1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ma tran de 1 tiet hinh 11

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 65,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT Tên nội dung kiến thức Hình vẽ Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng Tìm giao tuyến giữa hai mặt phẳng Chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng và [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT SỐ 3 VĂN BÀN

TỔ TOÁN- -LÝ –TIN-TB ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN TOÁN -HÌNH HỌC KHỐI 11

NĂM HỌC 2015 -2016

(tiết 19)

I- Mục tiêu

1- Về kiến thức: Kiểm tra học sinh

+ Tìm giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng, tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

+ Biết chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

2- Về kĩ năng: Kiểm tra học sinh

+ Bài tập về tìm giao điểm, tìm giao tuyến

+ Bài tập chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng, tính diện tích hình phẳng

II- Đề Thi: Gồm 1 câu tự luận:

BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Tên nội dung

kiến thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Vẽ hình Bài tập 1

Tìm giao

điểm của

đường thẳng

và mặt phẳng

Biết phương pháp tìm giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng

Biêt tìm giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng

Bàì tập 2.a ; 2.b

Tìm giao

tuyến giữa

hai mặt

phẳng.

Biết phương pháp tìm giao tuyến giữa hai mặt phẳng

Hiểu tìm giao tuyến giữa hai mặt phẳng

Bài tập 3.a

Vận dụng tìm giao tuyến giữa hai mặt phẳng

Bài tập 3.b

Chứng minh

đường thẳng

song song với

mặt phẳng và

tính diện tích

tam giác

Biết phương pháp chứng minh đưởng thẳng song song với mặt phẳng

Hiểu chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng

Bài tập 4.a

Vận dụng tính diện tích tam

Bài tập 4.b

Trang 2

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

Tên nội dung

kiến thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Hình vẽ 1 (1điểm)

Tìm giao điểm

của đường

thẳng và mặt

phẳng

2.a (1.5 điểm) 2.b (1,5 điểm)

Tìm giao tuyến

giữa hai mặt

phẳng

3.a ( 2 điểm) 3.b (2 điểm)

Chứng minh

đường thẳng

song song với

mặt phẳng và

tính diện tích

tam giác

4.a (1 điểm) 4.b (1 điểm)

Đề 1

Cho hình chóp S.ABCD (ABCD là hình thang có đáy lớn AB ) Gọi M,N lần lượt là

trung điểm của SA và SC

1.(1đ) vẽ hình

2.(3đ) Tìm giao điểm của đường thẳng

a BD và mp(SAC) b AD và (SBC) 3.(4đ) Xác định giao tuyến của các mặt phẳng

a.(SAB) và (SAC) b.(SAD) và (SBC) 4.(2đ) a.Chứng minh AC ∥ (MND)

b Biết MN = a , AD= AC, = 30 Tính diện tích ACD

-Hết -Đề 2

Cho hình chóp S.ABCD (ABCD là hình thang có đáy lớn AB ) Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SB và SD

1.(1đ) hình vẽ

2.(3đ)Tìm giao điểm của đường thẳng

a AC và mp(SBD) b BC và (SAD) 3.(4đ)Xác định giao tuyến của các mặt phẳng

a (SAC) và (SAD) b (SBD) và (SAC) 4.(2đ) a.Chứng minh BD ∥ (MNA)

b Biết MN = a , BC= BD, = 30 Tính diện tích BCD

Trang 3

-Hết -DUYỆT CỦA BGH -Hết -DUYỆT CỦA TTCM GIÁO VIÊN RA ĐỀ

LÃ MẠNH CƯỜNG LƯƠNG CAO THẮNG NGUYỄN GIANG BIÊN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA

Môn: Toán

Đề 1

1

1,0

2.a

Gọi E = AC  BD

E  AC , AC  (SAC)  E  (SAC)

mà E  BD

Từ đó suy ra BD  (SAC) = E

0,5 0,5

0,5 1.b Gọi F = AD  BC

F  BC , BC  (SBC)  F  (SBC)

mà F AD

-Từ đó suy ra AD  (SBC) = F

0,5 0,5 0,5

Trang 4

2.a (SAC)  (SAD)= S

-(SAC)  (SAD)=A

-(SAC)  (SAD)=SA ( SA là giao tuyến của hai mặt phẳng -(SAC)

và (SAD)

0,5 0,5 1,0 2.b (SAD)(SBC) = S (1)

-Ta có AD  (SBC) = F

F AD, AD  (SAD)  F (SAD)

suy ra (SAD)(SBC) = F (2)

-Từ (1) và (2) suy ra (SAD)(SBC) = SF ( SF là giao tuyến của (SAD) và (SBC) )

0,5

0,5

1,0 3.a Xét SAC có M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC

Từ đó suy ra MN là đường trung bình của SAC  MN//AC

-mà MN  (MND)

A  (MND) từ đó suy ra AC // (MND)

0,5

0,5

3.b MN là đường trung bình của SAC

AC = 2MN (Tính chất đường trung bình )

- AC = 2a (vì MN=a giả thiết )

 AD = AC =

Xét ACD có AC = 2a , AD = , = 30

 S = AC.AD.sin

= 2a Sin30 = (đvdt)

0,25

0.25

0,25

0,25

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA

Môn: Toán

Đề 2

Trang 5

Câu Đáp án

Thang điểm

2.a

Gọi E = AC  BD

E  BD , BD  (SBD)  E  (SBD)

mà E  AC

Từ đó suy ra AC  (SBD) = E

0,5 0,5

0,5 1.b Gọi F = AD  BC

F  AD , AD  (SAD)  F  (SAD)

mà F BC

-Từ đó suy ra BC  (SAD) = F

0,5 0,5 0,5

2.a (SAB)  (SAC)= S

-(SAB)  (SAC)=A

-(SAB)  (SAC)=SA ( SA là giao tuyến của hai mặt phẳng -(SAB)

và (SAC)

0,5 0,5 1,0 2.b (SAC)(SBD) = S (1)

-Ta có BD  (SBD) = E

E BD, BD  (SAC)  E (SAC)

suy ra (SAC)(SBD) = E (2)

-Từ (1) và (2) suy ra (SAC)(SBD) = SE ( SE là giao tuyến của

0,5

0,5

Trang 6

(SAC) và (SBD) ) 1,0 3.a Xét SAC có M, N lần lượt là trung điểm của SB và SD

Từ đó suy ra MN là đường trung bình của SBD  MN//BD

mà MN  (MNA)

B  (MNA) từ đó suy ra BD // (MNA)

0,5

0,5

3.b MN là đường trung bình của SBD

BD = 2MN (Tính chất đường trung bình )

- BD = 2a (vì MN=a giả thiết )

 BC = BD =

Xét BCD có BD = 2a , BC = , = 30

 S = BD.BC.sin

= 2a Sin30 = (đvdt)

0,25

0.25

0,25

0,25

Ngày đăng: 12/10/2021, 19:12

w