Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, kéo theo sự phát triển đó là hàng loạt các công trình xây dựng mọc lên để làm cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình sản xuất. Đối với công trình xây dựng,việc tính toán thiết kế nền móng bên dưới cũng không kém phần quan trọng so với tính toán và thiết kế cấu trúc bên trên công trình.Bởi lẽ nền và móng có ổn định thì công trình bên trên mới tồn tại và hoạt động an toàn được. Cho nªn trong chương tr×nh ®µo t¹o cña tr¬êng §¹i häc Má §Þa chÊt ®èi víi sinh viªn ngµnh §Þa chÊt c«ng tr×nh_địa kỹ thuât, ngoµi viÖc häc trªn líp gi¸o tr×nh NÒn vµ Mãng cßn cã ®å ¸n m«n häc, nã gióp cho mçi sinh viªn : + Cñng cè c¸c kiÕn thøc ®• häc vµ vËn dông nã vµo nh÷ng c«ng viÖc cô thÓ. + BiÕt c¸c b¬íc thùc hiÖn viÖc thiÕt kÕ vµ kiÓm tra mãng. + Lµm c¬ së gióp cho sinh viªn hoµn thµnh tèt ®å ¸n tèt nghiÖp sau nµy. §å ¸n cña em gåm cã c¸c chương như sau: Më ®Çu. Chương 1 Tính toán áp lực của khối trượt trên sườn đá. Chương 2 Thiết kế móng dưới tường nhà công nghiệp Chương 3 Vẽ biểu đồ ứng suất theo phương thẳng đứng và đường đẳng ứng suất Chương 4 Tính độ lún cuối cùng lớn nhất của móng Kết luận
Trang 1MỞ ĐẦU
Kinh tế xó hội ngày càng phỏt triển, kộo theo sự phỏt triển đú là hàng loạt cỏc cụng trỡnh xõy dựng mọc lờn để làm cơ sở hạ tầng phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất Đối với cụng trỡnh xõy dựng,việc tớnh toỏn thiết kế nền múng bờn dưới cũng khụng kộm phần quan trọng so với tớnh toỏn và thiết kế cấu trỳc bờn trờn cụng trỡnh.Bởi lẽ nền và múng cú ổn định thỡ cụng trỡnh bờn trờn mới tồn tại và hoạt động an toàn được
Cho nên trong chương trình đào tạo của trờng Đại học Mỏ - Địa chất đối với sinh viên ngành Địa chất công trình_địa kỹ thuõt, ngoài việc học trên lớp giáo trình Nền và Móng còn có đồ án môn học, nó giúp cho mỗi sinh viên :
+ Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng nó vào những công việc cụ thể + Biết các bớc thực hiện việc thiết kế và kiểm tra móng
+ Làm cơ sở giúp cho sinh viên hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp sau này
Đồ án của em gồm có các chương như sau:
Mở đầu
Chương 1 Tớnh toỏn ỏp lực của khối trượt trờn sườn đỏ
Chương 2 Thiết kế múng dưới tường nhà cụng nghiệp
Chương 3 Vẽ biểu đồ ứng suất theo phương thẳng đứng và đường đẳng ứng suất Chương 4 Tớnh độ lỳn cuối cựng lớn nhất của múng
Kết luận
Trang 2
Nội dung và nhiệm vụ
Trên một sườn đá gãy khúc người ta đắp một khối đất sét pha và dự tính
xây nhà công nghiệp cách vai dốc 3m với chiều rộng nhà là 7m chạy dài theo mái dốc, chiều dày của tường là 0,4m Hình vẽ và các số liệu như sau:
Góc dốc (độ): α1 = 110, α1 = 350, α2 = 320, α3 = 200, α4 = 280
Tải trọng q (T/m) = 29
Trang 3Khối lượng thể tích TN γw = 1.8 (T/m3)
Độ ẩm W = 25%
Khối lương riêng γs = 2.68 (T/m3)
Góc ma sát trong φ = 220
Lực dính kết c = 0.19 kG/cm2
Hệ số rỗng ứng với các cấp áp lực P= 1,2,3,4 kG/cm2 là ε1 = 0.81, ε2 = 0.76,
ε3 = 0.73, ε4 = 0.71
Yêu cầu:
1 Xác định áp lực của khối trượt trên sườn đá
2 Thiết kế móng dưới tường nhà công nghiệp
3 Vẽ đồ thị biểu diễn trạng thái ứng suất thẳng đứng σz ,và đường cùng ứng suất σz = 0.6p, σz = 0.4p ;σz = 0.2p (p- áp lực gây lún dưới đáy móng)
4 Tính độ lún cuối cùng lớn nhất của móng ( bỏ qua ảnh hưởng của lớp đá cứng)
Trang 4
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN ÁP LỰC CỦA KHỐI TRƯỢT
TRÊN SƯỜN ĐÁ.
Để tính toán áp lực của khối trượt trên sườn đá ,cần thực hiện các bước sau:
• Tính toán kích thước của khối đắp
• Chia khối đắp thành các lăng thể phân tố với mặt trượt của mỗi phân tố là mặt phẳng như hình vẽ trên (kích thước của từng phân tố được ghi trên hình vẽ) Sau
đó tính diện tích của từng lăng thể
• Tính trọng lượng của các lăng thể phân tố: Gi theo công thức sau
Gi= γ.Fi
• Tính tải trọng phụ thêm tác dụng lên các phân tố Pi
• Tính tổng tải trọng tác dụng lên các lăng thể phân tố: Qi = Gi + Pi
• Tính lực pháp tuyến Ni và lực tiếp tuyến Ti như sau:
Ni= Qi cos i
Ti= Qi sin i
• Tính chiều dài toàn bộ mặt trượt L Từ đó tính tổng lực dính trên toàn bộ mặt trượt Ci.Li
• Tính áp lực trượt cho từng phân tố
Ở điều kiện cân bằng tổng hình chiếu của tất cả các lực, trong đó kể cả phản lực của áp lực trượt Ei lên mặt trượt bằng 0
Ta có:
E1 + N1.tanϕ + c.l1 – T1 = 0
Đối với phân tố thứ 2: Xét đến tác dụng của lực E1 nhưng trái dấu:
E2 + N2.tanϕ + c.l2 – T2 – E1 = 0
=>Tổng quát: đối với khối phân tố thứ i:
E + N.tanϕ + c.l – T – E = 0
Trang 5Vậy: Ei = Ei-1 + Ti− Ni.tanϕ− cli
Trong đó: Ei-1 là phản lực của áp lực trượt từ khối đất đá phía trước theo hướng mặt trượt
• Nếu giá trị Ei-1> 0, cùng chiều với chiều dương quy ước => sẽ không ảnh hưởng tới lăng thể phân tố Ei Do đó khi tính toán áp lực trượt cho lăng thể phân tố thứ
i sẽ không xét đến áp lực trượt Ei-1
E0 = 0 T/m
E4 = E0 + T4 − N4.tanϕ− c.l4 = 0 +3.85–2.72– 8.1 = - 6.97T/m
E3 = E4 + T3 − N3.tanϕ− c.l3 = 6.97 + 61.45– 68.2 – 12.2 = -11.98T/m
E2 =E3 + T2 − N2.tanϕ− c.l2 =11.98 + 64.5 – 37.21– 11.59= 27.68 T/m
E1 =T1 − N1.tanϕ− c.l1 = 10.71 – 22.27 – 15.48= - 27.04T/m
Do E2 đều dương, nên khi tính toán E1 sẽ không tính đến giá trị này
• Giá trị E1< 0 nên khối đất ổn định trượt
Áp lực tác dụng lên toàn bộ mặt trượt bằng:
E = E1+ E2 + E3+ E4 = -18.31 T/m
Trang 61
8*7.8/2
=31.2
1.8*31.2
=56.16 0 56.16
56.16*cos11
=55.13 0.404 22.27
1.9*8.15
=15.48
10.7
1 3.52 -27.04
2
(4.3+7.8)*5/2
=30.25
1.8*30.2 5
=54.45
2*29=
58
112.45
112.45*cos35
=92.11 0.404 37.21
1.9*6.1
=11.59 64.5 0.75 27.39
3
(2.12+4.3)*6/2
=19.26
1.8*19.2 6
=34.66
5*29=
145 179.66
179.66*cos20
=168.83 0.404 68.2
1.9*6.38
=12.12
61.4
5 1.3 -11.98 4
2.12*4/2
=4.24
1.8*4.24
7.63*cos28
=6.738 0.404 2.72
1.9*4.53
=8.1 3.85 3.02 -6.97
Trang 7CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI TƯỜNG
NHÀ CÔNG NGHIỆP
Lý do chọn móng băng:do công trình có tải trọng ko quá lớn,sử dụng móng cọc
là không cần thiết,tốn kém kinh phí xây dựng,ta cũng không nên sử dụng móng nông do nền đất xây dựng không tốt,với tải trọng công trình như vậy thì móng nông khó có thể đảm bảo ổn định cho xông trình làm việc lâu dài.Vì vậy ta chọn móng băng là hợp lý nhất,vừa đảm bảo tính kinh tế và yêu cầu kỹ thuật.
• Chọn chiều sâu đặt móng là h=1 m
tb = 2
• Chiều rộng móng (b) được xác định theo công thức sau:
b2 + K1.b – K2 =0 (1)
Trong đó, hệ số K1, K2 được xác định như sau:
Tra bảng với φ =220 ta có: A= 0.61 ; B= 3.44; D= 6.04 Thay vào biểu thức trên có:
Thay K1, K2 vào công thức (1) ta có: b2 + 9.63.b – 26.4 =0
→ b= 2.26 (m)
Chọn b=2.4(m)
Trang 8• Kiểm tra điều kiện kích thước móng :
Chọn hm= 0,6 (m) → tgαtk = = = 1,67(thỏa mãn)
• Kiểm tra chiều dày làm việc của móng:
ho = hm-0,04 = 0,6-0,04=0,56 (m)
Chiều dày tối thiểu làm việc của móng:
homin = (2)
Trong đó:
- Q là lực cắt dưới móng: Q= a.σ
a là khoảng cách từ mép móng đến mép tường:
a= =1m
σ là ứng suất dưới đáy móng: σ=
G là trọng lượng móng: G= γtb.b.h =2.2,4.1 =4.8(T/m)
Chọn n=0.9 → σ= =12.87 (T/m2)
→Q = 1*12.87 =12.87(T/m)
- Rcp là sức chống cắt cho phép:
Chọn m=0.9, mac bê tông BT= 100# → Rcp =70 (T/m2)
- Thay Q, Rcp vào công thức 2 ta có:
homin = = 0,2m < ho= 0,6m ( thỏa mãn)
• Kiểm tra điều kiện chịu lực của nền đất cho tường nhà công nghiệp theo công thức quy phạm với φ = 220 ta có:
Rtc=(A.b+ B.h).γ +D.c =(0,61*2.4 + 3.44*1)*1.8 + 6.04*1.9= 20.3(T/m)
Trang 9σtb = = = 14.08(T/m) < Rtc ( thỏa mãn)
→nền đất ổn định
• Tính toán khối lượng cốt thép bố trí cào móng
- Diện tích cốt thép cho 1m dài móng:
Fa = (3)
Trong đó:
- Chọn ma =0.9, m=0.9
- Ra tra bảng với thép chọn để sử dụng là CT3: Ra = 21000 (T/m2)
- Thay các giá trị vào công thức (3) ta có:
- Chọn thép chính là CT3 có đường kính Ф = 12mm
→ fa = = = 1.13*10-4 (m2)
→Chọn na = 6 thanh
- Khoảng cách giữa các thanh:
- Chọn thép buộc có đường kính Ф = 6 mm
Trang 10Hình 2 Cấu tạo móng và bố trí thép trong móng:
Trang 11CHƯƠNG 3 VẼ BIỂU ĐỒ ỨNG SUẤT THEO PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG VÀ ĐƯỜNG ĐẲNG ỨNG SUẤT
I Vễ biểu đồ ứng suất theo phương thẳng đứng.
• Xác định áp lực gây lún :
P gl = p–γ.hm
P gl = Ptc/F + ytb.h – y.h = 29/2.4 + 2*1 – 1.8*1 =12.3 (T/m2)
Kết quả dưới bảng tính như sau:
Bảng 2 giá trị ứng suất phụ thêm theo độ sâu
• Biểu đồ áp lực thẳng đứng σ z (Hình 3)
Trang 12II. Vẽ đường đẳng ứng xuất có σz = 0.2p ; σz = 0.4p ; σz = 0. 6p
• Đường đẳng ứng suất là đường lien tục nối tất cả các điểm có cùng trị số ứng suất σz.
• Sau khi tính Pgl ở phần trên,ta xây dựng mang lưới dưới đáy móng biểu diễn giá trị ứng suất gây lún,với mỗi mắt lưới có kích thước 0.6*0.6m,và
ta sẽ phải tính tất cả các giá trị ứng suất và điền vào mắt lưới đó,cho đến hết chiều sâu vùng ảnh hưởng.(lưu ý:chia kích thước mắt lưới càng nhỏ thì càng chính xác ; do các giá trị ứng suất σz có tính đối xứng qa trục 0z nên ta chỉ cần tính 1 bên sau đó lấy đối xứng sang bên còn lại)
Kết quả thể hiện dưới bảng và hình vẽ như sau:
Trang 131.8 0.5 10.086 9.102 5.904 3.444 0.984
Bảng 3 Hệ số tỷ lệ K, giá trị ứng suất theo độ sâu
• Do ứng suất lớn nhất dưới đáy móng σz = pgl = 16,88 (T/m2) < 0,6P = 18 (T/m2) vì vậy dưới đáy móng không xuất hiện đường ứng suất 0.6P
• Kết quả biểu diễn dưới hình 4:
Trang 14Hình 4 Biểu đồ đường đẳng ứng suất σz theo chiều sâu
CHƯƠNG 4 TÍNH ĐỘ LÚN CUỐI CÙNG
Trang 15LỚN NHẤT CỦA MÓNG
4.1 Tính áp lực gây lún ở đáy móng
• Xác định áp lực gây lún :
P gl = p–γ.hm
P gl = Ptc/F + ytb.h – y.h = 29/2.4 + 2*1 – 1.8*1 =12.3 (T/m2)
4.2.Tính và vẽ biểu đồ phân bố ứng suất trên trục qua tâm móng
• Chia nền đất ra thành nhiều lớp phân tố với chiều dày hi < b/4;
σbt = γi(hm +zi)
trong đó :
σbt áp lực bản than cửa đất tai điểm thứ i
γi khối lượng thể tích lớp thứ i
zi chiều sâu kể từ đáy móng tới điểm i
hm độ sâu đạt móng
• Tính ứng xuất phụ thêm theo công thức
σbt = ko.p
trong đó:
σbt - áp lực phụ them cửa lớp đất thứ i
p - áp lực gây lún
ko - hệ số ứng suất tai tâm móng.tra bảng phụ thuộc vào a/b
và z/b
Kết quả tính toán như sau:
Trang 16Bảng 4
• Xác định chiều sâu vùng hoạt đông nén ép :ta thấy ở chiều sâu z =8m thì
có σgl = 2.14 (T/m2) và σbt = 14.4 (T/m2) thỏa mãn điều kiện 0.2 σbt
> σgl do vậy ta lấy chiều sâu vùng hoạt động nến ép là 8m
• Tính độ lún theo công thức
Trong đó : S độ lún ổn định cuối cùng cửa trọng tâm đáy móng
e1i ; e2i hệ số lỗ rỗng ứng với p1i và p2i
P1i = (σbt i-1 + σ bt I)/2
Trang 17P2 I = P1i + σ gl(tb)
Hình 5 Biểu đồ áp ứng suất phụ thêm và ứng suất bản thân
Trang 18Hình 6 Đường cong nén lún
4.4.Tính độ lún của móng
• Chiều sâu phân bố lớp đá cứng (lấy tại tâm của công trình) bằng 4m
chiều sâu tính toán lún h = 4 – 1 = 3m (chiều sâu đặt móng là 1m) Bảng 5 Bảng tính độ lún cuối cùng
Vậy tổng độ lún bằng S=tổng Si = 8.42 cm
CHƯƠNG V KẾT LUẬN
Qua quá trình làm đồ án được sự hướng dẫn cửa thầy Nguyễn Văn Phóng đến nay em đã hoàn thành đồ án cửa mình và rút ra được nhiều điều bổ ích cho kiến thức môn học và bài học cho riêng mình.Trong việc thiết kế móng việc chọn chiều sâu chôn móng, tính chiều rộng và chiều dài móng là môt công việc đòi hỏi có kiến thức tổng hợp, nhiều yếu tố như tải trọng công trình, nền đất thiên nhiên, yếu tố ĐCCT – ĐCTV, giá thành công trình, ý nghĩa công trình, điều kiện thi công, ảnh hưởng của các công trình xung quanh, quy phạm quy định,… Với bài toán thiết kế móng dưới cột nhà công nghiệp mà em thiết kế tôi mới chỉ đưa ra một phương án thiết kế móng băng Tuy nhiên đồ án mới chỉ dừng ở mức là làm bài tập và làm
Lớp phân
tố
Chiều dày (cm) P 2i (KG/cm 2 ) e 2i P 1i (KG/cm 2 ) e 1i
S =hi.(e 1i -e 2i )/(1+e 1i )
(cm)
0.7911
Tổng = 8.42
Trang 19quen với công việc và cũng do thời gian có hạn ,vốn kiến thức còn hạn chế,kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều,nên trong quá trình làm đồ án không trách khỏi những thiếu sót,kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến cửa thầy và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn.
MỤC LỤC
Mở đầu………1 Chương 1 Xác định áp lực của khối trượt trên sườn đá………4 Chương 2 Thiết kế móng dưới tường nhà công nghiệp……… 6 Chương 3 Vẽ đồ thị biểu diễn trạng thái ứng suất thẳng đứng σz ,và đường đẳng ứng suất (p- áp lực gây lún dưới đáy móng)……… 10 Chương 4 Tính độ lún cuối cùng lớn nhất của móng ………14 Kết luận ……… 18
(Danh mục bảng biểu ,hình vẽ: bao gồm 6 hình vẽ và 5 bảng)
Trang 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tạ Đức Thịnh, Nguyễn Huy Phương, Giáo trình Cơ học đất, NXB Xây dựng,
2002
2 Tạ Đức Thịnh, Nguyễn Huy Phương, Nguyễn Văn Phóng, Bài tập Cơ học đất,
NXB Xây dựng, Hà Nội
3 Tạ Đức Thịnh, Nguyễn Huy Phương, Nguyễn Hồng, Nguyễn Văn Phóng (2009) ,
Nền và Móng công trình, NXB xây dựng, Hà Nội, 2009
4 Tạ Đức Thịnh, Nguyễn Văn Phóng, Đồ án Cơ học đất - Nền móng, NXB Xây
dựng, Hà Nội 2009