Giới thiệu bài 1’: Các em đã biết viết phương trình chữ của một phản ứng hóa học.. Ngoài ra còn có cách khác để biểu diễn phản ứng hóa học là dùng công thức hóa học.[r]
Trang 1Tuần : 11 Ngày soạn: 28/10/2016 Tiết : 22 Ngày dạy: 03 /11/2016
Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (T1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua bài học HS biết được:
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
- Các bước lập phương trình hoá học
2 Kĩ năng:
- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm.
3.Thái độ: Yêu thích môn học và có tinh thàn tưong tác nhóm
4 Trọng tâm: Biết cách lập phương trình hóa học.
5 Năng lực cần hướng đến:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.Năng lực tính toán.Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học Năng lực giải vận dụng kiến thức hóa học của đời sống
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Hình 2.5/ 48 SGK Bảng phụ ghi một số sơ đồ phản ứng
b.Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
2.Phương pháp: Làm mẫu bắt chước, hỏi đáp, làm việc nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp (1’):
Lớp Tên HS vắng học Lớp Tên HS vắng học
2 Ki ểm tra bài cũ (10’):
- HS1: Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và biểu thức của định luật
- HS2: Sửa bài tập 3 SGK / 54
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài (1’): Các em đã biết viết phương trình chữ của một phản ứng hóa học Ngoài ra còn có cách khác để biểu diễn phản ứng hóa học là dùng công thức hóa học Các em sẽ được tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về phương trình hoá học (10’).
- GV: Từ phương trình chữ bài
tập số 3, yêu cầu HS viết
phương trình hoá học bằng
cách thay CTHH của các chất
- GV: Yêu cầu HS so sánh số
nguyên tử của mỗi nguyên tố ở
hai vế trong phương trình trên
- GV: Hướng dẫn HS cách để
cân bằng số nguyên tử của mỗi
nguyên tố
+ Bước 1: Cân bằng số nguyên
tử oxi
- GV: Tiếp tục yêu cầu HS so
- HS: Viết PTHH theo hướng dẫn của GV:
Mg + O2 MgO
- HS: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phương trình trên có sự khác nhau
- HS: Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV:
Bước 1: Mg + O2 2MgO
- HS: Số nguyên tử Oxi bằng
I LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
1 Phương trình hoá học
- Ví dụ1 : 2Mg + O2 2MgO
Ví dụ 2:
Hidro + Oxi nước 2H2 + O2 2H2O
Trang 2sánh tiếp về số nguyên tử của
các nguyên tố
- GV: Hướng dẫn bước 2: Cân
bằng số nguyên tử Mg
- GV: Như vậy,số nguyên tử
của mỗi nguyên tố đã bằng
nhau Chúng ta đã lập được
phương trình đúng
- GV: Phân biệt các số trong
phương trình hoá học
- GV: Treo hình 2.5 SGK/55 và
yêu cầu HS viết PTHH giữa H2
và O2 tạo thành H2O theo các
bước hướng dẫn của GV
nhau còn số nguyên tử Mg không bằng nhau
- HS:
+ Bước 2: 2Mg+O2 2MgO
- HS: Nghe giảng và ghi nhớ
- HS: Ghi nhớ cách phân biệt
- HS:Viết PTHH theo hướng dẫn:
Hidro + Oxi nước 2H2 + O2 2 H2O
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập phương trình hoá học(10’).
- GV: Qua 2 VD trên yêu cầu
HS thảo luận nhóm cho biết
các bước lập PTHH ?
- GV: Treo bảng phụ ghi bài
tập: Biết photpho P khi bị đốt
cháy trong oxi thu được hợp
chất điphotpho pentaoxit P2O5
Hãy lập PTHH của phản ứng?
- HS: Thảo luận nhóm trong 1’ và trả lời
- HS: Suy nghĩ và thực hiện viết PTHH:
4P + 5O2 2P2O5
2 Các bước lập phương trình hoá học:
+ Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng + Bước 2: Cân bằng số nguyên
tử của mỗi nguyên tố
+ Bước 3: Viết phương trình hoá học hoàn chỉnh
VD: 4P + 5O2 2P2O5
Hoạt động 3 Luyện tập (12’).
- GV: Yêu cầu HS lập một số
phương trình hóa học sau:
a Fe + Cl2 FeCl3
b SO2 + O2 SO3
c Na 2 SO 4 + BaCl 2 NaCl + BaSO 4.
- GV: Định hướng cách cân
bằng từng sơ đồ một theo các
bước đã nêu ở phần trên
- HS: Suy nghĩ và thảo luận làm bài tập trong 5’:
- HS: Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV
4 Nhận xét và dặn dò (1’) :
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS trong tiết học
- Về nhà học bài và làm bài tập về nhà: 2,3,4,5,7 SGK/ 57
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………