Kĩ năng: - Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức - Tính được m hoặc n hoặc V của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượn[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC.
1/ Kiến thức:
- Biết được định nghĩa: mol , khối lượng mol , thể tích mol của chất khí ở ( đktc)
- Biết được biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể
tích (V)
- Biết biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và của khí A đối với không khí
- Biết được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích ( nếu là chất khí )
- Các bước tính thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học
- Biết các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các
nguyên tố tạo nên hợp chất
- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số
nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng
- Các bước tính theo phương trình hóa học
2 Kĩ năng:
- Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức
- Tính được m ( hoặc n hoặc
V ) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với khí không khí
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại
- Chuyển đổi các đại lượng, tính toán theo CTHH và PTHH
3 Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ
Nội dung Loại
câuhỏi/ bàitập
dụngcao
Mol sự
chuyển
Bài tậpđịnh
- Định nghĩa được:
- Hiểu khối lượng mol nguyên tử, mol
- Tính được mol nguyên
tử, phân tử của các chất
Bài toán
Trang 2mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí
ở đktc
-Viết được biểu thức biểu diễn mối quan hệgiữa lượng chất, khối lượng và thểtích
- Viết được biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với số mol, tỉ lệ thể tích giữacác chất bằng tỉ lệ sốnguyên tử hoặc phân
tử các chất trong phản ứng
- Các bước tính theo phương trình hóa học
phân tử của các chất theo công thức
-Hiểu được thể tích mol chất khí ở đktc
- Hiểu và biết tính tỉ khối của khí A đối với khíB và đối với không khí
- Hiểu được các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết ông thức hóa học
- Hiểu các bước lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trămkhối lượng các
nguyên tố tạo nên họpchất
- Xác định được tỉ lệ
số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ
lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trongphản ứng
- Hiểu được các bước tính theo phương trình hóa học
theo công thức
- Tính được m ( hoặc n hoặc V) của chất khí ở đktc
- Tính được tỉ khối chất khí A đối với khí B và đốivới không khí
- Dựa vào công thức hóa học:
+ Tính được tỉ lệ số mol,
tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng giữa các nguyên tố khi biết cong thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại
- Xác định được công thức hóa học của hợp chấtkhi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phươngtrình hóa học cụ thể
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu đượcmột lượng sản phẩm xác định và ngược lại
- Tính thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học
chuyểnđổi giữa lượng chất, sốmol, thể tích sosánh tỉ khối của chất này so với chât cần lập công thức hóa học
- lập vàtính theo phươngtrình hóa học đơn giản xảy ra trong thực tiễn
Xây dựng: câu hỏi/ bài tập minh họa đánh giá theo các mức đã mô tả.
A/ Mức độ nhận biết:
Câu 1: Một mol chất khí ở đktc có thể tích là:
Câu 2: Khối lượng mol của khí cacbon dioxxit là:
Câu 2: Câu nào đúng trong số các câu sau:
A Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC
B 12g cacbon phải có số nguyên tử là hơn số nguyên tử trong 23g natri
C 24 g magie có số phân tử bằng 2 g phân tử hidro
Trang 3D Khối lượng mol phân tử N2 bằng 28g/mol.
Câu 3: 1 mol nước chứa tổng số các nguyên tử có trong 1 mol nước là:
A 6,02.1023 B 12,04.1023 C 18,06.1023 D 24,08.1023
Câu4 : Trong 1 mol CO2 có tất cả bao nhiêu nguyên tử?
A 6,02.1023 B 6,04.1023 C 12,04.1023 D 18,06.1023
Câu 5: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
A 0,20 mol B 0,25 mol C 0,30 mol D 0,35 mol
Câu 6: Trong 24g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?
A 2,6.1023 phân tử B 3,6.1023 phân tử
C 3,0.1023 phân tử D 4,2.1023 phân tử
Câu 7: Lập phương trình hóa học gồm mấy bước?
Câu 8: Phương trình hóa học: 4Na + O2→ 2Na2O cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử trong phản ứng là:
B/ Mức độ thông hiểu:
Câu1: Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
A Khối lượng của 2 khí bằng nhau
B Số mol của 2 khí bằng nhau
C Số phân tử của 2 khí bằng nhau
Câu 3: Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
A Khí Mêtan(CH4) B Khí cacbon oxit( CO)
Trang 4Câu 3: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất( mol) của những khối lượng chất(gam
sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe
A 0,3mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe
B 0,3mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe
C 0,3mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
D 0,3mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
Câu 4: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g
CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO
A 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
B 0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
C 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO
D 0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
Câu 5: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol) sau:
0,1mol S, 0,25 mol C, 0,6 mol Mg, 0,3 molP
A 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P
B 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P
C 3,4g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P
D 3,2g S, 3,6g C, 14,4g Mg, 9,3g P
Câu 6: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol) sau:
0,25mol H2O, 1,75 mol NaCl, 2,5 mol HCl
A 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 81,25g HCl
B 4,5g H2O, 92,375g NaCl, 91,25g HCl
C 5,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl
D 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl
Câu 7: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol) sau: 0,2
mol Cl, 0,1 mol N2, 0,75 mol Cu, 0,1 molO3
A 9.1023 ; 1,5.1023 ; 18.1023; 0,6.1023
Trang 5Câu 12: Số mol phân tử N2 có trong 280g Nitơ là:
A 9 mol B 10 mol C 11 mol D 12mol
Câu 13: Số phân tử H2O có trong một giọt nước(0,05g) là:
Câu 15: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là:
A 1mol B.1,5 mol C.2 mol D 4mol
Câu 16: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có
trong 8g lưu huỳnh?
Trang 6Câu 19: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất( mol) của những khối lượng chất(gam
sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe
A.0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe
B 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe
C 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
D 0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
Câu 20: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g
CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO
E 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
F 0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
G 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO
Câu 21: Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là:
A 8g B 9g C.10g D 12g
Câu 22: Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1 Là khí nào trong các khí sau:
Câu 23: Cho cùng một khối lượng các kim loại là Mg, Al, Zn, Fe lần lượt vào dung dịch
H2SO4 loãng, dư thì thể tích khí H2 lớn nhất thoát ra là của kim loại nào sau đây?
A Mg B Al C Zn D.Fe
A O2 B.H2S C CO2 D N2
Câu 24:Cho 112g Fe tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 254g muối sắt
(II) clorua FeCl2 và 4 g khí hiđro H2.
Khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng là:
A.146g B 156g C.78g D.200g
Câu 25: Phản ứng hoàn toàn giữa V lít khí A với V lít khí B để tạo ra khí C( các thể tích
khí đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì thể tích khí C thu được là:
A V lít B 2 V lít C 3 V lít
D Chỉ xác định được khi biết tỉ lệ mol giữa các chất phản ứng và các sản phẩm
Câu 26: Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng
của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi Công thức của hợp chất M có thể là:
Trang 7A 0,2 mol B 0,5 mol C 0,01 mol D 0,1 mol
Câu 30: 0,25 mol vôi sống CaO có khối lượng:
A 10g B 5g C 14g D 28g
Câu 31: Đốt cháy 5,4 g kim loại nhôm trong không khí thì thu được bao nhiêu gam
nhôm oxit? tìm thể tích oxi, thể tích không khí cần dùng cho phản ứng? ( các chất khí đo
ở đktc)
Câu 32 Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là
36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol
Câu 33 Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3 Em hãy cho biết;
a) Khối lượng mol của chất đã cho
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
Câu 34 Có phương trình hóa học sau:
Câu 2: Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O Biết tỉ lệ về khối
lượng của C với O là: mc: mo= 3:8 X có công thức phân tử là công thức nào sau đây:
Câu 3 Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết
rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi
Câu 4 Hãy tìm thể tích khí oxi đủ để đốt cháy hết 11,2 lít khí A
Biết rằng:
- Khí A có tỉ lệ khối đối với không khí là 0,552
- Thành phần theo khối lượng của khí A là: 75% C và 25% H
Trang 8I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa: moℓ, khối lượng moℓ, thể tích moℓ của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0 0C, 1 atm)
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V)
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
2) Kĩ năng:
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
3 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực nhận thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán hóa học.
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp nêu vấn đề, phân tích và giải quyết vấn đề
2) Kiểm tra bài cũ : GV nhắc lại bài kiểm tra 1 tiết.
3) Vào bài mới: Các em có biết mol là gì không? Để biết mol là gì tiết học này các em sẽ
tìm hiểu
Hoạt động 1: Mol là gì ?
GV giới thiệu phần mở đầu
GV thuyết trình vì sao phải có khái niệm về
mol
GV nêu: “Mol…
HS đọc phần “Em có biết” Em có hình dung
số Avogađro to lớn nhường nào ?
? Một mol nguyên tử kẽm chứa bao nhiêu
? Các em cho biết : Số nguyên tử Fe trong 1
mol nguyên tử Fe và số nguyên tử Al trong 1
mol nguyên tử Al có bằng
I/ Mol là gì ?
Mol là lượng chất có chứa 6,02.1023
nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Con số 6,02.1023 là con số Avogađro
Kí hiệu : N
VD+ Một mol nguyên tử kẽm chứa 6,02.1023
nguyên tử kẽm+ 0,5mol phân tử H2O chứa 3,02.1023 phân
tử nước
Trang 9nhau không ? Bằng bao nhiêu ?
HS: Đều bằng nhau và bằng 6,02.1023 nguyên
tử
? Số nguyên tử ôxi trong 1 mol phân tử ôxi có
bằng số nguyên tử đồng trong 1 mol nguyên tử
Cu
HS: Không bằng nhau vì
Số nguyên tử ôxi : 2 6,02.1023
Số nguyên tử Cu : 6,02.1023
GV: 1mol nguyên tử Cu chứa 6,02.1023 nguyên
tử Cu nếu có 2 mol nguyên tử Cu thì chứa bao
nhiêu nguyên tử Cu?
Hs : chứa 2.6,02.1023 nguyên tử Cu
Gv: vậy nếu cô có n mol nguyên tử đồng thí
có bao nhiêu nguyên tử đồng ta làm thế nào?
Hs : n.6,02.1023 nguyên tử
Gv: như vậy, muối tìm số nguyên tử hoặc số
phân tử khi biết số mol ta làm thế nào?
Hs trả lời
Hoạt động 2: Khối lượng mol là gì ?
GV chiếu nội dung khái niệm khối lượng mol
GV đưa ra quá giá trị khối lượng mol
? Em hãy so sánh phân tử khối của một chất
với khối lượng mol của chất đó
HS: trả lời : Bằng nhau
GV nhắc lại Khối lượng mol nguyên tử hay
mol phân tử của 1 chất có cùng trị số với
nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó
GV đưa bài tập lên, yêu cầu 2HS lên bảng làm
và chấm vở vài HS
Bài tập 2 Tính khối lượng mol của các chất :
H2SO4, FeO, CuSO4, SO2
HS làm vào vở bài tập
Gv: một mol FeO có khối lượng là 72g
Nếu có 2 mol FeO thì có khối lượng bao
Số nguyên tử(phân tử)= n N = n.6,02.1023
Suy ra: n= số nguyêntử(phântử)
6 1023
Trong đó: n là số mol nguyên tử hoặc mol phân tử( mol)
N= 6.1023 gọi là số Avogadro
II/ Khối lượng mol là gì ?
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Khối lượng mol: Kí hiệu M
Trang 10Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
? Các chất khí trên có khối lượng như thế nào
Thể tích của chúng ra sao ?
HS: Các chất khí trên có khối lượng mol khác
nhau nhưng thể tích mol thì bằng nhau
GV nêu : Ở đktc
GV: Em nào lên viết biểu thức về mối liên
quan về thể tích của 1mol các khí ở H 3.1
HS viết :
Gv hướng dẫn hs viết được công thức tính thể
tích khi biết số mol
GV: Ở nhiệt độ thường (20 , 1atm) 1 mol chất
III/ Thể tích mol của chất khí là gì ?
- Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
- Ở đktc (nhiệt độ 0 và áp suất 1atm) : thể tích của 1 mol bất kỳ chất khí nào cũng bằng 22,4l
Công thức: ở đktc
V =n 22,4 (l)
Suy ra:
n = 22 , 4 V(mol)
Trong đó: V: Thể tích chất khí (đktc) (l) n: số mol chất khí ( mol)
- Ở nhiệt độ thường (20 , 1atm) 1 mol chấtkhí có thể tích 24 lít
Trang 112 Ở cùng một điều kiện: thể tích 0,5 mol khí O2 bằng thể tích của 1 mol khí SO3
3 Thể tích của 0,5 mol khí N2 ở nhiệt độ phòng là 11,2 lit
4 Thể tích của 1 g khí hiđrô bằng thể tích của 1 g khí ôxi
1) Kiến thức: Học sinh biết:
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V)
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
2) Kĩ năng:
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan.Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
3 Định hướng phát triển năng lực:
Trang 12- Năng lực nhận thức.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán hóa học.
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp nêu vấn đề, phân tích và giải quyết vấn đề
2) Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm :Mol ; Khối lượng mol ; Thể tích mol chất khí
*Bài tập 1: Tính khối lượng mol của:
a.0,5mol H2SO4 b.0,1 mol NaOH
Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng
? Muốn tính khối lượng của một chất biết
lượng chất (số mol) ta phải làm thế nào
HS quan sát và rút ra công
Muốn tính khối lượng: ta thấy khối
lượng mol nhân với lượng chất (số mol)
GV: nếu đặt kí hiệu n là số mol chất, m
Trang 13? Ta có thể tính lượng chất (n), nếu biết
khối lượng và khối lượng mol
HS: Rút ra công thức tính n theo m và M
GV hướng dẫn HS vận dụng CT tính
VD bên
? Có thể tính được khối lượng mol của
chất, nếu biết lượng chất (n) và khối
lượng (m) của lượng chất đó không
HS: Rút ra công thức và tính
GV yêu cầu HS vận dụng công thức để
tính khối lượng mol
Hoạt động 2: Chuyển đổi giữa lượng
VD: Tìm lượng chất (n) có trong 5,6 g FeGiải
Ta có MFe = 56 (g)Lượng chất có trong 5,6 g Fe là :
n = M m= 5,6
56 = 0,1 (mol)Công thức tính M theo n và mVD: Tính khối lượng mol của chất biết rằng 0,25 mol chất đó có khối lượng 20 gGiải
Khối lượng mol M của chất là
Giải Thể tích 0,25 mol CO2 ở (đktc) là :
V = 0,25 x 22,4 = 5,6 (l)
Công thức: ở đktc
V =n 22,4 (l)
Suy ra:
n = 22 , 4 V(mol)
Trong đó: V: Thể tích chất khí (đktc) (l)
n: số mol chất khí ( mol)
VD: 1,12 lít A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?
Giải : Số mol của chất A có trong 1,12 lit
n = V/22,4=1,12/22,4 = 0,05 (mol)
4.Cũng cố: Yêu cầu HS làm bài tập 5:
Hãy điền các số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau:
CO2
N2
Trang 14TUẦN 14
Tiết 28 BÀI 19 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG
(tt) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Học sinh biết:
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V)
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
2/ Kĩ năng:
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan.Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
3 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực nhận thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán hóa học.
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp nêu vấn đề, phân tích và giải quyết vấn đề
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Để vận dụng công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng và thể tích ta cùng nghiên cứu tiếp 28
Trang 15Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
GV: Kiểm tra 2 HS3
HS1: Em hãy viết công thức chuyển đổi
giữa lượng chất và khối lượng
Áp dụng : Tính khối lượng của :
Hoạt động 2: Chữa bài tập
GV đưa bài 3 lên bảng
Gọi 3 HS lên bảng làm 3 câu a, b, c
GV chấm vở bài tập của vài HS khác
GV chiếu bài 4b lên bảng
GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập
4b
Hoạt động 3: Luyện tập
Xác định CTHH của một chất khi biết
khối lượng và lượng chất
GV: Đưa bài tạp lên bảng
b m N2 = n.M = 0,1.71 = 14 (g)
mCl2 = n.M = 0,1.71 = 7,1 (g)
m O2 = n.M = 3.32 = 96 (g)Bài tập 1:
M R2O=15 ,5
0 ,25 = 62 (g)
MR = 62− 162 = 23 (g)Vậy R là natri : Na-> Công thức của hợp chất A là Na2O
Trang 160,25 mol hợp chất A có khối lượng là
15,5 gam Hãy xác định công thức của A
GV hướng dẫn HS làm từng bước:
- Xác định công thức A phải xác định tên
và kí hiệu dựa vào nguyên tử khối R
- Muốn vậy ta phải xác định khối lượng
Luyện tập bài tập tính số mol, thể tích
và khối lượng của hỗn hợp khí
GV chiếu bài tập lên bảng
Bài 2 Thành phần của hỗn hợp khí gồm
0,1 mol CO2 và 0,4 mol O2 Tìm:
Số mol (n) của hỗn hợp
Thể tích của hỗn hợp (đktc)
Khối lượng của hỗn hợp
GV yêu cầu HS thảo luận, sau đó cho HS
4/ Củng cố-Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Em hãy điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:
TUẦN 15
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 171/Kiến thức: Biết được:
- Nắm được biểu thức tính tỷ khối của chất khí A đối với chất khí B
và không khí
2/ Kỹ năng:
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
3 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực nhận thức
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán hóa học.
II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC.
- Phương pháp nêu vấn đề, phân tích và giải quyết vấn đề
Hoạt động 1: Bằng cách nào có thể biết được
GV: Để biết được khí này nặng hay nhẹ hơn khí
kia bao nhiêu lần ta phải dùng đến khái niệm tỉ
Yêu cầu HS lên làm và chấm điểm vài HS khác
I/ Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn khí B ?
B
A B
A
M
M
dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B
MA: Khối lượng mol của A
MB: Khối lượng mol của BVD: Khí CO2 nặng hơn khí H2 bao nhiêu lần
Giải
22 2
44
2 2 2
H
CO H
CO
M
M d
Khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần
5 , 35 2
Cl
M M d
Trang 18Hoạt động 2: Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
GV: Để biết được khí A nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng
mol của khí A (MA) với khối lượng mol của
A
M
M
GV: Em rút ra công thức tính khối lượng mol
của khí A khi biết dA/kk ?
GV gọi HS làm VD
GV chiếu bài tập lên bảng
Khí A có công thức chung là RO2 Biết dA/kk =
1,5862 Hãy xác định CT của khí A GV hướng
dẫn HS
- Xác định MA ?
- Xác định MR ?
Tra bảng tr42 SGK để xác định R
Khí clo nặng hơn khí hiđro 35,5 lần
II/ Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
Giải
MCO2 = 12 + 2.16 = 44g
dCO2 /kk = 4429 = 1,52Khí CO2 nặng hơn không khí 1,52 lần Bài tập
MA = 29 dRO2/kk = 29 x 1,5862 = 46g
MR = 46 – 32 = 14g-> Vậy R là nitơ (kí hiệu N)-> Công thức của A là : NO2
4/Luyện tập:
Bài tập 1 (GV đưa lên màn hình)
Điều chế khí A, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ( GIÁO VIÊN VẼ HÌNH)
Khí A được thu trong thí nghiệm trên có thể là khí nào trong số các khí sau (thì cách thu được cho là đúng)
a Khí CO2
b Khí Cl2
c Khí H2
Giải thích
GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận
Gọi đại diện nhóm trả lời