Kiến thức: - Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản.. - Biết được một số cây có hoa và cây không có hoa.[r]
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn: 15/8/2016 Tiết 3
Bài 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản
- Biết được một số cây có hoa và cây không có hoa
- Nhận biết được cây 1 năm và cây lâu năm
* Kiến thức phân hóa:
- Lấy ví dụ cây có hoa và cây không có hoa
- Phân biệt được cây 1 năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh,tìm kiếm ,xử lí thông tin
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị 1 số mẫu vật có cả rễ, thân, lá, hoa, quả
- Thu thập tranh, ảnh cây có hoa, không có hoa, cây lâu năm, cây 1 năm
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đặc điểm chung của thực vật là gì?
Trả lời: Thực vật có khả năng chế tạo chất dinh dưỡng, không có khả năng di chuyển,
phản ứng chậm với khích thích từ bên ngoài
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
- Yêu cầu HS hoạt động cá
nhân để tìm hiểu các cơ quan
của cây cải
- GV đưa ra câu hỏi sau:
- HS quan sát hình 4.1 SGK trang 13, đối chiếu với bảng 1 SGK trang 13 ghi nhớ kiến thức
về các cơ quan của cây cải
- HS đọc phần trả lời nối tiếp luôn câu hỏi của GV (HS khác
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
Thực vật được chia
làm 2 nhóm:
- Thực vật có hoa là
Trang 2+ Rễ, thân, lá, là
+ Hoa, quả, hạt là
+ Chức năng của cơ quan sinh
sản là
+ Chức năng của cơ quan sinh
dưỡng là
- Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm để phân biệt thực vật có
hoa và thực vật không có hoa?
- GV theo dõi hoạt động của
các nhóm, có thể gợi ý hay
hướng dẫn nhóm nào còn
chậm
- GV treo bảng phụ, yêu cầu
HS lên hoàn thành bảng phụ
(lưu ý: bảng 2 để 1 khoảng
trống để tìm thêm 1 số cây
khác).
- GV lưu ý HS cây dương xỉ
không có hoa nhưng có cơ
quan sinh sản đặc biệt
- GV nêu câu hỏi:
+ Dựa vào đặc điểm có hoa
của thực vật thì có thể chia
thành mấy nhóm?
+ Thế nào là thực vật có hoa
và không có hoa?
- GV cho HS làm bài tập mục
SGK tr 14
- Kiến thức nâng cao: Lấy ví
dụ về thực vật có hoa và thực
vật không có hoa?
- GV nhận xét
có thể bổ sung)
+ Cơ quan sinh dưỡng
+ Cơ quan sinh sản
+ Sinh sản để duy trì nòi giống
+ Nuôi dưỡng cây
- HS quan sát tranh và mẫu của nhóm chú ý cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản Kết hợp hình 4.2 SGK trang 14 rồi hoàn thành bảng 2 SGK trang 13
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời : + Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật thì có thể chia thực vật thành 2 nhóm : thực vật có hoa
và thực vật không có hoa
+ Thực vật có hoa đến một thời
kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kết hạt Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa
- Cá nhân HS làm bài
- Thực vật có hoa: cây xoài, cây bưởi, cây táo,…; Thực vật không có hoa: cây rêu, cây thông, cây dương, cây ráng,…
- HS lắng nghe
những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt
- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm
- GV nêu 1 số ví dụ về:
+ Cây 1 năm : lúa, ngô, mướp,
- HS lắng nghe 2 Cây một năm và
cây lâu năm
Trang 3bầu, đậu xanh, đậu phộng……
+ Cây lâu năm: thông, dầu, đa,
mít, ổi, bưởi,…
- GV hỏi:
1 Tại sao có sự phân biệt như
thế?
- Kiến thức nâng cao:
2 Trong những cây sau: cây
mướp, cây dưa hấu, cây me,
cây xoài Cây nào là cây 1
năm, cây nào là cây lâu năm?
Vì sao?
3 Kể tên một số loại cây lâu
năm, cây 1 năm mà em biết?
- GV nhận xét
- HS trả lời đạt:
1 Vì đó là những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm (đối với cây 1 năm) Còn cây lâu năm là cây sống lâu, ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời
2 Cây mướp và cây dưa hấu là cây 1 năm vì chúng chỉ ra hoa, tạo quả 1 lần trong đời
Cây me và cây xoài là cây lâu năm vì chúng ra hoa tạo quả nhiều lần trong đời
3 HS nêu ví dụ
+ Cây 1 năm: dưa hấu, cà chua, lúa, mướp, …
+ Cây lâu năm: đước, mắm, sú, vẹt, nhãn,…
- HS lắng nghe
- Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời
- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời
4 Củng cố:
Sử dụng câu hỏi 1,2/sgk
5 Hướng dẫn:
- Học bài, làm câu hỏi bài tập
- Đọc phần Em có biết?
- Tìm cây rêu tường.Xem trước bài mới
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 4
Tiết 4
Chương I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 5: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiển vi
2 Kĩ năng:
- Biết cách sử dụng kính lúp, nhớ các bước sử dụng kính hiển vi
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi, kính lúp.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Vật mẫu: rêu tường, một vài bông hoa
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phân biệt cây có hoa và không có hoa, cây 1 năm và cây lâu năm?
Trả lời: Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trong vòng đời Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng
- GV yêu cầu HS đọc mục
SGK tr.17, và trả lời câu hỏi:
Kính lúp có cấu tạo như thế
nào?
- GV cho HS xác định từng bộ
phận kính lúp
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin nêu cách sử dụng
kính lúp
(Nếu trường có điều kiện có đủ
kính lúp, GV hướng dẫn HS sử
- HS nghiên cứu thông tin trả lời đạt:
Kính lúp gồm 2 phần:
+ Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa
+ Tấm kính trong, dày, 2 mặt lòi
- HS thực hiện
- HS ghi bài
- HS nghiên cứu thông tin nêu cách sử dụng kính lúp
- HS quan sát cây rêu tường bằng kính lúp
1 Kính lúp và cách sử dụng:
Kính lúp gồm 2 phần: + Tay cầm bằng kim loại hoặc bằng nhựa + Tấm kính trong, lồi 2 mặt
Trang 5dụng kính lúp quan sát mẫu
vật)
- GV kiểm tra tư thế của HS
khi sử dụng kính
- HS sửa tư thế cho đúng
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
mục SGK tr.18, nêu cấu tạo
kính hiển vi
- GV hỏi: Bộ phận nào của kính
là quan trọng nhất? Vì sao?
- GV gọi HS lên xác định lại
từng bộ phận của kính trên kính
thật
- GV yêu cầu HS trình bày các
bước sử dụng kính
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
(Nếu có điều kiện, GV hướng
dẫn HS cách quan sát mẫu vật
bằng kính hiển vi)
- HS HS nghiên cứu mục SGK tr.18, nêu cấu tạo kính hiển vi:
Gồm 3 phần chính:
+ Chân kính + Thân kính + Bàn kính
- HS trả lời đạt: Thấu kính là quan trọng nhất vì có ống kính
để phóng to được các vật
- HS thực hiện
- HS nghiên cứu thông tin, trình bày cách sử dụng
- HS ghi bài
2 Kính hiển vi và cách
sử dụng.
Kính hiển vi gồm 3 phần:
+ Chân kính + Thân kính + Bàn kính Cách sử dụng:
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính
+ Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng
+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát
rõ mẫu vật
4 Củng cố:
Sử dụng câu hỏi 1,2 sgk
5 Hướng dẫn:
- Đọc mục Em có biết?
- Chuẩn bị bài mới
- Làm trước thí nghiệm cho bài 9, bài 17 (thí nghiệm 2)
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Ngày tháng năm 20
Duyệt của TBM