Bài tập 3 : Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu khác nhau a, Dùng hai dấu chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp b, Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trê[r]
Trang 1Tuần: 14 Ngày soạn: 23/ 11/ 2015
Tiếng việt: DẤU NGOẶC KÉP
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết
- Lưu ý: Học sinh đã học dấu ngoặc kép ở tiểu học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Công dụng dấu ngoặc kép
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dấu ngoặc kép
- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác
- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 8A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Cho ví dụ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về công dụng của 2 loại dấu đó là: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Hôm nay, thầy giới thiệu thêm cho các em một loại dấu nữa đó là Dấu ngặc kép
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung
Gọi HS đọc ví dụ trong SGK
(?) Trong câu a, câu “Chinh … khó hơn” là
ghi lại lời nói của ai ?
(?) Dấu ngoặc kép trong vd này có công
dụng gì ?
(?) Dấu ngoặc kép có thể đánh dấu nhiều
câu, đoạn hay từ ngữ được không ?
Gọi HS đọc ví dụ trong SGK
(?) Vì sao từ “dải lụa” được đặt trong ngoặc
kép?
(?) Trong ví dụ c, từ “văn minh”, “khai
hoá” có hàm ý gì ?
(?) Trong câu d, dấu ngoặc kép được dùng
làm gì ?
(Thực dân pháp thường dùng khi nói về sự
cai trị của chúng đối với VN : Khai hoá văn
minh cho một dân tốc lạc hậu )
(?) Vậy Dấu ngoặc kép dùng để làm gì ?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Công dụng dấu ngoặc kép:
a Xét Ví Dụ :Sgk/141
a Thánh…phương châm: “chinh phục…khó
hơn”
=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
b Nhìn từ xa… “dải lụa”…
=> Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt Nhấn mạnh (Ẩn dụ )
c Tre với…Một thế kỉ “văn minh” “khai hoá”…
=> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
d Hàng loạt…như “Tay người đàn bà”
=> Đánh dấu tên tác phẩm (vở kịch)
b Ghi nhớ: SGK
Trang 2(?) Nêu yêu cầu của bài tập 1
( HSTLN)
(?) Bài tập 2 yêu cầu chúng ta điều gì ?
Cho học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện
lên bảng trình bày
(?) Nêu yêu cầu bài tập 3 ? ( HSTLN)
Cho học sinh thảo luận nhanh và GV thu
giấy nháp chấm điểm
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Tìm văn bản có chúa dấu ngoặc kép để
minh họa cho bài học
- Soạn bài “Luyện nói : Thuyết minh về một
thứ đồ dùng …
- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cây bút bi
Bài tập 1
a, Câu nói được dẫn trực tiếp
b, Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai
c, Từ ngữ dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác
d, Từ ngữ được có hàm ý mỉa mai, châm biếm
e, Dẫn trực tiếp từ hai câu thơ của Nguyễn Du
Bài tập 2 :
a, Đặt dấu hai chấm sau “cười bảo” (đánh dấu lời thoại ), dấu ngoặc kép ở “ cá tươi, “ tươi” (đánh dấu từ ngữ được dẫn lại )
b, Đặt dấu hai chấm sau “Chú Tiến Lê” (đánh dấu lời dẫn trực tiếp), đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại: “Cháu hãy … với cháu” ( đánh dấu trực tiếp) Lưu ý viết hoa từ “Cháu” vì mở đầu 1 câu
c, Đặt dấu hai chấm sau “ bảo hắn” ( lời dẫn trực tiếp) Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại “ Đây
là … một sào” ( lời dẫn trực tiếp) Cần viết hoa từ
“Đây”
Bài tập 3 : Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng
dùng dấu khác nhau
a, Dùng hai dấu chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b, Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn ( lời dẫn gián tiếp )
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ :
- Tìm văn bản có chúa dấu ngoặc kép để minh họa cho bài học * Bài mới: - Soạn bài “Luyện nói : Thuyết minh về một thứ đồ dùng … - Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cây bút bi E RÚT KINH NGHIỆM:
. - & -
Trang 3Tuần: 14 Ngày soạn: 20/ 11/ 2015
Tập làm văn:
LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 3.
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố, nâng cao kiến thức và kỹ nănglàm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Biết trình bày thuyết minh một thứ đồ dùng bằng ngôn ngữ nói
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Cách tìm hiểu , quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng,…của những vật dụng gần gũi với bản thân
- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp
2 Kĩ năng:
- Tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Giáo dục tính khoa học ,nghiêm túc trong việc quan sát các sự vật hiện tượng trong đời sống
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 8A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2.Kiểm tra bài cũ Kết hợp bài mới
3.Bài mới : GV giới thiệu bài
Chúng ta đã tìm hiểu về văn thuyết minh Để tạo sự bình tĩnh, tự tin khi thuyết minh một vấn đề nào đó trước đám đông Hôm nay chúng ta luyện nói tại lớp.
* HOẠT ĐỘNG 1: Xác định yêu cầu đề.
(?) Em hãy xác định yêu cầu của đề về kiểu
bài? Đối tượng? Nội dung?
(?) Em dự kiến phương pháp nào dể thuyết
minh
(?) Phần mở bài em sẽ giới thiệu như thế
nào?
(?) Cấu tạo của cái phích nước như thế nào?
(?) Phích nước có tác dụng gì trong cuộc
sống?
(?) Chúng ta phải bảo quản và sử dụng ra
sao?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Cho HS luyện nói.
Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm
GV cho HS thảo luận nhóm 5- 7 phút
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đề bài :
Thuyết minh về cái phích nước (bình thuỷ)
* Phân tích đề:
- Thể loại: Thuyết minh
- Nội dung: Đặc điểm công dụng của phích nước
- Phạm vi kiến thức: Quan sát trong thực tế hàng ngày để có kiến thức làm bài
2 Đề cương luyện nói: 3 phần.
+ Mở bài: Giới thiệu đối tượng: Phích nước là
một thứ đồ dùng thường có trong mỗi gia đình,nó giúp chúng ta bảo quản nước luôn nóng
+ Thân bài:
+ Cấu tạo:
- Chất liệu vỏ: sắt, nhựa
- Màu sắc: trắng, xanh, đỏ
Trang 4- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp
- Để học sinh có cơ hội tập nói, không nhất
thiết mỗi em trình bày trọn vẹn mà trình bày
một phần
+ Yêu cầu:
- Tác phong nghiêm túc, tự tin
- Nói thành câu cú trọn vẹn , đúng từ ngữ,
ý chính xác, diễn đạt mạch lạc
- Phát âm rõ ràng , âm lượng đủ cho cả lớp
nghe
Nhận xét- đánh giá- rút kinh nghiệm
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về cách
trình bày, tác phong? Nội dung? cách dùng
từ?…của bạn
- GV nhận xét, chốt lại vấn đề, rèn kĩ năng
cho HS
- Rút kinh nghiệm cho HS để làm bài viết số
3 về văn thuyết minh
GV: Nhận xét, đánh giá, tổng kết tiết học
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học.
- Hướng dẫn bài viết số 3
- GV hướng dẫn vài đề cho HS để tiết sau
viết bài
* Hướng dẫn bài viết số 3.
GV: Hướng dẫn học sinh lập bàn bài
HS: Lập bàn bài tại lớp.
+ Công dụng: giữ nhiệt, dùng cho sinh hoạt và đời sống
+ Kết bài: Vai trò của đồ vật trong đời sống
hiện nay (Ngày nay trong cuộc sống hiện đại chúng ta có nhiều loại vật dụng tiện ích hơn như phích điện, bình nóng lạnh nhưng phích nước vẫn là vật dụng gần gũi và thông dụng nhất là đối với những người có thu nhập thấp)
II LUYỆN NÓI
* HS nói theo nhóm, nói trước lớp.
Bài văn hoàn chỉnh
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Hướng dẫn bài viết số 3
* Chuẩn bị hai đề bài sau.
* Đề bài 1 : Giới thiệu về chiếc bút
MB : Giới thiệu chung về chiếc bút TB:
+Giới thiệu xuất sứ về cây bút bi +Cấu tạo của bút bi :
- Gồm những bộ phận nào, vai trò của những
bộ phân đó + Các loại bút hiện nay :màu,hiệu…
+ Lợi ích, công dụng của bút bi ? + Cách sử dụng và cách bảo quản
KB : Cảm nhận của em về chiếc bút bi
- Vai trò của nó trong cuộc sống con người
* Đề bài 2 : Giới thiệu về con trâu
MB : Giới thiệu chung về con trâu TB: - Nêu định nghĩa về giống loài
- Đặc điểm sinh sản
- Tác dụng đối với nghề làm ruộng
- Lợi ích về kinh tế
- Cách nuôi và phòng dịch bệnh
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu đối với tuổi thơ
- Con trâu đi vào thế giới nghệ thuật
KB : Vai trò của con trâu trong đời sống
Chuẩn bị và viết nháp bài ở nhà
Soạn bài : “Vào nhà ngục Quảng Đông…’’
E RÚT KINH NGHIỆM:
. - & -
Trang 5Tuần: 14 Ngày soạn: 23/ 11/ 2015
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
(Làm tại lớp)
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
- Viết được một văn bản thuyết minh Xác định đúng kiểu bài thuyết minh và cung cấp được những kiến thức cơ bản về áo dài Việt Nam
- Sử dụng được một số phương pháp thuyết minh khi làm bài
- Có ý thức tự giác, tích cực ôn tập, làm bài độc lập, nghiêm túc
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90 phút
III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
IV XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
. - & -