Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.. Ca dao Nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn.. Tìm hiểu ngữ liệu Bây giờ em đã có chồng Như chim vào lồng như cá mắc câu.. Ngữ
Trang 1Quý Thầy Cô đã về d ự giờ
Trang 2Tiếng Việt
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
Trang 3phép điệp (Điệp
ngữ)
1 Tìm hiểu ngữ liệu
Đọc những ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
a Ngữ liệu 1 Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Ba đồng một mớ trầu cay, Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thuở nào ra.
(Ca dao)
Nụ tầm xuân được lặp lại nguyên vẹn
Nếu anh (chị) thử thay thế bằng hoa
tầm xuân hay hoa cây này,…thì câu
a Ngữ liệu 1
1 Tìm hiểu ngữ
liệu
Trang 5phép điệp (Điệp
ngữ)
1 Tìm hiểu ngữ liệu
a ♦ Nếu thay “nụ tầm xuân ” bằng hoa tầm xuân hay hoa cây” bằng
này… thì câu thơ sẽ thay đổi về hình ảnh, ý nghĩa, nhịp điệu.
Bởi vì:
- Hoa tầm xuân chỉ người con gái nói chung Còn Nụ tầm xuân khẳng định người con gái đang ở độ tuổi trăng tròn – thời đẹp nhất (Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc: chỉ người con gái đã đi
lấy chồng)
- Nụ (thanh trắc), còn hoa (thanh bằng)
1 Tìm hiểu ngữ
liệu Bây giờ em đã có chồng
Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng biết thuở nào ra.
Ngữ liệu (1)
♦ Cá mắc câu, chim vào lồng được điệp lại làm cho sự so sánh ở câu trên được rõ nghĩa Đồng thời diễn tả hoàn cảnh bó buộc, mất tự do và trạng thái quẩn quanh, không có cách giải quyết của cô gái
Vì sao có sự lặp lại ở hai câu sau?
Nếu không lặp lại như thế thì sự so sánh đã rõ ý chưa?
Cách lặp này có giống với nụ tầm xuân ở câu trên không?
a Ngữ liệu 1
Cách lặp này không giống với nụ tầm xuân ở câu trên:
Nụ tầm xuân: điệp vòng
Cá mắc câu: điệp vòng Chim vào lồng: điệp cách quãng
Trang 6- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo
(Tục ngữ)
Việc lặp từ có phải là phép điệp tu từ không? Việc lặp từ ở những câu trên
có tác dụng gì?
Đây là hiện tuợng lặp từ, không phải là điệp tu từ.
Tác dụng : Việc lặp từ tạo nên tính đối xứng, tính nhịp điệu
và làm rõ ý cho câu tục ngữ.
a Ngữ liệu 1
b Ngữ liệu 2
Trang 7♦ Phép điệp có nhiều dạng: điệp âm, điệp vần, điệp từ, điệp ngữ, điệp cú pháp.
Trang 8(Hoàng Đức Lương, Tựa trích diễm thi tập)
-“Hai tên quỷ đến nói với người canh cổng, người canh cổng đi vào một lúc rồi ra truyền chỉ rằng: Tội sâu ác nặng, không được
dự vào hàng khoan giảm”
(Nguyễn Dữ, Chuyện chức phán sự đền Tản Viên)
Trang 101 Bài tập 1
Trang 11(1) - Chim có tổ, người có tông.
- Đói cho sạch, rách cho thơm
- Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.
(Tục ngữ)(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
a Sắp xếp từ ngữ thành 2 vế, số lượng từ bằng nhau, từ loại tương ứng với nhau
- Hai vế cân đối, được gắn kết với nhau nhờ những từ ngữ trái nghĩa (tiên – hậu), cùng trường nghĩa (tổ – tông, đói – rách, sạch – thơm, nên – vững, lễ – văn…), dùng vần (sạch – rách, nên – nền)
(1) - Chim có tổ, / người có tông
- Đói cho sạch, / rách cho thơm
- Người có chí ắt phải nên, / nhà có nền ắt phải vững
(Tục ngữ)(2) Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
Trang 13Khuôn trăng/nét ngài (dt); đầy đặn/nở nang (tt); Hoa/ngọc (dt);
cười/thốt (đt); mây/tuyết (dt); thua/nhường (tt); nước tóc/màu
da(dt)
- Ngữ liệu (4): Đối giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới: Rắp/trót
(đt); mượn/đem (đt); điền viên/thân thế (dt); tuế nguyêt/tang bồng(dt)
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn / nét ngài nở nang.
Hoa cười / ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc / tuyết nhường màu da.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
(4) Rắp /mượn /điền viên/ vui tuế nguyệt
Trót/ đem /thân thế/ hẹn tang bồng.
(Nguyễn Công Trứ)
Trang 14♦ Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
-“Dự Nhượng nuốt than để báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay cứu nạn cho nước…”
-“…Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da
ngựa ta cũng vui lòng”…
♦
♦ Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
“Gươm mài đá, đá núi cũng mòn, Voi uống nước, nước sông phải cạn”
Trang 15“Làn thu thuỷ, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
♦ Thơ Đường luật
“Thạch lựu hiên còn phun thức đỏHồng liên trì đã tiễn mùi hương”
(Nguyễn Du, Cảnh ngày hè)
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,Xuân tắm hồ sen, hạ tăm ao.”
(Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn)
Trang 19Là phép sắp xếp từ ngữ, cụm từ, câu văn sao cho cân xứng nhau về
âm thanh, nhịp điệu, về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa nhằm mục đích tạo ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hài hoà trong diễn đạt, phục vụ cho một ý đồ nghệ thuật nhất định
Phát biểu định nghĩa về phép đối?
Trang 20- Phép đối trong tục ngữ thường đi kèm các biện pháp ngôn ngữ khác như vần, các phép điệp, từ gần nghĩa, trái nghĩa…
b Tục ngữ ngắn mà có khả năng khái quát được hiện tượng rộng,
Trang 21Bài tập : Chỉ ra biện pháp tu từ và phân tích hiệu quả nghệ thuật
của phép tu từ đó trong ngữ liệu sau:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canhGiật mình mình lại thương mình xót xa
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
- Phép điệp: Từ mình lặp lại ba lần
- Phép đối: Khi tỉnh rượu / lúc tàn canh (Tiểu đối)
→ Tác dụng: Diễn tả tâm trạng, nỗi niềm của Thuý Kiều ở lầu xanh: xót xa cho bản thân, và tự ý thức về nhân phẩm của mình
♦ Bài tập củng
cố
Bài tập
Trang 23Thầy Cô đã về dự gi