Giải pháp phân chia đợt thi công phân chia theo phương đứng: Với đều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức
Trang 1ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI NHÀ NHIỀU TẦNG PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Trang 2 Mùa thi công: Mùa đông
Mác bê tông sử dụng: từ M250 – M300 Chọn M300 để tính toán
8.Hình vẽ mặt cắt, mặt bằng công trình
Trang 44
Trang 66
I LỰA CHỌN SƠ BỘ GIẢI PHÁP THI CÔNG
1 Giải pháp phân chia đợt thi công (phân chia theo phương đứng):
Với đều kiện nhân lực, vật tư cũng như máy móc thi công không phù hợp với việc lựa chọn giải pháp thi công 1 tầng 1 đợt – tức là chỉ đổ bê tông 1 lần cho cột, dầm, sàn, cầu thang…
Nên lựa chọn giải pháp chia đợt như sau: 1 tầng 2 đợt
- Đợt 1: thi công toàn bộ kết cấu chịu lực theo phương đứng như: cột, tường,
1 vế cầu thang bộ đến hết chiếu nghỉ
- Đợt 2: Thi công toàn bộ các cấu kiện còn lại: dầm sàn toàn khối và vế còn lại của cầu thang
2 Giải pháp lựa chon ván khuôn đà giáo:
Trong phạm vi đồ án môn học, do công trình quy mô nhỏ, ít tầng nên ta lựa chọn giải pháp ván khuôn, xà gồ, cột chống bằng gỗ với các thông số kỹ thuật của vật liệu gỗ sử dụng làm ván khuôn như sau:
Trang 7Ván khuôn gỗ
- Ván khuôn được tạo thành từ các tấm ván nhỏ ghép với nhau, và được liên kết bằng các nẹp
Chọn tấm ván khuôn có kích thước bề rộng = 300mm, bề dày = 30mm
- Cách thức làm việc: Ván khuôn được đặt lên hệ xà gồ và xà gồ được kê lên các cột chống.Dựa vào kích thước ô sàn ta bố trí ván sàn song song với dầm chính D1 và xà gồ song song với dầm phụ D2
`
300
30
Trang 88
Trang 9 Trọng lương bản thân ván khuôn sàn: Ván khuôn sàn dày 30mm
Trang 104.1 Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Áp dụng công thức kiểm tra:
Trang 11Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống.Xà
gồ chịu tải trọng từ ván khuôn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ
Trang 1212
Sơ đồ truyền tải
a Xác định tải trọng từ ván truyền xuống:
o Tải trọng từ ván truyền xuống:
b Tính điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra = ≤ []u= 95.104 kG/m2
Trang 13- W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm xà gồ: gỗ, kim loại )
Trang 14- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿 = 𝜇 𝐻 = 1.3,43 = 3,43m
- Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Bán kính quán tính 𝑟 = = .
. = = , = 0,0346m
Độ mảnh = 𝐿𝑐𝑐0
𝑟 = ., = 99,132 > 75 =>φ =
Trang 15I TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM
Thực hiện lần lượt với các dầm D1b - D1g – D2
1 Tính toán thiết kế ván khuôn dầm D1b
Trang 16𝐹 : diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.25 x 0.03 = 0.0075 m2
𝐹 : diện tích tiết diện ngang của ván thành
Trang 17 Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
=
W
M []u
Trong đó:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M =
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = . ≤ [𝑓] =
Trang 18Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là lccmin (l1; l2) = 0,751m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy lcc= 75cm
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿 = 𝜇 𝑥 𝐻 = 1.3,17 = 3,17 m
Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Bán kính quán tính 𝑟 = =
= = . = = 0,029 m
Độ mảnh = 𝐿𝑐𝑐0
𝑟 = ,, = 109,31> 75
N
Trang 19a Xác định tải trọng (chủ yếu là các tải trọng ngang)
Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔 = 𝛾 ℎ Trong đó :h - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi 1
Ta có h =0,6m < R (bán kính tác dụng của đầm dùi) nên lấy ℎ =R=0,6m d
Trang 2020
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván thành dầm là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 =900 + 270 = 1170 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván thành dầm là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 = 1080+ 351 = 1431 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M =
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy thành (điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = . ≤ [𝑓] = Trong đó:
- f : độ võng tính toán của ván đáy dầm : f =
Trang 22𝐹 : diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.25 x 0.03 = 0.0075m2
𝐹 : diện tích tiết diện ngang của ván thành = (0.5 – 0.12 – 0.03 + 0.03) x 0.03 = 0.38 x 0.03 = 0.0114m2
γgtrọng lượng riêng của gỗ = 700kG/m3
Trang 23 Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
=
W
M []u
Trong đó:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M =
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
Với W = = . =3,75 x 10-5
W
M
= , []u = 95 x 104 kG/m2
𝑙 ,
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 𝑥 ≤ [𝑓] =
Trang 24Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là lcc min (l1; l2) = 0.72m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy lcc= 70 cm
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿 = 𝜇 𝑥 𝐻 = 1 x 3,17= 3,21m
Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Bán kính quán tính 𝑟 = =
= = . = 0.029cm
Độ mảnh = 𝐿𝑐𝑐0
𝑟 = ,. = 112,76> 75
N
Trang 25a Xác định tải trọng( chủ yếu là các tải trọng ngang)
Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔 = 𝛾 x ℎ Trong đó :h - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi 1
Trang 2626
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván thành dầm là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 = 625 + 210 = 835 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván thành dầm là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 = 750 + 273 = 1023 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
=
W
M []u
Trong đó:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M =
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
Trang 27- [ f ] độ võng giới hạn lấy theo TCVN 4453 – 1995 – đối với kết cấu có bề mặt
Trang 28𝐹 : diện tích tiết diện ngang của ván đáy = 0.2x 0.03 = 0.006m2
𝐹 : diện tích tiết diện ngang của ván thành = (0.3 – 0.12 – 0.03 + 0.03) x 0.03 = 0.18 x 0.03 =5,4x 10-3 m2
γglà trọng lượng riêng của gỗ = 700 kG/m3
Trang 29 Theo điều kiện cường độ (điều kiện bền):
Công thức kiểm tra:
=
W
M []u
Trong đó:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M =
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván đáy: gỗ, kim loại )
Với W = = =3,3 x 10-5
W
M
= []u = 95 x 104 kG/m2
𝑙 ,
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván đáy dầm ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 𝑥 ≤ [𝑓] =
Trang 30Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy là lccmin (l1; l2) = 0,79 m
Chọn khoảng cách giữa các cột chống ván đáy lcc= 75 cm
c Kiểm tra độ ổn định của cột chống ván đáy dầm:
- Coi liên kết 2 đầu cột là khớp, có µ = 1
Chiều dài tính toán của cột chống là: 𝐿 = 𝜇 𝑥 𝐻 = 1 x 3,37= 3,37 m
Đặc trưng tiết diện ngang của cột chống:
Bán kính quán tính 𝑟 = =
= = . = 0.029
Độ mảnh = 𝐿𝑐𝑐0
𝑟 = ,. = 116,2> 75
N
Trang 31a Xác định tải trọng( chủ yếu là các tải trọng ngang)
Tải trọng ngang do vữa bê tông mới đổ (sử dụng phương pháp đầm trong):
𝑔 = 𝛾 x ℎ Trong đó: h - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi 1
Trang 3232
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván thành dầm là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 = 306.25 + 90 = 396,25 kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván thành dầm là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 = 367.5 + 117 = 484,5 kG/m
b Tính toán khoảng cách các nẹp đứng thành dầm:
Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
=
W
M []u
Trong đó:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M =
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván thành: gỗ, kim loại )
Với W = = . =2,55 x 10-5
W
M
= []u = 95 x 104 kG/m2
𝑙 ,
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của ván thành ( điều kiện biến dạng):
Công thức kiểm tra: 𝑓 = 𝑥 ≤ [𝑓] =
Trang 3434
4 TÍNH TOÁN THIẾT KỂ VÁN KHUÔN CỘT
4.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C1 và C2
4.1.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cột C2 cho tầng 1
b
lgclgclgc lgc
q
M= ql²/10
Trang 35Trong đó: h - chiều cao mỗi lớp bê tông tươi 1
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 = 612,5 + 240 =852,5kG/m -Tải trọng tính toán tác dụng trên ván khuôn cột là:
𝑞 = 𝑔 + 𝑔 = 735 + 312 = 1008 kG/m
b Tính toán khoảng cách các gông cột:
Theo điều kiện cường độ( điều kiện bền)
Công thức kiểm tra:
M – mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện: M =
W – moomen kháng uốn của cấu kiện (theo tiết diện và vật liệu làm ván khuôn cột: gỗ, kim loại )
Với W = = =5,25x 10-5
W
M
= []u = 95 x 104 kG/m2
Trang 3838
IV.TỔNG KẾT VÁN KHUÔN
1 Ván khuôn sàn(tầng 1, tầng điển hình, tầng mái)
- Xà gồ đỡ sàn: ván gỗ, có tiết diện hình chữ nhật kích thước 100 x 120 mm
+ Ván đáy dầm: ván gỗ có tiết diện là 250 x 60 mm
+ Ván thành dầm: ván gỗ với tiết diện 600 x 30 mm
+ Ván đáy dầm: ván gỗ có tiết diện là 250 x 30 mm
+ Ván thành: ván gỗ với tiết diện 500 x 30 mm
Trang 39+ Thanh nẹp ngang gỗ là có kích thước 40x60mm
+ Khoảng cách giữa các gông: tầng một 0,65m, tầng trung gian và tầng mái 0,6
Trang 4040
PHẦN III:
LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
I Phương án thi công
Căn cứ vào khối lượng công việc và thiết bị máy móc có sẵn, ta chọn phương án thi công như sau:
Trộn vữa bằng máy trộn
Vận chuyển ngang bằng xe cút kít
Vận chuyển theo phương đứng bằng cần trục tháp Nếu không đủ thì phải bố trí thêm các vận thăng
Đầm bê tông dầm, cột: sử dụng đầm dùi, dầm bê tông sàn bằng máy đầm bàn
Để đưa người lên cao: sử dụng hệ thống thang bấc theo sàn công tác hoặc hệ thống thang bộ
Thi công nhà theo phương pháp dây chuyền Do thực tế thi công đổ bê tông cột – dầm – sàn cùng một lúc là rất khó, nên ta phân ra các dây chuyền đơn như sau:
Trang 42Tổng KL từng tầng
1
43,36
335,40 292,04
Tầng Tên cấu kiện Kích thước (m) Thể tích
(m3)
SL cấu kiện
KL (m3)
2
26,33
343,93 317,60
3
28,96
346,56 317,60
6
25,58
343,19 317,60
4
28,96
346,56 317,60
5
24,57
342,17 317,60
Trang 43BẢNG 2 THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Trang 44TLR kg/m3
2
3,10 37,40
Tổng KL từng tầng
39,49
KL (T)
1
5,11 34,39
6
3,01 37,40
4
3,41
40,81 37,40
3
3,41
40,81 37,40
Trang 45BẢNG 4 THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC CỐT THÉP
KL CT
Mã hiệu (T)
công/m3 Giờ công
Ngày công
số công
Trang 46SL cấu kiện
Diện tích
Tổng KL (100 m2)
Trang 47BẢNG 6.THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CHO CÔNG TÁC LẮP DỰNG VÁN KHUÔN
Tổng số công
Trang 48Sàn nhịp giữa 15,34 AF.82311 18,83 288,82 36,10
D1b 5,32 AF.85221 15,015 79,95 9,99 D1g 3,81 AF.85221 15,015 57,16 7,15 D2 4,29 AF.85221 15,015 64,41 8,05 Sàn nhịp biên 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
Sàn nhịp giữa 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
D1b 5,32 AF.85221 15,015 79,95 9,99 D1g 3,81 AF.85221 15,015 57,16 7,15 D2 4,29 AF.85221 15,015 64,41 8,05 Sàn nhịp biên 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
Sàn nhịp giữa 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
D1b 5,32 AF.85221 15,015 79,95 9,99 D1g 3,81 AF.85221 15,015 57,16 7,15 D2 4,29 AF.85221 15,015 64,41 8,05 Sàn nhịp biên 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
Sàn nhịp giữa 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
D1b 5,32 AF.85221 15,015 79,95 9,99 D1g 3,81 AF.85221 15,015 57,16 7,15 D2 4,29 AF.85221 15,015 64,41 8,05Sàn nhịp biên 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
Sàn nhịp giữa 18,46 AF.82311 18,83 347,64 43,46
D1b 5,32 AF.85221 15,015 79,95 9,99 D1g 3,81 AF.85221 15,015 57,16 7,15 D2 4,29 AF.85221 15,015 64,41 8,05 Sàn nhịp biên 18,35 AF.82311 18,83 345,45 43,18
Sàn nhịp giữa 18,35 AF.82311 18,83 345,45 43,18
111,55 6
Trang 49BẢNG 8 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG CHO TỪNG PHÂN ĐOẠN TẦNG
ĐIỂN HÌNH Phân
khu Tên cấu kiện
KL BT
Tổng KL (m3)
Tổng KL từng tầng
ĐM (giờ công/m3)
Giờ công
Ngày công
Trang 50ĐM (giờ công/m3)
Trang 51BẢNG 10 BẢNG KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN CHO TỪNG PHÂN ĐOẠN
ĐM (giờ công/m3)
Trang 52Tổng KL(m3)
ĐM (giờ công/m3)
Giờ công Ngày
Kiểm tra chênh lệch khối lượng các phân khu
Chia mặt bằng công tác làm 6 phân khu:
Khối lượng bê tông lớn nhất trong 1 phân khu là 48,4 m3
Khối lượng bê tông nhỏ nhất trong 1 phân khu là 41,9 m3
Độ chênh lệch giữa các phân khu là :
48,4 − 41,948,4 = 13,43 % < 25%
Có thể xem như phân đoạn công tác trong từng tầng là hợp lí
Trang 53Tính toán các thông số tổ chức cơ bản
a.Thời gian thi công: T = (M+N-1).K + Z
Trong đó:
M - tổng số phân đoạn toàn công trình = số tầng x phân khu = 6x6=36
N - số dây chuyền( số công việc-tổ đội) = 7
K - nhịp dây chuyền( thời gian thi công của tổ đội trên phân đoạn ,chọn K=1)
Z - Tổng các gián đoạn
Gián đoạn ván khuôn cột 1 ngày
.Gián đọan chờ bê tông dầm sàn đông cứng và chờ thời gian gián đoạn ván khuôn chịu lực dầm sàn 14 ngày
=>Σ𝑍 = 14+1 =15 ngày
=>T = (36 + 7 – 1).1 +15 = 60 ngày
b.Tính toán hệ số luân chuyển ván khuôn cột và ván khuôn dầm sàn
* Xác định thời gian chu kì sử dụng ván khuôn T0
Tvk = t1+t2+t3+t4+t5+t6
Trong đó: t1- thời gian lắp dựng ván khuôn cho 1 phân khu = 1 ngày
t2- thời gian lắp cốt thép cho 1 phân khu = 1 ngày
t3- thời gian đổ bê tông cho 1 phân khu = 1 ngày
t4- thời gian bảo dưỡng bê tông( chờ tháo ván khuôn)
Cột 1 ngày
Dầm,sàn 15 ngày
t5- thời gian tháo ván khuôn cho 1 phân khu = 1 ngày
t6- thời gian sửa chữa ván khuôn cho 1 phân khu =1 ngày
=> Với ván khuôn chịu lực(cột) : Tvk = 1+1+1+1+1+1= 6 ngày
=>Với ván khuôn không chịu lực( dầm,sàn): Tvk = 1+1+1+15+1+1 = 20 ngày
*Hệ số luân chuyển ván khuôn tính theo công thức K=T/T0 ( T-là thời gian thi công công trình)
=>Hệ số luân chuyển ván khuôn chịu lực
Klc = T/T0 = 60/6 =9,5 ngày
=>Hệ số luân chuyển ván khuôn không chịu lực
Klc = T/T0 =60/20 =2,85 ngày
Trang 5454
Trang 55PHẦN IV: TÍNH TOÁN MÁY MÓC , THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG
1 Chọn máy trộn bê tông
Nhu cầu bê tông trong 1 phân khu lớn nhất là 48,4 m3
Do đó ta chọn máy trộn bê tông loại quả lê ( trộn rơi tự do)
- Số vòng quay của thung: 28 vòng/phút
- Công suất động cơ : 4 KW
- Trọng lượng : 1,9 Tấn
Ta có năng suất sử dụng máy trong 1 ca :
𝑁 =8 𝑉 𝐾 𝑁 𝐾
1000Trong đó:
Vậy máy trộn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu thi công
2 Chọn máy vận chuyển lên cao:
Công trình có quy mô lớn thi công theo phương pháp dây chuyền, do đó trong một ca làm việc khối lượng cần vận chuyển rất lớn, bao gồm vận chuyển ván khuôn , bê tông , cốt thép, xà gồ , cột chống Để giảm công vận chuyển trung gian, rút bớt nhân lực và
Trang 56Page 56
đạt hiệu quả thi công cao ta dùng cần trục tháp để vận chuyển lên cao Cần trục tháp có
2 loại : cần trục chạy trên ray đối trọng thấp, cần trục cố định đối trọng trên cao Cần trục cố định phù hợp cho nhà cao tầng có mặt bằng vuông vức cần trục ray thích hợp cho nhà có mặt bằng dài
Do công trình chạy dài : 3,3x26=85,8 (m) => sữ dụng cần trục chạy trên ray đối trọng thấp
Lựu chọn cần trục tháp cho công tác vận chuyển trong thi công bê tông toàn khối được thực hiện thông qua các thông số kĩ thuật yêu cầu của công trình:
- Trọng lượng vận chuyển yêu cầu 𝑄 / (tấn);
- Chiều cao vận chuyển yêu cầu 𝐻 / (mét);
- Độ xa vận chuyển yêu cầu 𝑅 / (mét);
- Năng suất ca của cần trục đáp ứng được khối lượng vận chuyển trong một ca
1 Xác định trọng lượng vận chuyển yêu cầu 𝑄 /
Trọng lượng vận chuyển yêu cầu 𝑄 / được tính theo công thức :
Trong đó: HL – chiều cao tối đa vận chuyển dụng cụ thiết bị: HL=19,8(m)
ℎ – chiều cao an toàn khi vận chuyển , chọn ℎ = 1(m)
ℎ – chiều cao tối đa vật cần vạn chuyển , ℎ = 1,5 (m)
ℎ – chiều cao thiết bị treo buộc, lấy ℎ = 1,0 (m )
𝐻 / = 19,8+ 1,0+1,5+1,0 = 23,3(m)