CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ NHẬT BẢN TỪ 2019 ĐẾN NAY2.4 2.3 2.2 Cơ sở pháp lý về thị trường tiền tệ Nhật Bản Chủ thể tham gia vào thị trường tiền tệ Nhật Bản Đánh giá thị trư
Trang 1THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
NHẬT BẢN
NHÓM 3
Trang 2Thành viên
1 Hoàng Thị Thu Phương
2 Tô Thị Vân Anh
3 Hoàng Thị Duyên
4 Phùng Thị Hồng Dự
6 Trần Thị Thanh Thủy
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ NHẬT BẢN (TỪ 2019 ĐẾN NAY)
2.4
2.3
2.2
Cơ sở pháp lý về thị trường tiền tệ Nhật Bản
Chủ thể tham gia vào thị trường tiền tệ Nhật Bản
Đánh giá thị trường tiền tệ Nhật Bản
Lãi suất trên thị trường tiền tệ Nhật Bản
Phương thức giao dịch và doanh số giao dịch trên thị trường tiền tệ Nhật Bản
Trang 42.1: Cơ sở pháp lý về thị trường tiền tệ Nhật Bản
• Luật Ngân hàng của Nhật Bản quy định vai trò, nhiệm vụ của NHTW đảm bảo việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, thiết lập
và cải thiện hệ thống kiểm soát vĩ mô của NHTW
• Cơ quan hệ thống giám sát và quản lý thị trường tài chính của Nhật Bản
Trang 5Cơ quan hệ thống giám sát và quản lý thị trường tài chính của Nhật Bản
Trang 6NHTW và cơ quan dịch vụ giám sát Tài chính
Ngân hàng thương mại TCTD
Chính phủ Nhật Bản
Doanh nghiệp và các tổ chức
kinh tế
Trung gian tài chính và môi giới
2.2 Chủ thể tham gia thị trường tiền tệ của Nhật Bản
Trang 7Chủ thể tham gia thị trường liên ngân hàng
Hơn 500 ngân hàng và công ty tham gia vào thị trường liên ngân hàng ở Nhật Bản, gồm :
- Ngân hàng trung ương Nhật Bản
- Các ngân hàng trong nước được cấp phép: ngân hàng thành phố, ngân hàng khu vực, ngân hàng quỹ tín,
- Các ngân hàng nước ngoài tại Nhật Bản
- Các Nhà đầu tư có tổ chức: công ty đầu tư tín thác, công ty bảo hiểm nhân thọ
- Công ty tư bản ngắn hạn
Trang 82.3.1 Phương thức giao dịch và doanh số giao dịch của Nhật Bản trên thị trường tiền tệ
2.3: Phương thức giao dịch và doanh số giao dịch trên thị trường tiền tệ Nhật Bản
Phương thức giao dịch:
• Ở Nhật Bản, phương thức giao dịch phổ biến vẫn là giao dịch tiền mặt
• Theo Hãng tin AFP ngày 21-8-2019, có đến 4/5 giao dịch tại Nhật vẫn được thực hiện bằng tiền
mặt
Trang 9 Trên thị trường tiền tệ, các công cụ nợ của lĩnh vực tư nhân như chứng chỉ tiền gửi,
kì phiếu… phát triển hơn so với tín phiếu kho bạc, tín phiếu tài trợ và các chứng khoán Chính phủ khác
Ngân hàng trung ương Nhật Bản hiện nay chủ yếu sử dụng cho vay trực tiếp và chiết khấu lại Tuy nhiên vẫn còn vướng mắc về cơ chế và chế độ thuế
Trang 10 Doanh số giao dịch
Chi phí trực tiếp liên quan đến giao dịch tiền mặt, bao gồm lao động tại quầy
thanh toán lên tới khoảng 73,60 tỷ USD mỗi năm, theo ước tính của Tập đoàn Tài
chính Mizuho.
2.3: Phương thức giao dịch và doanh số giao dịch trên thị trường tiền tệ Nhật Bản
2.3.1 Phương thức giao dịch và doanh số giao dịch của Nhật Bản trên thị trường tiền tệ
Trang 11Phương thức giao dịch
2.3.2: Phương thức giao dịch và doanh số giao dịch của Nhật Bản trên thị trường liên ngân hàng
Thị trường vay mượn tiền tệ
Thị trường mua, bán chi phiếu
Trang 12 Gồm: thị trường liên ngân hàng có bảo đảm và thị trường liên ngân hàng không có bảo đảm.
được chấp nhận là vật đảm bảo trong các giao dịch có đảm bảo
a Thị trường vay mượn tiền tệ:
Trang 13b) Thị trường mua, bán chi phiếu (general collateral (GC) repo)
Là việc thực hiện mua, bán các chứng từ có giá của các ngân hàng với nhau, ngân hàng cho vay bằng cách mua chi phiếu của ngân hàng đi vay.
Trang 142.3.2: Phương thức giao dịch và doanh số giao dịch của Nhật Bản trên thị trường liên ngân hàng
* Doanh số giao dịch
Số lượng giao dịch trên thị trường nhìn chung ở mức
thấp, cho thấy tại các ngân hàng có nguồn vốn dự trữ dồi dào và
không cần vay mượn liên ngân hàng để bù đắp thanh khoản
Tỷ trọng các khoản vay mượn có bảo đảm ngày càng
tăng Các giao dịch chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm, còn
lại là các kỳ hạn khác chiếm tỷ trọng thấp
Biểu đồ 3.1 Khối lượng khoản vay không đảm bảo trên thị trường liên ngân hàng từ năm 2019 đến nay
Đơn vị: Trăm triệu Yên
(Nguồn: www.boj.or.jp )
Trang 15Biểu đồ 3.3 Năng lực tài chính của Ngân hàng khu vực I và II
Biểu đồ 3.4 Khối lượng khoản vay trên thị trường vay mượn không đảm bảo
(Nguồn: Money Market Operation in fiscal 2019 by BoJ)
Trong năm tài chính 2019, khối lượng khoản vay trên thị
trường liên ngân hàng không đảm bảo trong khoảng 7-10 nghìn tỷ
yên, tăng so với trước đó trong năm tài chính, khoảng 6-9 nghìn tỷ
yên Vào tháng 2/2020, nó đạt mức cao nhất kể từ khi áp dụng
chính sách lãi suất âm.
Trang 16Biểu đồ 3.5 Khối lượng khoản vay nợ trên thị trường vay mượn không đảm bảo năm tài chính 2019
(Nguồn: Money Market Operation in fiscal 2019 by BoJ)
Đối với bên cho vay, các quỹ tín thác đầu tư, những người cung cấp vốn chính trên thị trường liên ngân hàng, đã tăng mức
tỷ giá lợi nhuận của họ, có tính đến những thay đổi nói trên về tiền mặt bên vay
Đối với bên đi vay, có nhiều tổ chức tài chính tham gia
vào hoạt động vay trên thị trường liên ngân hàng, đặc biệt là trong nửa sau của năm tài chính Khả năng tài chính của các ngân hàng khu vực I và II được mở rộng
Trang 17* Thị trường mua bán chi phiếu
Biểu đồ 3.8 Khối lượng khoản vay trên thị trường Repo trong năm tài chính 2019
(Nguồn: Money Market Operation in fiscal 2019 by BoJ )
Số lượng khoản vay trên thị trường repo tăng đáng kể, phản ánh phạm vi rộng hơn, các tổ chức tài chính tích cực tham gia vào giao dịch chênh lệch giá nói trên với GC repo, lãi suất chủ yếu ở trên mức lãi suất chính sách ngắn hạn (tức là - 0,1%)
Trang 182.4: Lãi suất thị trường tiền tệ Nhật Bản
* Năm 2019
BoJ quyết định giữ nguyên chính sách tiền tệ siêu nới lỏng trong bối cảnh lạm phát vẫn thấp, trong khi điều chỉnh đánh giá về xuất khẩu và sản lượng công nghiệp Cụ thể, BoJ giữ nguyên lãi suất chính sách ngắn hạn ở mức -0,1%
Trang 192.4 Lãi suất thị trường tiền tệ Nhật Bản
* Năm 2020
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản ngày 16/3/2020 đã nới rộng chính sách tiền tệ, đây là lần đầu tiên sau
gần 4 năm Ngân hàng Trung ương Nhật Bản nới lỏng chính sách tiền tệ
Tháng 7/2020, lượng tiền cho vay của các ngân hàng Nhật Bản cao kỷ lục, khi các ngân hàng khu vực
tiếp tục đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch
COVID-19.
Trang 202.4 Lãi suất thị trường tiền tệ Nhật Bản
* Đầu năm 2021
Ngày 21/1/2021, BoJ đã quyết định giữ nguyên lãi suất ngắn hạn ở mức -0,1% và cũng sẽ tiếp tục chương trình mua tài sản quy mô lớn
Trang 21Đồ thị 3.9: Lãi suất liên ngân hàng của các khoản vay không đảm bảo từ 2019 đến nay
(Nguồn: www.boj.or.jp )
Lãi suất thị trường liên ngân hàng Nhật Bản
BOJ theo đuổi chính sách tiền tệ nới lỏng suốt giai đoạn từ đầu năm 2019, lãi suất của các khoản vay qua đêm vẫn nằm trong khoảng từ -0,07 đến 0,01% Trong nửa sau, đặc biệt là vào tháng 11/2019 và từ 2/2020, một số lĩnh vực nhất định trở nên tích cực hơn trong khoản vay bằng tiền mặt Điều này đã làm tăng lãi suất vay qua đêm đôi khi vượt quá âm 0,01%
Trang 23Năm 2020
Số tiền tồn đọng trên thị trường tiền tệ tăng so với năm trước cho cả bên vay tiền mặt và bên cho vay tiền mặt Điều này là do:
Hoạt động cung cấp quỹ để Hỗ trợ tài chính trong ứng phó với dịch (COVID-19) đã được sử dụng tích cực và các động thái thực hiện các giao dịch quỹ Yên với các đối tác ở nước ngoài trở nên phổ biến, chủ yếu là các ngân hàng nước ngoài vay tiền mặt.
Có sự gia tăng mua tín phiếu chiết khấu kho bạc (T-Bills) cho mục đích kinh doanh chênh lệch giá và cung cấp tài sản thế chấp trong bối cảnh lợi suất trên T-Bills tăng tạm thời vượt quá ngắn hạn lãi suất chính sách - 0,1%.
2.5 Đánh giá chung thị trường tiền tệ Nhật Bản
Trang 242.5 Đánh giá chung thị trường tiền tệ Nhật Bản
Thị trường liên ngân hàng Nhật Bản
Có quy mô giao dịch lớn, tuy đã giảm nhiều so với giai đoạn trước nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng với các ngân hàng cũng như nền kinh tế Hiện nay, vay
và cho vay có đảm bảo đang có xu hướng tăng, cơ chế điều hoà vốn thị trường có sự điều tiết của NHTW
Chính sách tiền tệ của Nhật Bản chưa có hiệu quả, BoJ giảm dự báo lạm phát cho tài khóa 2021-2022 xuống mức 0,1% (so với mức dự báo 0,5% trước đó), cho thấy mục tiêu của Nhật Bản duy trì lạm phát ở mức 2% càng khó đạt được, bất chấp hàng loạt gói kích thích và chính sách nới lỏng tiền tệ
Trang 25CHƯƠNG 3: NHỮNG CHÍNH SÁCH GỢI Ý ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIỀN
Trang 26Điều hành linh hoạt, phối hợp đồng bộ các công cụ CSTT
Nâng cao tính độc lập tương đối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.1 Chính sách ngắn hạn
Theo dõi sát diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước, tăng cường công tác phân tích, thống kê, để kịp thời có các đối sách phù hợp
Mở rộng đầu tư cho các công ty nước ngoài
Trang 27Tăng cường tính độc lập trong việc quản lí, thanh tra, giám sát thị trường, hướng đến mô hình giám sát độc lập
3.2 Chính sách dài hạn
Cải cách luật và các thủ tục hành chính, các quy định về phân loại
nợ theo tiêu chuẩn quốc tế.
Hợp nhất các thể thức tái cấp vốn với một lãi suất cho vay duy nhất Phát triển đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ thị trường tiền tệ theo chiều sâu
Giảm thiểu rủi ro trong việc tự do hóa lãi suất.
Trang 283.3 Chính sách tiền tệ trước tình hình COVID-19 Việt Nam hiện nay
NHNN cũng điều hành, công bố tỉ giá turng tâm biến động linh
hoạt hằng ngày, cân đối kinh tế vĩ mô, tiền tệ và mục tiêu CSTT;
hạn chế tình trạng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ và hấp thu các cú sốc
đối với nền kinh tế
Các giải pháp điều tiết thanh khoản hợp lý, chủ động truyền
thông, điều chỉnh tỉ giá mua/bán và sẵn sàng mua/bán ngoại
tệ với TCTD
Các giải pháp hỗ trợ khách hàng, chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH, cho vay hỗ trợ người dân, doanh nghiệp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ dịch bệnh đã được NHNN chỉ đạo triển khai kịp thời
Trang 29Thank for your listening