1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Van 9 bai giang Anh trang

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trăng cứ tròn vành vạnh kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc đủ cho ta giật mình.... Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG Nguyễn Duy..[r]

Trang 1

T.58: Văn bản

Trang 2

Bằng Việt.

Trang 3

I Tìm hiểu chung:

1.Tác giả : (SGK/156)

? Trình bày vài nét về tác

giả?

Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG

(Nguyễn Duy)

- Tên khai sinh là Nguyễn Duy

Nhuệ, sinh năm 1948.

- Quê ở làng Quảng Xá nay thuộc

phường Đông Vệ, thành phố Thanh

Hoá.

- Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc

kháng chiến chống Mỹ

Trang 4

2.Tác phẩm:

- Bài thơ sáng tác năm 1978, in

trong tập thơ “Ánh trăng”

tại thành phố Hồ Chí Minh, in trong tập thơ “Ánh trăng”

-Tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984

Trang 6

Hướng dẫn đọc

Ba khổ đầu: Giọng kể, nhịp bình thường

Khổ 4: Giọng đột ngột, cất cao, ngỡ ngàng với sự xuất hiện vầng trăng

Khổ 5, 6: Giọng tha thiết, trầm lắng và suy tư của tác giả.

2.Tác phẩm:

1.Tác giả :

? Xác định thể thơ và bố cục của bài?

- Bài thơ sáng tác năm 1978, in

trong tập thơ “Ánh trăng”

- Thể thơ:

- Bố cục:

Trang 7

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Trang 8

2.Tác phẩm:

1.Tác giả :

- Bài thơ sáng tác năm 1978, in

trong tập thơ “Ánh trăng”

- Thể thơ: năm chữ

- Bố cục: 3 phần

3 phần + Phần 2 (khổ 3,4): Cảm nghĩ về vầng trăng

hiện tại + Phần 3 (khổ 5,6): Vầng trăng gợi suy ngẫm, triết lí của nhà thơ.

+ Phần 1(khổ 1,2): Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ.

Trang 9

-Hồi nhỏ:

-hồi chiến tranh:

đồng sông bể

- Điệp ngữ: “hồi”, “với”

->Trăng gắn với những kỉ

niệm của người lính.

Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiên nhiên hồn nhiên như cây cỏ ngỡ không bao giờ quên cái vầng trăng tình nghĩa

Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG

(Nguyễn Duy)

I Tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảm nghĩ về vầng

trăng quá khứ.

tri kỉ tình nghĩa

->Trăng gắn với những kỉ niệm

trong sáng thời thơ ấu.

=>Vầng trăng có ý nghĩa vĩnh

hằng (không bao giờ quên)

Nhân hoá Liệt kê

Trang 10

Từ hồi về thành phố quen ánh điện, cửa gương vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

vầng trăng

- “vầng trăng….qua đường”:

Nhân hóa, so sánh.

-> Con người sống dửng dưng,

lạnh nhạt với trăng, với quá

khứ nghĩa tình

quen ánh điện , cửa gương

như người dưng qua đường

Hoàn cảnh sống thay đổi, tình cảm tác giả đối với trăng có còn như xưa nữa không?

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá

khứ.

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại.

Trang 12

Thình lình đèn điện tắt phòng buyn- đinh tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn

-Từ láy: “Thình lình”, “đột ngột”

-> Tình huống bất ngờ với sự xuất

hiện của trăng làm con người

nhận ra sự vô tình của mình.

-Nghệ thuật đối lập: “tối om” ><

“trăng tròn”

> Trăng vẫn thủy chung nghĩa

tình không thay đổi.

?Ở khổ bốn tình huồng gì xảy ra?

Em hãy nêu nhận xét?

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ.

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại.

=>Vầng trăng bị con người

lãng quên.

Trang 13

- Tư thế: “ngửa mặt”:

- Tâm trạng: “rưng rưng”

- Nghệ thuật: so sánh, điệp ngữ,

liệt kê

-> Người lính đối diện với vầng

trăng, với quá khứ nghĩa tình, xúc

động dâng trào với bao kỉ niệm.

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng

Ngửa mặt lên nhìn mặt

như là đồng là bể

như là sông là rừng

có cái gì rưng rưng

? Nhận xét về tư

thế, tâm trạng và cảm xúc của nhà

thơ?

Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG

(Nguyễn Duy)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá

khứ.

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện

tại.

3 Vầng trăng gợi suy ngẫm, triết

lí của nhà thơ.

Trang 14

“Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình ”

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá

khứ.

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện

tại.

3 Vầng trăng gợi suy ngẫm, triết

lí của nhà thơ.

-Nghệ thuật: từ láy, nhân hóa và

nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu

tượng.

Trang 15

Thảo luận tổ (thời gian: 2 phút): Tìm ý nghĩa

biểu tượng của các hình ảnh thơ sau?

Hình ảnh thơ Ý nghĩa biểu tượng.

Trăng cứ tròn vành vạnh

ánh trăng im phăng phắc

ta giật mình

Vầng trăng trong bài thơ

Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG

(Nguyễn Duy)

Trang 16

Hình ảnh thơ Ý nghĩa biểu tượng.

Trăng cứ tròn vành vạnh

ánh trăng im phăng phắc

ta giật mình

Vầng trăng trong bài thơ

-Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, thuỷ chung, không phai mờ.

- Bao dung, độ lượng nhưng vô cùng nghiêm khắc.

- Nhớ lại quá khứ,

- Tự vấn lương tâm,

- Ân hận xót xa

- Thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát.

- Quá khứ nghĩa tình, vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của cuộc sống.

biểu tượng của các hình ảnh thơ sau?

Trang 17

“Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.”

Tiết 58- Văn bản: ÁNH TRĂNG

(Nguyễn Duy)

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá

khứ.

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện

tại.

3 Vầng trăng gợi suy ngẫm, triết

lí của nhà thơ.

-Nghệ thuật: từ láy, nhân hóa và

nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu

tượng.

=> Vẻ đẹp của quá khứ nghĩa tình,

tròn đầy, vẹn nguyên nhắc nhở con

người về lối sống ân nghĩa thủy

chung

Trang 18

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

- Giọng tâm tình, tự nhiên.

- Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng.

2 Nội dung:

- “Ánh trăng” như một lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao

đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.

- Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc mọi người thái độ sống “Uống nước

nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.

Ghi nhớ (SGK/157)

Trang 19

Trăng NG ƯỜ I

Tự nhắc nhở mình và củng cố ở ng ời đọc thái độ

sống “uống n ớc nhớ nguồn”

Quá khứ

Tình nghĩa Ngỡ không tri kỉ bao giờ quên

Hiện tại

Vầng trăng Vô tình tròn lãng quên

Suy ngẫm

Tròn vành vạnh Giật mình

Im phăng phắc

Thủy chung,  tự hoàn

vị tha thiện

CỦNG CỐ

Ngày đăng: 13/10/2021, 04:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w