Thì hi n t i đ n là thì c b n nh t trong ti ng Anh và chúng ta ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì c
Trang 1TABLE OF CONTENTS
INTRODUCTION 5
CONTENT 6
A GRAMMAR 6
I PRESENT SIMPLE TENSE 6
1 When do we use the Present Simple tense? 6
2 How to Form the Simple Present 8
3 Conjugation of English Simple Present Tense 10
4 Pronunciation of ‘s’ in Present Simple Tense 11
5 What are signal words for the Simple Present? 12
II PRESENT CONTINUOUS TENSE 12
1 When to use the Present Continuous Tense 12
2 How to make the Present Continuous Tense 14
3 How do we spell the Present Continuous tense? 14
4 Verbs that are not usually used in the continuous form 15
5 Present continuous signal words 17
B VOCABULARY 18
I Health and Accidents 18
1 Health 18
2 Accidents 20
II Hobbies and Interests 21
CONCLUSION 24
REFERENCES 25
Trang 2In Vietnam's education and training system, English is taughtfrom grade 3 when we begin to get acquainted with a new language, inaddition to vocabulary and listening and speaking skills, it is alsoimportant to master grammar Therefore, in my essay, I will presentmore carefully about 2 familiar tenses in English That is the PresentSimple tenses and the Present Continuous tenses
The simple present (also called present simple) is a basic tensewhich is used to show repetition, habit or generalization Lesscommonly, the simple present can be used to talk about scheduledactions in the near future and, in some cases,it is used to express anaction which is happening now
The present continuous (also called present progressive) is averb tense which is used to show that an ongoing action is happeningnow, either at the moment of speaking or now The present continuouscan also be used to show that an action is going to take place in thenear future
In addition, in my essay I will also present more about 2vocabulary topics: Health and accidents, Hobbies and Interest
Trang 3A GRAMMAR
I PRESENT SIMPLE TENSE
The Present Simple tense is the most basic tense in English and
We need to use the Present Simple a lot in English, so it's reallyimportant to understand it well
Thì hi n t i đ n là thì c b n nh t trong ti ng Anh và chúng ta ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta
c n s d ng thì hi n t i đ n r t nhi u trong ti ng Anh, vì v y vi c ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ất trong tiếng Anh và chúng ta ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ếng Anh và chúng ta ậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
hi u rõ nó th c s quan tr ng ểu rõ nó thực sự quan trọng ực sự quan trọng ực sự quan trọng ọng.
1 When do we use the Present Simple tense?
We use the Present Simple to talk about:
Chúng ta s d ng thì hi n t i đ n đ nói v : ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ểu rõ nó thực sự quan trọng ều trong tiếng Anh, vì vậy việc
1.1.We use the present simple when something is generally oralways true
Chúng ta s d ng thì Hi n t i đ n đ di n t m t s th t hi n ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ểu rõ nó thực sự quan trọng ễn tả một sự thật hiển ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ực sự quan trọng ậy việc ểu rõ nó thực sự quan trọng nhiên ho c m t đi u gì đó luôn đúng ặc một điều gì đó luôn đúng ột sự thật hiển ều trong tiếng Anh, vì vậy việc
Example:
The Sun rises in the east and sets in the west
→ M t tr i m c phía Đông và l n phía Tây ặc một điều gì đó luôn đúng ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ọng ở phía Đông và lặn ở phía Tây ặc một điều gì đó luôn đúng ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
Water boils at 100°C
→ N ước sôi ở 100°C c sôi 100°C ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
The Moon goes round the Earth
→ M t Trăng quay quanh Trái Đ t ặc một điều gì đó luôn đúng ất trong tiếng Anh và chúng ta
1.2 Similary, we use the present simple to talk about generalfacts that we think are true and permanent at the present time:
Chúng ta s d ng thì Hi n t i đ n đ di n t m t đi u ho c m t ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ểu rõ nó thực sự quan trọng ễn tả một sự thật hiển ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ặc một điều gì đó luôn đúng ột sự thật hiển
vi c mà chúng ta cho là đúng và vĩnh vi n th i đi m hi n t i ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ở phía Đông và lặn ở phía Tây ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ểu rõ nó thực sự quan trọng ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Example:
I'm afraid of crabs
→ Tôi s cua ợ cua.
My brother doesn't like to eat seafood
→ Em trai tôi không thích ăn h i s n ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Trang 41.3 The next use is for habits or things that we do regularly Weoften use adverbs of frequency.
Cách s d ng ti p theo c a thì Hi n t i đ n là di n t nh ng ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ếng Anh và chúng ta ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ững thói quen ho c nh ng vi c mà chúng ta làm th ặc một điều gì đó luôn đúng ững ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng xuyên, th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng đi cùng v i các tr ng t v t n su t ớc sôi ở 100°C ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ừ về tần suất ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ất trong tiếng Anh và chúng ta
Example:
I usually get up at 8 a.m
→ Tôi th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng ng d y lúc 8 gi sáng ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ậy việc ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
I watch TV everyday
→ Tôi xem tivi m i ngày ỗi ngày.
1.4 We can also use the present simple for short actions thatare happening now This is often used with sports commentary
Chúng ta cũng có th s d ng thì hi n t i đ n cho các hành đ ng ểu rõ nó thực sự quan trọng ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển
ng n đang x y ra bây gi Đi u này th ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng đ ượ cua ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc c s d ng trong bình lu n ậy việc
th thao ểu rõ nó thực sự quan trọng.
Example:
He takes the ball, he speeds up, and he scores!
→ Anh y nh n l y bóng, anh y tăng t c, và anh y ghi ất trong tiếng Anh và chúng ta ậy việc ất trong tiếng Anh và chúng ta ất trong tiếng Anh và chúng ta ốc, và anh ấy ghi ất trong tiếng Anh và chúng ta bàn!
1.5 We use the present simple when we are giving instructions
→ B n đ c câu h i tr ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ọng ỏi trước sau đó viết câu trả lời vào ô ước sôi ở 100°C c sau đó vi t câu tr l i vào ô ếng Anh và chúng ta ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
tr ng ốc, và anh ấy ghi
1.6 We use the present simple to talk about events that are part
of a future plan or timetable:
Chúng ta s d ng thì hi n t i đ n đ nói v các s ki n n m ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ểu rõ nó thực sự quan trọng ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ực sự quan trọng ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ằm trong k ho ch ho c th i gian bi u trong t ếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ặc một điều gì đó luôn đúng ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ểu rõ nó thực sự quan trọng ươn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ng lai.
Example:
The plane takes off at 6 a.m today
→ Máy bay sẽ c t cánh lúc 6 gi sáng hôm nay ất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
The film starts at 10 p.m tomorow
Trang 5→ B phim chi u lúc 10 gi t i mai ột sự thật hiển ếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ốc, và anh ấy ghi
1.7 We use the present simple for future reference insubordinate clauses after words like when, before, as soon as, if andwhether
Chúng ta s d ng thì hi n t i đ n đ tham chi u trong t ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ểu rõ nó thực sự quan trọng ếng Anh và chúng ta ươn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ng lai trong các m nh đ ph sau các t nh when, before, as soon as, if và ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ừ về tần suất ư whether.
Example:
I will call you when I have time
→ Tôi sẽ g i cho b n khi tôi có th i gian ọng ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
Don’t forget to call me as soon as you arrive
→ Đ ng quên g i cho tôi ngay sau khi b n đ n ừ về tần suất ọng ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta
1.8 We use the present simple in the first and the zeroconditionals
Chúng ta s d ng thì hi n t i đ n trong câu đi u ki n lo i 1 và ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta câu đi u ki n lo i không ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Example:
If you heat water to 100 degrees, it boils
→ N u b n đun n ếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ước sôi ở 100°C c đ n ếng Anh và chúng ta 100°C, n ước sôi ở 100°C c sôi.
If it rains, i will stay at home
→ N u tr i m a, tôi sẽ nhà ếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ư ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
1.9 We also often see the present simple in news headlines toreport past events It emphasises the drama or immediacy of an event
Chúng ta cũng th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng th y hi n t i đ n đ ất trong tiếng Anh và chúng ta ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ượ cua c s d ng trong các ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc tiêu đ tin t c đ báo cáo các s ki n trong quá kh Nó nh n m nh ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ểu rõ nó thực sự quan trọng ực sự quan trọng ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
k ch tính ho c tính t c th i c a m t s ki n ịch tính hoặc tính tức thời của một sự kiện ặc một điều gì đó luôn đúng ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ột sự thật hiển ực sự quan trọng ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Example:
Workers at firm owned by top Trump donors exposed to higher Covid rates.
→ Công nhân t i công ty thu c s h u c a các nhà tài tr hàng ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ở phía Đông và lặn ở phía Tây ững ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ợ cua.
đ u c a Trump ti p xúc v i t l Covid cao h n ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ếng Anh và chúng ta ớc sôi ở 100°C ỷ lệ Covid cao hơn ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Covid vaccine does not affect fertility but misinformation persists.
→ V c xin Covid không nh h ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ưở phía Đông và lặn ở phía Tây ng đ n kh năng sinh s n nh ng ếng Anh và chúng ta ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ư thông tin sai l ch v n t n t i ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ẫn ồn tại ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Trang 62 How to Form the Simple Present
2.1 Present simple forms with ‘be’(am/is/are)
The verb ‘be’ is different from the other verbs in this tense
Đ ng t ‘be’ khác v i các đ ng t khác thì này.ộng từ ‘be’ khác với các động từ khác ở thì này ừ ‘be’ khác với các động từ khác ở thì này ới các động từ khác ở thì này ộng từ ‘be’ khác với các động từ khác ở thì này ừ ‘be’ khác với các động từ khác ở thì này ở thì này
Positve
They’re always late
We aren’t at home.I’m not tall.
Yes/No
No, Subject + am/is/are + not
Are you from Seoul ?
Is it cold outside?
2.2 Present simple tense with other verbs:
With all other verbs, we make the present simple in the sameway The positive form is really easy It’s just the verb (sometimescalled the infinitive, or the bare infinitive or the infinitive without ‘to’)
The third person singular (he, she, it) is usually formed by
adding s to the root of the verb Sometimes es is added s,
-es and i-es are added in positive sentenc-es.
To make the negative form, we need to use ‘do not’ (don't) or ‘ does not’ (doesn't) We use I/you/we/they + do/don’t and he/she/it + does/doesn’t
We use ‘do’ or ‘does’ before the subject to make ‘yes / no’
Trang 7Ngôi th ba s ít (he, she, it) th ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ốc, và anh ấy ghi ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng đ ượ cua c hình thành b ng cách ằm
thêm -s vào đuôi c a đ ng t Đôi khi ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ột sự thật hiển ừ về tần suất -es đ ượ cua c thêm vào -s, -es và ies
đ ượ cua c thêm vào trong câu kh ng đ nh ẳng định ịch tính hoặc tính tức thời của một sự kiện.
Đ hình thành d ng ph đ nh, chúng ta c n s d ng ‘ ểu rõ nó thực sự quan trọng ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ịch tính hoặc tính tức thời của một sự kiện ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc do not’
+ do / don’t và he / she / it + does / doesn’t
Chúng ta s d ng " ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc do" ho c " ặc một điều gì đó luôn đúng does" tr ước sôi ở 100°C c ch ng đ đ t câu h i ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ững ểu rõ nó thực sự quan trọng ặc một điều gì đó luôn đúng ỏi trước sau đó viết câu trả lời vào ô
"có / không" Đ đ t câu h i v i t đ h i, ta ch c n đ t t đ h i lên ểu rõ nó thực sự quan trọng ặc một điều gì đó luôn đúng ỏi trước sau đó viết câu trả lời vào ô ớc sôi ở 100°C ừ về tần suất ểu rõ nó thực sự quan trọng ỏi trước sau đó viết câu trả lời vào ô ỉ dẫn ặc một điều gì đó luôn đúng ừ về tần suất ểu rõ nó thực sự quan trọng ỏi trước sau đó viết câu trả lời vào ô phía tr ước sôi ở 100°C c.
a factory
Yes/No
Yes, Subject + do/does
No, Subject + don’t/doesn’t
Do you play badminton ?
come from?
3 Conjugation of English Simple Present Tense
- Some verbs have spelling changes with ‘he’, ‘she’ or ‘it’ in the
present simple
M t s đ ng t có s thay đ i v cách vi t khi ch ng là ‘he’, ột sự thật hiển ốc, và anh ấy ghi ột sự thật hiển ừ về tần suất ực sự quan trọng ổi về cách viết khi chủ ngữ là ‘he’, ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ếng Anh và chúng ta ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ững
‘she’ ho c ‘it’ thì hi n t i đ n ặc một điều gì đó luôn đúng ở phía Đông và lặn ở phía Tây ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
- We add an -s/-es to verbs in the third person singular
(he/she/it), otherwise the verb does not change In positive sentences,
we use the verb in its present form In negative sentences and
questions, we use the auxiliary verb do The main verb is used in it the infinitive form
Trang 8Chúng ta thêm m t -s / -es vào đ ng t ngôi th ba s ít (he / ột sự thật hiển ột sự thật hiển ừ về tần suất ở phía Đông và lặn ở phía Tây ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ốc, và anh ấy ghi she / it), n u không thì đ ng t không thay đ i Trong câu kh ng đ nh, ếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ừ về tần suất ổi về cách viết khi chủ ngữ là ‘he’, ẳng định ịch tính hoặc tính tức thời của một sự kiện chúng ta s d ng đ ng t d ng hi n t i c a nó Trong các câu và câu ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ột sự thật hiển ừ về tần suất ở phía Đông và lặn ở phía Tây ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những
h i ph đ nh, chúng ta s d ng đ ng t b tr do Đ ng t chính đ ỏi trước sau đó viết câu trả lời vào ô ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ịch tính hoặc tính tức thời của một sự kiện ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ột sự thật hiển ừ về tần suất ổi về cách viết khi chủ ngữ là ‘he’, ợ cua ột sự thật hiển ừ về tần suất ượ cua c
s d ng d ng nguyên th ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ểu rõ nó thực sự quan trọng.
+ We add -s after most of verbs:
Chúng ta thêm –s vào h u h t các đ ng t ếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ừ về tần suất.
Example: wants, plays, says, enjoys, etc
+ When the verb ends with an -o, -ch, -sh, -ss, -s, -z, -x we add -es
Khi đ ng t k t thúc b ng ột sự thật hiển ừ về tần suất ếng Anh và chúng ta ằm -o, -ch, -sh, -ss, -s, -z, -x ta thêm –es
Example: washes, brushes, goes, passes, teaches, fixes,
+ Verbs ending with ‘consonant + y’ often change ‘y’ to ‘ie’ before
4 Pronunciation of ‘s’ in Present Simple Tense
In English, we pronounce -s or -es at the end of 3rd person
singular verbs in three ways, depending on the sound which comes before:
Trong ti ng Anh, chúng ta phát âm -s ho c -es cu i đ ng t s ếng Anh và chúng ta ặc một điều gì đó luôn đúng ở phía Đông và lặn ở phía Tây ốc, và anh ấy ghi ột sự thật hiển ừ về tần suất ốc, và anh ấy ghi
ít ngôi th 3 theo ba cách, tùy thu c vào âm đ ng tr ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ột sự thật hiển ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ước sôi ở 100°C c:
- / s / after 'unvoiced' or 'silent' sounds at the end of a word, for example, after /k/, /p/, /t/, /f/, / /θ/
- / s / sau âm thanh 'vô thanh’ ho c 'âm câm' cu i m t t , ví d : ặc một điều gì đó luôn đúng ở phía Đông và lặn ở phía Tây ốc, và anh ấy ghi ột sự thật hiển ừ về tần suất ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc
Example: stops, helps, cooks, laughs, writes,
- / z / after 'voiced sounds’ at the end of a word, for example, after /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /e /, /a /ɪ/, /aɪ/ ɪ/, /aɪ/
- / z / sau ‘có thanh’ cu i t , ví d , sau / m /, / n /, / ŋ /, / l /, / g ở phía Đông và lặn ở phía Tây ốc, và anh ấy ghi ừ về tần suất ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc /, / b /, / d /, / r / , / v /, / ð /, / e /, / a / ɪ /, / aɪ / ɪ /, / aɪ /
Trang 9Example: crabs, cards, rugs, plums, fans,
- / iz / after 'sibilant' sounds at the end of a word, for example , after /s/, / /, /z/, /t /, /d /, / / This rule is the same for ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/ This rule is the same for ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/ This rule is the same for ʒ/, /ʒ/ This rule is the same for ʒ/, /ʒ/ This rule is the same for -s or -es at
the end of plural nouns or when we form the possessive case
- / iz / sau 'âm xuýt' phát âm cu i m t t , ví d : sau / s /, / /, / ở phía Đông và lặn ở phía Tây ốc, và anh ấy ghi ột sự thật hiển ừ về tần suất ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ʃ /, /
z /, / t /, / d /, / / Quy t c này cũng gi ng nh đ i v i ʃ /, / ʒ /, / ʒ / Quy tắc này cũng giống như đối với ʒ /, / ʒ / Quy tắc này cũng giống như đối với ốc, và anh ấy ghi ư ốc, và anh ấy ghi ớc sôi ở 100°C - s ho c ặc một điều gì đó luôn đúng -es ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
cu i danh t s nhi u ho c khi chúng ta t o thành tr ốc, và anh ấy ghi ừ về tần suất ốc, và anh ấy ghi ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ặc một điều gì đó luôn đúng ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng h p s h u ợ cua ở phía Đông và lặn ở phía Tây ững
Example: misses, causes, wishes, watches, changes,
5 What are signal words for the Simple Present?
For the Simple Present these are adverbs of frequency:
Các tr ng t ch t n su t dùng cho thì hi n t i đ n: ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ừ về tần suất ỉ dẫn ất trong tiếng Anh và chúng ta ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
always: luôn luôn often: th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng xuyên
frequently: th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng xuyên never: không bao giời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
seldom: hi m khi ếng Anh và chúng ta somtimes: đôi khi
usually: thông th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng occasionally: th nh tho ng ỉ dẫn ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Other time phrases can occur, such as: everyday, everyweek, every Thursday, on Saturdays, after school, at the weekend,
Các c m t ch th i gian khác có th có, ch ng h n nh : ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ừ về tần suất ỉ dẫn ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ểu rõ nó thực sự quan trọng ẳng định ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ư
everyday (m i ngày) ỗi ngày , everyweek (m i tu n), ỗi ngày every Thursday (m i th ỗi ngày ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh Năm), on Saturdays (vào th B y), ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta after school (sau gi h c), ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ọng at the weekend (vào cu i tu n) ốc, và anh ấy ghi ,
II PRESENT CONTINUOUS (PRESENT PROGRESSIVE) TENSE
The present continuous verb tense indicates that an action or
condition is happening now, frequently, and may continue into thefuture
Thì hi n t i ti p di n di n t m t hành đ ng ho c đi u ki n ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ễn tả một sự thật hiển ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ột sự thật hiển ặc một điều gì đó luôn đúng ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta đang x y ra hi n t i, th ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng xuyên và có th ti p t c trong t ểu rõ nó thực sự quan trọng ếng Anh và chúng ta ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ươn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ng lai.
1 When to use the Present Continuous Tense
1.1 We use the present continuous to talk about events whichare in progress at the moment of speaking
Chúng ta s d ng thì hi n t i ti p di n đ nói v các s ki n ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ểu rõ nó thực sự quan trọng ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ực sự quan trọng ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta đang di n ra t i th i đi m nói ễn tả một sự thật hiển ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ểu rõ nó thực sự quan trọng.
Example:
I am studying English now
Trang 10→ Tôi đang h c Ti ng anh ọng ếng Anh và chúng ta
He is using the Internet
→ Anh y đang dùng Internet ất trong tiếng Anh và chúng ta
1.2 We use the present continuous to talk about temporarystates which are true around the moment of speaking
Chúng ta s d ng thì hi n t i đ nói v các tr ng thái t m th i ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ểu rõ nó thực sự quan trọng ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây đúng trong th i đi m nói ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ểu rõ nó thực sự quan trọng.
Example:
They are looking after the children at the moment
→ H đang chăm sóc nh ng đ a tr vào lúc này ọng ững ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ẻ vào lúc này.
I'm working in a school (I think this is a temporarysituation.)
→ Tôi đang làm vi c trong m t tr ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng h c (Tôi nghĩ đây là ọng tình hu ng t m th i.) ốc, và anh ấy ghi ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây.
1.3 We can use the present continuous for temporary or newhabits (for normal habits that continue for a long time, we use thepresent simple) We often use this with expressions like 'these days' or'at the moment'
Chúng ta có th s d ng thì hi n t i ti p di n cho nh ng thói ểu rõ nó thực sự quan trọng ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ững quen t m th i ho c m i (đ i v i nh ng thói quen bình th ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ặc một điều gì đó luôn đúng ớc sôi ở 100°C ốc, và anh ấy ghi ớc sôi ở 100°C ững ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng ti p ếng Anh và chúng ta
di n trong m t th i gian dài, chúng ta s d ng thì hi n t i đ n) Chúng ễn tả một sự thật hiển ột sự thật hiển ời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta tôi th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng s d ng đi u này v i các c m t nh 'nh ng ngày này' ho c ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ớc sôi ở 100°C ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ừ về tần suất ư ững ặc một điều gì đó luôn đúng 'vào lúc này'.
Example:
I’m drinking much coffee these days
→ Tôi u ng nhi u cà phê trong nh ng ngày này ốc, và anh ấy ghi ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ững
She is exerscising more at the moment
→ Cô y t p th d c nhi u h n vào lúc này ất trong tiếng Anh và chúng ta ậy việc ểu rõ nó thực sự quan trọng ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
1.4 We use the present continuous to talk about a gradualchange
Chúng ta s d ng thì hi n t i ti p di n đ nói v s thay đ i d n ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ểu rõ nó thực sự quan trọng ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ực sự quan trọng ổi về cách viết khi chủ ngữ là ‘he’,
d n.
Example:
The children are growing quickly
→ Đ a tr đang l n lên nhanh chóng ức để báo cáo các sự kiện trong quá khứ Nó nhấn mạnh ẻ vào lúc này ớc sôi ở 100°C.
Your English is improving
Trang 11→ Ti ng anh c a b n đang c i thi n ếng Anh và chúng ta ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
1.5 We often use the present continuous with words like always,constantly, continually and forever (adverbs of indefinite frequency) todescribe events which are regular but not planned, and often notwanted
Chúng ta th ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng s d ng thì hi n t i ti p di n v i các t nh ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ớc sôi ở 100°C ừ về tần suất ư always, constantly, continually and forever (tr ng t ch t n su t không ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ừ về tần suất ỉ dẫn ất trong tiếng Anh và chúng ta xác đ nh) đ mô t các s ki n di n ra th ịch tính hoặc tính tức thời của một sự kiện ểu rõ nó thực sự quan trọng ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ực sự quan trọng ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng xuyên nh ng không theo ư
k ho ch và th ếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ười mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây ng không mong mu n ốc, và anh ấy ghi
Example:
He is always coming late
→ Anh ta luôn đ n mu n ếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển
She's constantly missing the train
→ Cô y liên t c b l tàu ất trong tiếng Anh và chúng ta ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ỏi trước sau đó viết câu trả lời vào ô ỡ tàu.
1.6 We use the present continuous to refer to the future when
we talk about plans and arrangements that have already been made
Chúng ta s d ng thì hi n t i ti p di n đ ch t ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ểu rõ nó thực sự quan trọng ỉ dẫn ươn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ng lai khi chúng ta nói v các k ho ch và s p x p đã đ ều trong tiếng Anh, vì vậy việc ếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ượ cua c th c hi n ực sự quan trọng ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta
Example:
We're going to the beach at the weekend
→ Chúng tôi sẽ đi bi n vào cu i tu n ểu rõ nó thực sự quan trọng ốc, và anh ấy ghi
What are you doing next week?
→ B n sẽ làm gì vào tu n t i ? ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ớc sôi ở 100°C.
2 How to make the Present Continuous Tense
The present continuous (sometimes called the presentprogressive) tense is really easy to make and is the same for all verbs
We make it using the present simple of 'be + verb-ing’
Thì hi n t i ti p di n trong ti ng Anh th c s r t d và có cách ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển ếng Anh và chúng ta ực sự quan trọng ực sự quan trọng ất trong tiếng Anh và chúng ta ễn tả một sự thật hiển chia gi ng nhau đ i v i t t c các đ ng t Chúng ta chia nó b ng cách ốc, và anh ấy ghi ốc, và anh ấy ghi ớc sôi ở 100°C ất trong tiếng Anh và chúng ta ản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ột sự thật hiển ừ về tần suất ằm
s d ng hi n t i đ n c a ử dụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ụng thì hiện tại đơn rất nhiều trong tiếng Anh, vì vậy việc ện tại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ại đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh và chúng ta ủa thì Hiện tại đơn là diễn tả những 'be' + đ ng t d ng V-ing ộng từ dạng V-ing ừ dạng V-ing ại đơn ?