Trạng thái: Phân loại trạng thái đất dính theo độ sệt IL Do IL>1 Trạng thái lỏng Đất yếu.. Hệ số rỗng tự nhiên: Tên: Phân loại đất rời theo hàm lượng hạt TCXD 45-78 THÀNH PHẦN C
Trang 1PHẦN 1
MÓNG NÔNG
A SỐ LIỆU: (Đề số 8d)
1.Nội lực : cho các móng có nội lực tính toán dưới chân cột tại
cao độ mặt đất như sau:
Nộilực Đơn vị Cột C1 Cột C2 Cột T3
Sốhiệu h1(m) hiệuSố h2(m) hiệuSố
W nh (%)
Giới hạn dẻo
W d (%)
Dung trọng tự nhiê n T/m 3
Tỷ trọn g hạt
Góc ma sát trong
Lực dính, c Kg/cm 2
Kết quả thí nghiệm nén ép e-p với tải trọng nén p (KPa)
Kết quả xuyê n tĩnh
q c (MPa)
Kết quả xuyê n tiêu chuẩ
ân W
%
Tỉ trọ ng hạt
Sức kha ùng xuye ân tĩnh
(MP a)
Kết qua û xuye ân tiê u chua
0.0 1- 0.0 02
<
0,00 2 2
2
Trang 2a Phân loại đất (xác định tên và trạng thái).Chọn chiều sâu chôn móng.
Lớp 1:
Tên: Phân loại đất dính theo chỉ số dẻo Ip (TCXD 45-78)
Ip=WL-WP = 28,4-22,9=5,5 (%) Đất cát pha (Á cát).
Trạng thái: Phân loại trạng thái đất dính theo độ sệt IL
Do IL>1 Trạng thái lỏng (Đất yếu).
Hệ số rỗng tự nhiên:
Tên: Phân loại đất rời theo hàm lượng hạt (TCXD 45-78)
THÀNH PHẦN CỠ HẠT
Dựa vào thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ta cũng có thể phân loại độ chặt của lớp đất cát này như sau:
Trang 3Theo đề bài, trị số N theo SPT là 31 =>Trạng thái của cát
là chặt, góc ma sát trong =40- 45.Với qc=156 (kG/cm2),
dựa vào bảng I-6 (Bài tập Cơ học đất- Vũ Công Ngữ,
Nguyễn Văn Thông) nội suy được giá trị =42,25
Chọn giá trị tính toán
tt =42,25/1,2=35,20
Từ trạng thái của đất là chặt, dựa theo bảng I-4 (Phân loại độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng-Bài tập cơ học đất ) ta có thể suy ngược lại hệ số rỗng của lớp đất cátnày là e<0,55.Lấy giá trị tính toán toán e=0,55 Độ bão hòa:
Môđun biến dạng: Theo TCXD 45-78 thì
Tên: Phân loại đất rời theo hàm lượng hạt (TCXD 45-78)
THÀNH PHẦN CỠ HẠT
Trang 4Do tỉ lệ hạt có d>2(mm) chiếm tỉ lệ 35,5% Đất cát sỏi.
Trang 5 Trạng thái: Phân loại theo thí nghiệm xuyên tĩnh:
Do : qc=18,50 (MPa)=18,50x106 (N/m2)=18,50x105 (kG/m2)=185 (kG/cm2) nên trạng thái lớp cát thô này là Chặt.
Dựa vào thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ta cũng có thể phân loại độ chặt của lớp đất cát này như sau:
Theo đề bài, trị số N theo SPT là 39 =>Trạng thái của cát
là chặt, góc ma sát trong =40- 45.Với qc=185 (kG/cm2),
dựa vào bảng I-6 (Bài tập Cơ học đất- Vũ Công Ngữ,
Nguyễn Văn Thông) nội suy được giá trị =44,06
Chọn giá trị tính toán
tt =44,06/1,2=36,72
Từ trạng thái của đất là chặt, dựa theo bảng I-4 (Phân loại độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng) ta có thể suy ngược lại hệ số rỗng của lớp đất cát này là e<0,55.Lấygiá trị tính toán toán e=0,55 Độ bão hòa:
Môđun biến dạng: Theo TCXD 45-78 thì
Trang 6TRỤ ĐỊA CHẤT
LỚP 3 LỚP 2 LỚP 1
Cát sỏi chặt.
g=1,93 T/m3, Gs=2,63 e=0,55 E=55,5 (Mpa)
Cát thô chặt.
g=1,99 T/m3, Gs=2,63 e=0,55 E=46,8 (Mpa)
Đất cát pha, nhão
g=1,75 T/m3, Gs=2,64 e=0,9536 E=1,05 (Mpa)
2 Phương án thiết kế móng nông:
Trang 7 Phương án 1: đặt móng đơn BTCT trong lớp đất thứ nhất,có dùng đệm cát.
Phương án 2: đặt móng đơn BTCT trên nền đất thiên nhiên.Xét điều kiện địa chất đã được xử lý thì có thể đặtmóng vào trong lớp đất thứ 2
Xét đến các điều kiện chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật, biện phápthi công, chọn phương án đặt móng thứ 2
Chọn độ sâu chôn móng Hm=2,2m (Có kể đến lớp bê tônglót đá 4x6 mác 100, dày 100mm)
C TÍNH TOÁN
1 Thiết kế móng C1
a Xác định tải trọng tác dụng xuống móng: (Đặt tại chân cột)
- Chọn hệ số vượt tải : n = 1,2
tt
tc NN
C2 50(T) 41,7 (T) 0 (Tm) 0 (Tm) 0 (T) 0 (T)Móng
T3 19(T/m) (T/m)15,8 (Tm/m)7,1 (Tm/m)5,9 (T/m)0,8 (T/m)0,7
b Sơ bộ xác định kích thước đáy móng
Cường độ tính toán của đất nền R dưới đáy móng :
Tra bảng được m1=1,4; m2=1; ktc=1; cII=0
Tưø tt =35,20 tra bảng được A=1,706; B=7,834; D=9,672
Do mực nước ngầm ở độ sâu 2m có ảnh hưởng trực tiêp tới cường độ đất nền nên trong tính toán sử dụng dung trọng đẩynổi của các lớp đất dưới MNN
' 1
Thiết kế móng vuông do chịu tải đúng tâm
Lấy ptc=R, giải phương trình * 3 * 2 tc
a b +a b - N = để tìm chiều 0rộng đáy móng b, trong đó:
Trang 8c Dự báo độ lún
Phản lực đất nền:
tc tc
2 tb
Trang 9Tính lún theo công thức: Độ lún của các phân tố:
tb
i E gl i
Tổng độ lún: S�si
Hệ số , phụ thuộc hệ số nở ngang của đất, theo TCXD 45-78, được phép chọn bằng 0,8 cho mọi loại đất
Tại tâm móng
Trang 1044,4( T m2 )
1300
c Tính toán độ bền, cấu tạo móng
Sử dụng vật liệu làm móng: bê tông mác 200 có Rn=90
(kG/cm2)=900 (T/m2)
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cổ cột:
tt
2 C
Chọn cột có tiết diện bc x lc = 30x30 (cm)
Tính toán chiều cao làm việc của móng:
tt C
Kiểm tra điều kiện chọc thủng:
Do tháp chọc thủng bao trùm cả móng nên
không cần kiểm tra điều kiện chọc thủng
Thiết kế thép
Mômen ngàm
tt C
Khoảng cách giữa các trục thanh a=200mm
Chiều dài mỗi thanh: l=1380 mm
Trang 11MẶ T CẮ T C-C
TỈ LỆ 1/20
C C
300 500
Trang 12a Tính toán kích thước tiết diện đáy móng
Do móng chân vịt chịu tải lệch tâm rất lớn nên so với móng C1 chịu tải đung tâm, tăng chiều sâu chôn móng hơn nữa để tăng sứ`c chịu tải cho móng.Chọn chiều sâu chôn móng lúc này là h=2,5m
Thiết kế móng kích thước bxl với tỉ số l/b=5.Áp lực tại đáymóng
tc tc
Tra bảng được m1=1,4; m2=1; ktc=1; cII=0
Tưø tt =35,20 tra bảng được A=1,706; B=7,834; D=9,672
Móng chịu tải lệch tâm lớn nên tăng kích thước lên 1,4
lần Lúc này bề rộng đáy móng là:
trên móng là :
tb
F.h.g =0, 8.4.2,5.2 =16(T)Tải trọng truyền xuống đáy móng:
phản lực nền tính theo dạng tam giác
Chiều rộng hữu hiệu của móng:
b’=3(0,8/2-0,18)=0,66(m)
Trang 13Không thỏa Tuy nhiên Pmax đã rất gần với giá trị yêu
cầu, độ chênh lệch là rất nhỏ nên có thể chấp nhận
được
Tuy nhiên ta thấy rằng kích thước móng rất lớn, không kinhtế.Do đó giải pháp hữu hiệu thường được sử dụng trong
thực tế là thiết kế móng chân vịt có sử dụng các đai
(Trap) kiềng , có xét đến liên kết ngàm của cổ cột vào móng
Độ cứng chịu uốn của cổ cột:
Theo sách của thầy Lê Anh Hoàng thì mô men lệch tâm M=M.e được phân thành 2 phần dựa trên cơ sở liên kết
ngàm của cổ cột với móng và giằng móng: M=MC+Mm
Tương quan trên được chia theo độ cứng chịu uốn của cổ cộtvà độ cứng quay của móng
Độ cứng chịu uốn của cổ
cột:
c C
Hcc: chiều cao cổ cột
Khi thiết kế HCC=0 như hình bên
thì K � �, lúc đó xem như móngC
không chịu mô men, còn giằng móng xem như 1 cái đai tiếp nhận mômen, áp lực dưới đáy móng được tính là phân bố đều
Dưới đáy móng tính toán, lực phân bố đều:
tc
N
p
F
= Theo như phần tính toán ở trên nếu ta
thết kế móng với tỉ lệ 2 cạnh là 1:2, chiều sâu
chôn móng là 2,2m thì ta có phương trình:
2
62,5
4, 4 2,5b 412b
Ptc<R : đảm bảo điều kiện áp lực đáy móng
Tính chiều cao làm việc của móng: (Chọn chiều
dày lớp bảo vệ 4 cm).)
Trang 14Chọn h0=0,6m, kiểm ta điều kiệc chọc thủng:
Nct=Ptt.Fct=38,6.1,2.2.(0,175.0,9)=14,6(T)
0,75.RK.btb.h0=0,75.75.0,6.(0,9 0,35) 40,5(T)+ =
Nct<40,5 (T), thỏa điều kiện chọc thủng
b Dự báo độ lún:
Ứng suất gây lún:
39,3
0 39,11 0,8 4680 0,267438,9
2
38,9
2 37,92 0,8 4680 0,259336,9
2
36,9
2 34,68 0,8 4680 0,237132,4
4
32,4
4 30,41 0,8 4680 0,208028,3
Trang 15I
24,54
24,5
4 22,84 0,8 4680 0,156121,1
3
21,1
3 19,67 0,8 4680 0,134518,2
0
18,2
0 16,97 0,8 4680 0,116015,7
3
15,7
3 14,69 0,8 4680 0,100413,6
5
13,6
5 12,77 0,8 4680 0,087311,9
Chọn thép 912(F=10,18cm2), khoảng cách
giữa các thanh thép a=200mmm,
Chiều dài mỗi thanh l=1040mm
Mômen ngàm II-II:
tt C
c Tính kích thước đai kiềng: 250x300
Chiều cao làm việc h0=30-3=27 (cm)
Trang 16Ñai chòu moâmen leäch taâm :
Trang 183.Tính toán thiết kế móng bè
Chọn kích thước móng là BxL=6x9 (m)
Tổng chiều dài vách cứng:
Theo phương x: l1=6.2+3.2=18 (m)
Theo phương trục y : l2=9+9-3.1,2=14,4 (m)
Tổng độ dài:
l=6.2+9+(9-3.1,2)+2.3=32,4m
Chiều sâu hố thang máy : ht=2m
Tại cao độ mặt đất
Trang 19tc x
b.Dự báo độ lún
Móng bè đặt vào lớp đất thứ 2 Dùng phương pháp phân tầng cộng lún từng lớp với tỉ số l/b=9/6=1,5
Ứng suất gây lún: Pgl=Ntc .hb 620 2,5.0,8 9,5(T 2)
9,48gl
Trang 20Tổng độ lún của lớp cát tại tâm móng (cm ) 0,5663
Thỏa điều kiện lún
c.Tính toán cấu tạo móng bè
Chia móng thành 2 dải theo phương y và
3 dải theo phương x
Xét dải ABGH chịu mômen Mx:
Giá trị nội lực tính riêng cho dải:
Trang 21Mômen dương lớn nhất M=8,61(Tm), dùng tính thép cho lớp dưới
Mômen âm bé nhất M=-7,39 (Tm), tính thép lớp trên
Lớp thép bên dưới:
Nếu tính cho 1m dài thì giá trị cực đại tương ứng
là:8,61/3=2,87(Tm/m)
Thép A-II
5
2 a1
Lớp thép bên trên:
Do giá trị mô men nhỏ hơn so với giá trị mô men tính thép cho lớp trên nên lớp dưới cũng đặt thép cấu tạo 12a200
Trang 22Sơ đồ tính:
Mômen âm M=42,78 (Tm)
Tính thép cho lớp trên:
Tính cho 1m dài thì mômen cực đại là 42,78/3,15=13,6(Tm)
5
2 a1
Chọn thép 14a180 (F=8,55 cm2/m dài)
Thép lớp dưới đặt cấu tạo 12a200
Xét dải MNDE: Tính thép rồi bố trí đều cho các dải còn lại.Giá trị nội lực của dải
Mômen âm để tính toán thép lớp trên: M=18,69 (Tm)
Xét trong 1m thì giá trị tính toán là Mtt=18,69/3,3=5,7(Tm)
5
2 a1
Chọn thép 12a200
Thép lớp dưới đặt cấu tạo 12a200
Trang 24W d (%)
Dung trọn
g tự nhie ân T/m 3
Tỷ trọng hạt
Góc ma sát trong
Lực dính, c Kg/c
q c (MPa )
Kết quả xuye ân tiêu chua
ån N
5
2 29,4 31,7 25,1 1,81 2,67 1200 0,09 0,827 0,797 0,773 0,754 1,87 9
Tên: Phân loại đất dính theo chỉ số dẻo Ip (TCXD 45-78)
Ip=WL-WP = 31,7-25,1=6,6 (%) Đất cát pha (Á cát).
Trạng thái: Phân loại trạng thái đất dính theo độ sệt IL
Do IL>1 Trạng thái Dẻo.
Hệ số rỗng tự nhiên:
Trang 25Do tỉ lệ hạt có d>0,1(mm) chiếm tỉ lệ 79,5% Đất cát nhỏ.
Trạng thái: Phân loại theo thí nghiệm xuyên tĩnh:
Do : qc=6,8 (MPa)=6,8x106 (N/m2)=6,8x105 (kG/m2)=68 (kG/cm2) nên trạng thái lớp cát nhỏ này là chặt vừa.
Dựa vào thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT : Trị số N theo
SPT là 15 =>Trạng thái của cát là chặt vừa, góc ma
sát trong =35- 40.Với qc=68 (kG/cm2), dựa vào bảng I-6
(Bài tập Cơ học đất- Vũ Công Ngữ, Nguyễn Văn Thông)
nội suy được giá trị =36,75
Chọn giá trị tính toán
tt =36,75/1,2=30,625
Từ trạng thái của đất là chặt vừa, dựa theo bảng I-4 (Phân loại độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng) ta có thể suy ngược lại hệ số rỗng của lớp đất cát này là: 0,60 e 0,75 Tiếp tục với giá trị qc=68 (kG/cm2) và giá trị e ở trên, nội suy được giá trị e=0,6525
thuộc loại rất ẩm.
Theo TCVN 45-78 thì E=3qc=3.6,8=20,4 (MPa)
Lớp 3 (75)
Tên: phân loại đất dính theo chỉ số dẻo Ip (TCXD 45-78)
Ip=WL-WP = 32,1-25,9=6,2 (%) Đất cát pha (Á cát).
Trạng thái: Phân loại trạng thái đất dính theo độ sệt IL
Do 0<IL<1 Trạng thái Dẻo.
Hệ số rỗng tự nhiên:
≥0,00 2
Trang 26Do : qc=19 (MPa)=190 (kG/cm2) nên trạng thái lớp cát nhỏ
này là chặt.
Dựa vào thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn :Trị số N theo SPT là
39 =>Trạng thái của cát là chặt, góc ma sát trong 45.Với qc=190 (kG/cm2), dựa vào bảng I-6 (Bài tập Cơ học
=40-đất- Vũ Công Ngữ, Nguyễn Văn Thông) nội suy được giá
thuộc loại rất ẩm.
Mô đun biến dạng
Đất cá t pha, dẻ o =1,81T/m2; Gs=2,67
IL=0,65 ; E=5,61 MPa N=9 ; e=0,9088
Đất cá t nhỏ , chặt vừ a, rất ẩm
=1,91T/m2; Gs=2,64; 306250E=20,4 MPa ; N=15 ; e=0,6525
Đất cá t pha, dẻ o =1,86T/m2 IL=0,21E=13,444 MPa ; N=15 ; e=0,6525
Cá t sạn, chặt ; =1,95T/m2; Gs=2,63;
Trang 272 Xác định tãi truyền xuống móng tại cao trình mặt đất tự nhiên:
b.Tải tiêu chuẩn:
Lấy hệ số vượt tải n=1,2
y
Q 0,3
1,2 1,2
3 Đánh giá điều kiện địa chất:
Đất tại nơi xây dựng công trình gồm 4 lớp:
Lớp 1: Cát pha dẻo, dày 7,3m
Lớp 2: đất cát nhỏ, chặt vừa, rất ẩm, dày 4,5 m
Lớp 3: Đất cát pha, dẻo, dày 2,4m
Lớp 4: Đất cát sạn, chặt, rất ẩm
Nước ngầm không xuất hiện trong phạm vi khảo sát
Chọn phương án móng cọc đài thấp
Nhận xét: lớp 2 là lớp đất cát nhỏ, chặt vừa tương đối tốt, và khá dày Lớp 4 là cát sạn, chặt Cả hai lớp đất này đều có thể đặt mũi cọc vào được
Trang 28PHƯƠNG ÁN 1
1 Tính toán cấu tạo cọc
a.Vật liệu móng cọc:
Đài cọc:
Bê tông mác 250, Rn=1100 (T/m2), Rk=88(T/m2)
Cốt thép chịu lực trong đài là thép AII, Ra=28000 (T/m2)
Bê tông lót đá 40x60 mác 100 dày 100
Thép của cọc neo trong đài đoạn 30 (chọn 50 cm) và đầu cọc trong đài 1 đoạn 10 cm
Cọc đúc sẵn:
Bê tông mác 300 Rn=1300(T/m2)
Thép chịu lực AII, đai AI
Chiều sâu chôn đài không phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu cơ lý của đất, chọn h=1,5m
Chiều dài cọc:
Theo yêu cầu cất tạo, chọn chiều sâu hạ cọc vào lớp 2 là 3,2m
Chiều dài cọc:
lc=7,3+3,2-1,5+0,6=9,6 (m)
21 75 6
b.Sức chịu tải của cọc:
Theo điều kiện vật liệu:
Trang 29
VL b b a a
P (R F R F )
Chọn thép chịu lực trong cọc là 416, Fa=8,04 cm2
Móng cọc đài thấp, cọc không xuyên qua bùn, than bùn nên
=1
PVL=1(1300.0,352+28000.8,04.10-4)=181 T
Theo điều kiện đất nền:
Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền:
P m(m RF u m f.l )
m: hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất Cọc
đặc d=0,35m nên lấy m=1
hạ cọc bằng phương pháp ép vào lớp cát nhỏ: mR=1,1
R: cường độ tính toán của đất dưới mũi cọc: cát nhỏ chặt vừa, độ sâu hạ mũ cọc là 10,5m nên R=2600 KPa
U: chu vi tiết diện ngang than cọc, u=0,35.4=1,4 (m2)
Tiết diện F=0,352=0,1225 (m2)
Tính fi: chia lớp đất quanh thân cọc thành những lớp ≤2m
Tên đất : Á cát
Sức chịu tải cho phép của cọc:
Trang 30 S P S S P P a
2
2 P
T
q 0.31,7 19,3.19,8 1,91.0,35.24,1 398,25( m)Tính
f c tan
T0,9 (1 sin12 ).1,81.4,4.tan12 2,24( m)
Q A q 0,1225.398,25 48,8(T)
39,4 48,8
1,75 2,5Vậy sức chịu tải thiết kế P0=min(Pi)=Qa=42 (T)
c Xác định số lượng cọc trong móng:
Ứng suất tính toán trung bình dưới đáy đài:
tt
� � tb
N F h .n 2,2.1,5.2.1,1 7,26(T)Số lượng cọc sơ bộ:
Trang 31d Kiểm tra điều kiện lực truyền xuống mỗi cọc:
Diện tích đáy đài thực tế:
�
F 2,3.1,9 4,37(m )Trọng lượng đài và đất trên đài:
�
tt' '
N nF h 1,1.4,37.1,5.2 14,42(T)Lực tính toán truyền xuống mỗi cọc:
0 max
e Dự báo độ lún của móng:
Kích thước đáy móng khối: Fm A Bm m
B b 2Ltan b 2(h h )tan 1,35 2(5,8 3,2)tan4,65 2,8m
Chiều cao móng khối quy ước:
D 8,14
Dung trọng lớp đất dưới đáy móng khối:
Trang 32Trên đáy móng khối :
Vậy:
2 m
Độ lệch tâm:
Theo phương cạnh dài đáy móng:
tc 0y
tc
2 min
tc
2 tb
Trang 33Chiề u dày lớp phâ
Tổng độ lún tại tâm móng (cm ) 0,5517
Độ lún tính toán được:
Trang 341000 500
1000
2 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
a Chiều cao làm việc của đài cọc:
Chọn chiều cao đài cọc h=0,7m
Do khi vẽ tháp chọc thủng thì tháp gần
như bao trùm hết 4 đầu cọc, do đó không
cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng của
đài cọc
b Tính toán cốt thép đài cọc:
Quan niệm đài cọc như những côngxôn
ngàm vào những tiết diện đi qua mép
cột và bị uốn bởi phản lực đầu cọc
Tính cốt thép theo phương cạnh dài.
Mô men uốn tại ngàm xác định theo
Chọn 1020, khoảng cách giữa các
thanh thép a=200mm, chiều dài
5
2 0
Chọn 1212 (F=13,57 cm2), khoảng cách giữa các cốt thép
a=200mm, chiều dài mỗi thanh l=1880 (mm)
500
Trang 3510 20 (20a200)
1 2
800 350
Trang 36PHƯƠNG ÁN 2
1 Tính toán cấu tạo cọc
a.Vật liệu móng cọc:
Đài cọc:
Bê tông mác 250, Rn=1100 (T/m2), Rk=88(T/m2)
Cốt thép chịu lực trong đài là thép AII, Ra=28000 (T/m2)
Bê tông lót đá 40x60 mác 100 dày 100
Thép của cọc neo trong đài đoạn 30 (chọn 50 cm) và đầu cọc trong đài 1 đoạn 10 cm
Cọc đúc sẵn:
Bê tông mác 500 Rn=2150(T/m2)
Thép chịu lực AII, đai AI
Chiều sâu chôn đài không phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu cơlý của đất, chọn h=1,5m
Chiều dài cọc:
Theo yêu cầu cất tạo, chọn chiều sâu hạ cọc vào lớp 4 là 1,7m
Chiều dài cọc: lc=7,3+4,5+2,4+1,7-1,5+0,6=15 (m)
167 633
b Sức chịu tải của cọc:
Theo điều kiện vật liệu:
Trang 37
VL b b a a
P (R F R F )
Chọn thép chịu lực trong cọc là 418, Fa=10,18 cm2
Móng cọc đài thấp, cọc không xuyên qua bùn, than bùn nên
=1
PVL=1(2150.0,302+28000.10,18.10-4)=222 T
Theo điều kiện đất nền:
Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền:
R: cường độ tính toán của đất dưới mũi cọc: cát nhỏ chặt vừa, độ sâu hạ mũ cọc là 15,9m nên R=11880 KPa
Tuy nhiên theo TCXD, mũi cọc được đặt vào lớp cát
chặt, phân loại theo kết quả xuyên tĩnh, cọc hạ xuống đất không dùng biện pháp xói nước hay khoan dẫn thì trị số R tra bảng phải tăng lên 30%
R=11880.1,3=15444 (KPa)
U: chu vi tiết diện ngang than cọc, u=0,3.4=1,2 (m2)
Tiết diện F=0,32=0,09 (m2)
Tính fi: chia lớp đất quanh than cọc thành những lớp ≤2m
Tên đất : Á cát
Tên đất : Cát nhỏ
Trạng thái: Chặt vừa f4=44,3 (KPa) ; mf4=1
Z4=8,3m
Tên đất : Cát nhỏ
Trạng thái: Chặt vừa f5=46 (KPa) ; mf5=1
Z5=10,3m
Tên đất : Cát nhỏ
Trạng thái: Chặt vừa f6=47,55 (KPa) ; mf6=1
Z6=11,55m