Giá trị thời gian của tiềnChuỗi thời gian và chuỗi tiền tệ Lãi đơn, lãi kép và giá trị tương lai của tiền Giá trị hiện tại của tiền Một số ứng dụng giá trị thời gian của tiền... Chuỗ
Trang 1Chương 2:
Giá trị thời gian của tiền
Trang 2Giá trị thời gian của tiền
Chuỗi thời gian và chuỗi tiền tệ
Lãi đơn, lãi kép và giá trị tương lai của tiền
Giá trị hiện tại của tiền
Một số ứng dụng giá trị thời gian của tiền
Trang 3Chuỗi thời gian và chuỗi tiền tệ
Chuỗi thời gian
Chuỗi tiền tệ
Trang 4Chuỗi thời gian
Chuỗi thời gian bao gồm các thời điểm có khoảng cách đều nhau (tháng, quý, năm)
Thời điểm 0 được quy ước là thời điểm hiện tại Các thời điểm 1, 2…n-1, n là các thời điểm tương lai, mỗi thời điểm là kết thúc của một kì và đồng thời cũng là bắt đầu của kì tiếp theo
Trang 5Chuỗi tiền tệ
Ở mỗi thời điểm của chuỗi thời gian phát sinh các khoản tiền nhất định tạo thành chuỗi tiền tệ Tuỳ từng trường hợp có thể tạo ra các chuỗi tiền tệ khác nhau
Trang 6Chuỗi tiền tệ cuối kì: là chuỗi tiền tệ phát sinh ở cuối mỗi thời kì
Chuỗi tiền tệ đầu kì: là chuỗi tiền tệ phát sinh ở đầu mỗi thời kì
Trang 72 Lãi đơn, lãi kép và giá trị tương lai
Lãi đơn: Số tiền lãi được tính trên số vốn gốc (số vốn ban đầu) theo một lãi suất
nhất định Cách tính lãi như vậy được gọi là phương pháp tính lãi đơn
Lãi kép: Số tiền lãi của kì này được tính dựa trên cơ sở số tiền lãi của các thời kì
trước đó gộp cùng số vốn gốc và một lãi suất nhất định Cách tính lãi như vậy được gọi là phương pháp tính lãi kép
Trang 8Giá trị tương lai của tiền
Giá trị tương lai là giá trị được xác định ở một thời điểm trong tương lai của một lượng tiền đơn, hoặc một chuỗi tiền tệ nhất định
Trang 9GT tương lai của một lượng tiền đơn
Là toàn bộ giá trị có thể nhận được ở một thời điểm trong tương lai, bao gồm số vốn gốc
và toàn bộ tiền lãi có thể nhận được tới thời điểm đó.
Giá trị tương lai của một khoản tiền gồm 2 phần:
Vốn gốc (số vốn ban đầu): luôn cố định
Lãi: Thay đổi tuỳ thuộc vào phương pháp tính lãi
=> Phương pháp tính lãi có ảnh hưởng tới giá trị tương lai của tiền
Trang 10Cách xác định giá trị tương lai
của lượng tiền đơn
Theo phương pháp tính lãi đơn
Trang 11Cách xác định giá trị tương lai
của lượng tiền đơn
Theo phương pháp tính lãi kép
FVn = V0 * (1 + r) n
Trong đó:
FVn: Giá trị tương lai (giá trị kép) tại thời điểm n
(1 + r)n: Thừa số lãi suất tương lai của lượng tiền đơn
Kí hiệu: FVF (r,n) => Bảng tài chính (bảng1)
Trang 12GT tương lai của chuỗi tiền tệ
Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều
Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ không đều (biến thiên)
Trang 13GT tương lai của chuỗi tiền tệ đều
Đối với chuỗi tiền tệ cuối kì:
CF*(1+r)3 1
Trang 14GT tương lai của chuỗi tiền tệ đều CK
FVAn = CF*(1 + r) n-1 +CF *(1 + r)n-2 +…+CF*(1 + r)n-t
= = CF *
Trong đó:
FVAn: Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều cuối kì
CF: giá trị khoản tiền đồng nhất ở cuối mỗi thời kì
Trang 15GT tương lai của chuỗi tiền tệ đều CK
: Thừa số lãi suất tương lai của chuỗi tiền tệ đều
Kí hiệu là FVFA (r,n) => Bảng tài chính (bảng 3)
FVAn = CF * FVFA (r,n)
r
Trang 16GT tương lai của chuỗi tiền tệ đều
Đối với chuỗi tiền tệ đầu kì:
So với chuỗi tiền tệ cuối kì thì chuỗi tiền tệ đầu kì phát sinh sớm hơn đúng 1 kì
CF
CF r% CF
4 CF
Trang 17GT tương lai của chuỗi tiền tệ đều ĐK
Để tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều đầu kỳ ta tính giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều cuối kì rồi tăng lên một kỳ nữa bằng cách nhân với (1 + r)
Ta có:
FVAĐn = CF * FVFA (r,n ) * (1 + r)
Trang 18GT tương lai của chuỗi tiền tệ không đều
Để xác định giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ biến thiên chúng ta buộc phải quy đổi từng khoản tiền về thời điểm xác định trong tương lai, sau đó tổng hợp lại
Trang 19GT tương lai của chuỗi tiền tệ không đều
FVn =CF1*(1 + r) n-1+CF 2*(1 + r) n-2+…+CF n*(1 + r) n-t
FVn =
Trong đó:
FVn : Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ
CFt : Giá trị của khoản tiền ở thời điểm t
t
n
t* (1 r) CF
Trang 20Giá trị hiện tại của tiền
Việc quy đổi một, hoặc một số khoản tiền trong tương lai về thời điểm hiện tại theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định chính là việc xác định giá trị hiện tại của tiền
Trang 21Giá trị hiện tại của một lượng tiền đơn
PV = FVn *
Trong đó:
PV : giá trị hiện tại
FVn: Giá trị của khoản tiền tại thời điểm n
r: Tỷ lệ chiết khấu (tỷ lệ hiện tại hoá)
: Hệ số chiết khấu (hệ số hiện tại hoá)
Kí hiệu: PVF (r,n) - thừa số lãi suất hiện tại
=> Bảng tài chính (bảng 2)
n
r )
1 (
Trang 22Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ biến thiên
Trang 23Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều
Đối với chuỗi tiền tệ cuối kì
PVA = CF * + CF * + …+ CF *
) 1
Trang 24Chuỗi tiền tệ cuối kì
PVA = CF *
Trong đó:
PVA: GT hiện tại của chuỗi tiền tệ đều cuối kì
CF: GT khoản tiền đồng nhất ở cuối mỗi thời kì
: Thừa số lãi suất hiện tại của chuỗi tiền tệ đều
Kí hiệu là PVFA (r,n) => Bảng tài chính (bảng 4)
Trang 25Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều
Đối với chuỗi tiền tệ đầu kì
Để tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đầu kì, chúng ta cũng chỉ cần xác định cho chuỗi tiền tệ cuối kì rồi tăng thêm một kì nữa bằng cách nhân với (1 + r)
Ta có:
PVAĐ = PVA * (1 + r)
=> PVAĐ = CF * PVFA (r,n) * (1 + r)
Trang 26Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều
Đối với chuỗi tiền tệ vô hạn
Đây là chuỗi tiền tệ đều mà thời hạn của nó kéo dài vô hạn
r 1
Trang 27GT hiện tại của chuỗi tiền tệ biến thiên
Trang 28GT hiện tại của chuỗi tiền tệ biến thiên
Trong đó:
PV : Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ
CFt : Giá trị của khoản tiền ở thời điểm t
t
r) (1
t* PVF(r, t) CF
Trang 29Một số ứng dụng giá trị thời gian của tiền
Cách xác định lãi suất năm
Lập kế hoạch trả tiền
Trang 30Cách xác định lãi suất năm
Tìm lãi suất của khoản tiền có kì hạn 1 năm:
Từ công thức xác định giá trị tương lai của lượng tiền đơn
FVn = PV * (1 + r) n Khi n = 1 => FV = PV * (1 + r)
r =
1 PV
FV
−
Trang 31Cách xác định lãi suất năm
Tìm lãi suất thực của khoản tiền có kì hạn trên
FV
−
n
Trang 32Cách xác định lãi suất năm
Tìm lãi suất của khoản tiền có kì hạn nhập lãi dưới 1 năm:
Lãi suất thực năm được xác định như sau:
re = (1 + ) m – 1
Trong đó:
m: là số lần nhập lãi trong năm
r : là lãi suất năm danh nghĩa
r/m: là lãi suất của 1 kì hạn (6 tháng,quý,tháng )
m r
Trang 33Cách xác định lãi suất năm
Tìm lãi suất trả góp:
Trường hợp vay trả góp, hoặc thuê mua trả góp, các khoản tiền vay phải trả được quy định vào cuối mỗi thời kì với số tiền bằng nhau DN cần phải xác định lãi suất của các hợp đồng tài trợ này để làm căn cứ cho việc ra quyết định tài trợ
Trang 34Lập kế hoạch trả tiền
Vận dụng cách tính giá trị thời gian để lập kế hoạch trả tiền trong các trường hợp vay dài hạn, thuê mua trả góp, nhằm giúp doanh nghiệp theo dõi và chủ động trong việc thanh toán các khoản công nợ, cũng như các khoản nợ gốc và lãi trong từng thời kì
Trang 36r : Lãi suất tài trợ
u : Số tiền thanh toán cuối mỗi kỳ
r
r) (1
1 − + −n
n) PVFA(r,
PV
Trang 37Lập kế hoạch thanh toán ngay khi hợp đồng có hiệu lực với số tiền bằng nhau
U
Trang 38PV=u + u*PVFA (r,n) = u*[(1 + PVFA (r, n)]
=> u =
n) PVFA(r, 1
PV
+