Vận chuyển bê tông ở cự ly gần (trong công trường)

36

Bơm bê tông

o Máy bơm cố định kết hợp cần phân phối thủy lực

Trang 37

Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối

Chương 8: Công tác ván khuôn

Chương 9: Công tác cốt thép

Chương 10: Công tác bê tông

Bài 1: Khái niệm công tác bê tông

Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông

Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông

Bài 4: Công tác đổ bê tông

Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối

Bài 6: Đầm bê tông

Bài 7: Bảo dưỡng bê tông

Trang 38

38

Trang 39

p

Trang 40

4.2 NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG

40

Nguyên tắc 1: Chiều cao đổ bê tông

• Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông <=1,5 m để tránh phân tầng -> ảnh hưởng trực tiếp tới độ đồng nhất bê tông

Biện pháp:

o 1,5m < h < 5,0m -> máng nghiêng: kín, nhẵn; không dốc quá;

1 – máng nghiêng; 2 – hệ giá đỡ máng; 3 – xe vận chuyển vữa; 4

– ván khuôn móng

Trang 41

Nguyên tắc 1: Chiều cao đổ bê tông

• Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông <=1,5 m để tránh phân tầng -> ảnh hưởng trực tiếp tới độ đồng nhất bê tông

Biện pháp:

o 1,5m < h < 5,0m -> máng nghiêng: kín, nhẵn; không dốc quá;

o h >= 5.0m -> ống vòi voi: lệch so với phương đứng nhỏ hơn 0.25m/m; đoạn ống dưới cùng phải thẳng

Trang 42

4.2 NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG

42

Nguyên tắc 2: Hướng đổ bê tông theo phương đứng

• Phải đổ từ trên đổ xuống -> đảm bảo năng suất lao động

Biện pháp:

o Hệ sàn công tác bắc cao hơn mặt bê tông của kết cấu cần đổ

Trang 43

Nguyên tắc 3: Hướng đổ bê tông theo phương ngang

• Đổ từ xa về gần so với vị trí tiếp nhận vữa bê tông -> người & phương tiện không đi lại trên kết cấu vừa đổ xong

Biện pháp:

o Sàn công tác cần có tính lắp ghép -> đổ bê tông đến đâu -> tháo ván sàn đến đó

Trang 44

4.2 NGUYÊN TẮC ĐỔ BÊ TÔNG

44

Nguyên tắc 4: Đổ bê tông liên tục

• Rải lớp vữa sau lên lớp vữa trước chưa ninh kết -> đầm hai lớp xâm nhập -> toàn khối

• Diện tích đổ bê tông để đảm bảo đổ bê tông liên tục

F – diện tích rải bê tông

h - độ dày lớp rải bê tông (phụ thuộc đầm)

Q - công suất đổ bê tông

t0 – thời gian ninh kết xi măng từ khi trộn

t – thời gian vận chuyển & rải bê tông (một đợt)

k – hệ số vận chuyển vữa không đều (0,8-0,9)

Trang 45

Nguyên tắc 4: Đổ bê tông liên tục

• Một số sơ đồ để đổ liên tục

o Sơ đồ xếp chồng: cấu kiện có chiều cao lớn, diện tích cần đổ Fo < F (diện tích cho phép đổ bê tông liên tục) Cột, tường

Khi Fo > F -> đổ theo bậc thang -> móng, khối lớn

o Sơ đồ lớp xiên: cấu kiện cần đổ 1 lớp bê tông & diện tích cần đổ Fo > F Dầm, sàn

Trang 46

4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG

Trang 47

Đổ bê tông cột, tường:

Yêu cầu:

o Cột h < 5m, tường < 3m -> nên đổ liên tục

o Cạnh cột < 40cm, tường dày <15cm đổ liên tục đoạn 1.5m

o Cột h > 5m, tường > 3m -> chia đợt đổ

Phương pháp:

o Lớp chiều cao đổ < 1.5m

o Xô + giàn giáo; vận thăng; cần trục tháp / bơm

o Trước khi đổ -> vệ sinh chân cột

Trang 48

4.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG

o Thủ công: Xô + xe rùa -> phải làm sàn công tác cho xe đi

o Cơ giới: cần trục tháp -> hạ thùng cách mặt sàn 20 - 30cm mới mở cửa xả

Bơm -> nối ống đến vị trí xa nhất & ngắt dần ống khi đổ + ống kê cách cốt thép

20cm

Trang 49

Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối

Chương 8: Công tác ván khuôn

Chương 9: Công tác cốt thép

Chương 10: Công tác bê tông

Bài 1: Khái niệm công tác bê tông

Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông

Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông

Bài 4: Công tác đổ bê tông

Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối

Bài 6: Đầm bê tông

Bài 7: Bảo dưỡng bê tông

Trang 50

50

Trang 51

• Lý do kỹ thuật (mạch ngừng kỹ thuật): Giảm độ phức tạp khi thi công kết cấu phức tạp Đổ toàn khối là khó / chất lượng kém

• Lý do tổ chức (mạch ngừng tổ chức): vì lý do tổ chức -> không thể đổ liên tục Nhân lực, thiết bị -> không đủ

• Lý do thời tiết

Trang 52

5.1 MẠCH NGỪNG & LÝ DO

52 Tòa nhà 302, Cầu giấy

Trang 53

• Thời gian ngừng ngắn -> R1 nhỏ -> thi công lớp hai -> làm nứt / sứt mẻ lớp đã đổ do đầm, đi lại

• Thời gian ngừng thích hợp t = 20-24h -> lớp trước đã đạt cường độ R1=20kG/cm2

Trang 54

5.3 VỊ TRÍ MẠCH NGỪNG

54

Nguyên tắc chung (TCVN 4453-1995):

• Bố trí tại vị trí tiết diện thay đổi, ranh giới kết cấu ngang & đứng

• Vị trí lực cắt & mô men tương đối nhỏ

• Vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu

• Mạch ngừng nằm ngang / thẳng đứng: trước khi đổ -> xử lý bề mặt cũ: làm nhám + làm ẩm

• Mạch ngừng thẳng đứng / nghiêng nên cấu tạo có lưới thép & khuôn chắn

Trang 55

Mạch ngừng cột (TCVN 4453-1995):

Trang 56

5.3 VỊ TRÍ MẠCH NGỪNG

56

Mạch ngừng dầm:

Mạch ngừng sàn:

• Đổ bê tông song song dầm phụ -> mạch ngừng 1/3 - 2/3 nhịp (a)

• Đổ bê tông song song dầm chính -> mạch ngừng 1/4 - 3/4 nhịp (b)

Trang 57

❖ Bề mặt bê tông cũ:

• Dùng bàn chải sắt / xịt nước áp lực -> vệ sinh sạch, làm nhám -> trơ đá

❖ Bề mặt bê tông mới:

• Sử dụng phụ gia kết dính / vữa không co mác cao -> bề mặt cũ -> đổ bê tông mới

• Đặt sẵn lưới thép để chịu lực cắt

• Có biện pháp chống thấm tại vị trí mạch ngừng

Băng cản nước chống thấm vị trí

Trang 58

5.4 XỬ LÝ MẠCH NGỪNG

58

Băng cản nước chống thấm vị trí mạch ngừng

Trang 59

Chương 7: Giới thiệu công nghệ thi công bê tông toàn khối

Chương 8: Công tác ván khuôn

Chương 9: Công tác cốt thép

Chương 10: Công tác bê tông

Bài 1: Khái niệm công tác bê tông

Bài 2: Kỹ thuật trộn bê tông

Bài 3: Kỹ thuật vận chuyển hỗn hợp bê tông

Bài 4: Công tác đổ bê tông

Bài 5: Mạch ngừng trong thi công bê tông toàn khối

Bài 6: Đầm bê tông

Bài 7: Bảo dưỡng bê tông

Trang 60

60

Trang 61

Mục đích: lấp đầy, lèn chặt vữa bê tông theo ván khuôn -> làm bê tông

đồng nhất, đặc chắc -> tạo điều kiện bê tông bám cốt thép

Bản chất: truyền rung động từ đầm -> cốt liệu & nước

• Đầm rung động -> cốt liệu ở trạng thái chuyển động -> bê tông “loãng”

ra -> chảy lấp đầy ván khuôn

• Trong phạm vi đầm, áp suất hỗn hợp tăng -> đẩy bọt khí ra -> đặc chắc

Trang 62

6.2 ĐẦM THỦ CÔNG

62

Phạm vi: khối lượng nhỏ + chất lượng thấp / không thể cơ giới

Đầm gang: 8-10 kg, độ sụt bê tông >= 6: nền, sàn

Sử dụng: Nâng 10-20cm -> thả vuông góc Nhát sau chồng trước 5cm, không sót

Đầm bằng que sắt: D>=12, vị trí hẹp, thép dày, độ sụt >=7: cột, tường, dầm

Sử dụng: khi nhiều lớp, chọc que sắt xuống lớp dưới 3-5cm Kết hợp búa gõ ván

Trang 63

Áp dụng:

• Khối lượng lớn + chất lượng cao

• Đầm vữa bê tông có độ sụt < đầm thủ công

• Năng suất cao + tiến độ nhanh

• Tránh được khuyết tật bê tông

Các loại đầm cơ giới:

• Đầm chấn động trong (đầm dùi)

• Đầm chấn động ngoài (đầm cạnh)

• Đầm mặt (đầm bàn)

Ngày đăng: 13/10/2021, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Máy trộn tự do: máy trộn bê tông hình quả lê (quả táo) - Chuong10  kỹ thuật thi công bê tông
a Máy trộn tự do: máy trộn bê tông hình quả lê (quả táo) (Trang 11)
6.2 ĐẦM CƠ GIỚI - Chuong10  kỹ thuật thi công bê tông
6.2 ĐẦM CƠ GIỚI (Trang 64)
1– Đầu rung; 2– Lõi hình nón; 3– Trục quay cứng; 4– Lò xo nổi; 5– Dây mềm; 6– Động cơ - Chuong10  kỹ thuật thi công bê tông
1 – Đầu rung; 2– Lõi hình nón; 3– Trục quay cứng; 4– Lò xo nổi; 5– Dây mềm; 6– Động cơ (Trang 64)
⇒ Tạo ra trường nhiệt - ẩm thuận lợi cho việc hình thành cấu trúc &amp; phát triển cường độ bê tông - Chuong10  kỹ thuật thi công bê tông
o ra trường nhiệt - ẩm thuận lợi cho việc hình thành cấu trúc &amp; phát triển cường độ bê tông (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w