4 Móng sâu4.2 Phân loại cọc và móng cọc Cọc: Là cột được hạ vào đất hoặc thi công trong đất làm nhiệm vụ truyền tải trọng công trình xuống nền đất tốt hơn bên dưới.. 5 Xác định sức chịu
Trang 1CHƯƠNG 4: MÓNG SÂU
4
4.1 Phân loại móng sâu4.2 Phân loại cọc và móng cọc4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn4.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong mặt bằng4.6 Tính toán NỀN móng cọc treo theo TTGH
4.7 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc4.8 Móng cọc dạng băng và bè
Trang 2CHƯƠNG 4: MÓNG SÂU
4
4.9 Phân tích cọc chịu tải trọng ngang4.10 Nền móng chịu tải trọng động đất
Trang 3 Móng sâu là móng đặt tới những lớp đất có khả năng chịu lực ở dưới sâu
Móng sâu được sử dụng khi:
• Các lớp đất phù hợp nằm dưới các lớp đất “yếu”
• Mực nước ngầm cao
• Lực đẩy ngang lớn
• Lực đứng lớn, đặc biệt khi chịu kéo
• Mái dốc, lớp đất trên nghiêng lớn
• Công trình quan trọng, đòi hỏi độ tin cậy cao
Phân loại móng sâu:
Gồm: móng cọc, tường trong đất, giếng chìm
Trang 44 Móng sâu
4.2 Phân loại cọc và móng cọc
Cọc:
Là cột được hạ vào đất hoặc thi công
trong đất làm nhiệm vụ truyền tải trọng
công trình xuống nền đất tốt hơn bên
dưới
Móng cọc:
Là móng gồm 1 hoặc nhiều cọc được
liên kết với nhau bằng 1 tấm phân bố
gọi là đài cọc
Trang 64 Móng sâu
4.2 Phân loại cọc và móng cọc
Bê tông cốt thép
Chiều dài 5-70m Tải trọng thiết kế 200 kN – 20,000 kN
Trang 84 Móng sâu
4.2 Phân loại cọc và móng cọc
Cọc thép
Chiều dài 5-40m Tải trọng thiết kế 400 kN – 2500 kN
Trang 104 Móng sâu
4.2 Phân loại cọc và móng cọc
Tải trọng thiết kế 100 kN – 1800 kN
Trang 114.2.2 Theo cách truyền tải
Cọc truyền tải theo phương đứng (cọc chịu kéo, nén) và cọc truyền tải theophương ngang (cọc chịu uốn)
Trang 124 Móng sâu
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
4.3.1 Cọc chế tạo sẵn tiết diện ngang hình lăng trụ
2 3
5 6
5
1
2 7
5 1 11
Trang 13Cọc được chế tạo trên mặt đất do đó chất
lượng cọc dễ kiểm soát, hiệu quả sử dụng
vật liệu cao; cọc làm việc không phụ
thuộc mực nước ngầm
Nhược điểm :
Khả năng chịu uốn kém dễ bị nứt khi vận
chuyển, cẩu lắp do đó khó sử dụng cọc
chiều dài lớn; là cọc chiếm chỗ có thể gây
ra nâng mặt nền lân cận; sức chịu tải nhỏ
so với cọc đổ tại chỗ do khó hạ cọc chiều
dài, tiết diện lớn
Trang 14≥B15 khi cọc tiết diện 20x20cm
≥B20 khi cọc tiết diện 25x25cm
≥B30 khi cọc tiết diện 30x30cm
Thép
Thép dọc: ≥14Thép đai: 6-8, có thể xoắn hoặc ngang
Lưới thép đầu cọc: Là lưới thép hàn 3-5 lưới,6a50
Thép dẫn hướng: ≥22, l ≥500
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
4.3.1 Cọc chế tạo sẵn tiết diện ngang hình lăng trụ
Trang 1515
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật 4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
4.3.1 Cọc chế tạo sẵn tiết diện ngang hình lăng trụ
Trang 164 Mĩng sâu
4.3.2 Cọc khoan nhồi, cọc barét
Cọc nhồi là cọc được thi cơng tạo lỗ trước trong đất, sau đĩ lỗ được lấp
đầy bằng bê tơng cĩ hoặc khơng cĩ cốt thép Việc tạo lỗ được thực hiệnbằng phương pháp khoan, đĩng ống hay các phương pháp đào khác
Cọc nhồi cĩ đường kính bằng và nhỏ hơn 600mm được gọi là cọc nhồi cĩ
đường kính nhỏ, cọc nhồi cĩ đường kính lớn hơn 600mm được gọi là cọcnhồi đường kính lớn
Bt lót đá 4 x 6 B#150
-2.800
-4.500
Þ 36 @ 1803
-1.200 Dầm sàn tầng hầm
300 x 600 16
4
100
1800 650
Þ 8 @ 200 300
Þ 36 @ 804
16Þ 25 kéo dài từ đầu cọc đến 2/3 cắt thép chưà lại 4 Þ 25 đi tiếp đến cuối cọc
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
Trang 1717
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.3.2 Cọc khoan nhồi, cọc barét
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
Trang 18Không gây tiếng ồn và tác động đến công trình lân cận.
Rút bớt được công đoạn đúc cọc, do đó không cần các khâu xây dựng bãiđúc, lắp dựng ván khuôn
Cho phép kiểm tra trực tiếp các lớp đất lấy mẫu từ các lớp đất đào lên
Nhược điểm :
Khó kiểm soát chất lượng bê tông cọc
Cọc đổ tại chỗ, nên dễ xảy ra các khuyết tật ảnh hưởng tới chất lượng cọc Phụ thuộc nhiều vào thời tiết như mưa bão , mặt bằng thi công lầy lội ảnh
4.3.2 Cọc khoan nhồi, cọc barét
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
Trang 19Nối lồng thép: 30-45d, nối buộc.
Giảm d trước rồi giảm số thanh theo chiều sâu
Ống siêu âm d=60, số lượng cọc thí nghiệm siêu âm > 25%
4.3.2 Cọc khoan nhồi, cọc barét
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
Trang 204 Móng sâu
4.3.2 Cọc khoan nhồi, cọc barét
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
Trang 2121
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.3.2 Cọc khoan nhồi, cọc barét
4.3 Cấu tạo cọc và đài cọc
Dạng đài đơn, băng, bè, thường đổ bê tông đài toàn khối liên kết với cọc
Yêu cầu đối với đài: Bê tông >B15
Thép: dùng thép gai, cấu tạo theo nguyên tắc bản conson, dầm liên tục hoặc bản
Trang 224 Móng sâu
Thiết kế móng cọc đài thấp
Thứ tự thiết kế móng cọc
1) Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn
2) Xác định tải trọng tác dụng xuống móng, tìm các tổ hợp bất lợi
3) Chọn độ sâu đặt đế đài (theo điều kiện móng cọc đài thấp)
4) Chọn loại cọc, chiều dài và kích thước tiết diện cọc
5) Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu làm cọc và theo đk đất nền
6) Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài
7) Tính toán nền theo TTGH I (nếu cần)
8) Tính toán nền móng theo TTGH II
9)Tính toán đài cọc theo TTGH I
Trang 24 Trong giai đoạn thi công:
Cọc đúc sẵn trong quả trình hạ cọc có thể bị gãy, đứt, vỡ do cẩu, lắp, đóng,rung, ép → người ta nói cọc bị phá hoại do vật liệu → sức chịu tải của cọctheo độ bền của vật liệu Pv
Trong giai đoạn sử dụng:
Trong quá trình sử dụng, còn có khả năng đất bị phá hoại do sự phát triểnquá mức của biến dạng trượt trong nền gây cho hệ móng cọc có chuyển vịlớn vượt giới hạn → công trình mất ổn định → sức chịu tải của cọc theo độbền của đất nền Pđ
Tóm lại:
Sức chịu tải của cọc được đánh giá là giá trị an toàn theo hai giá trị sức chịu
Trang 2525
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.2 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu làm cọc
4.4.2.1 Cọc bê tông cốt thép hình lăng trụ chế tạo sẵn tiết diện đặc
Ab - diện tích tiết diện ngang của bê tông
Rb - cường độ chịu nén tính toán của bê tông
As- diện tích tiết diện ngang của cốt thép
Rsc - cường độ chịu nén tính toán của cốt thép
- hệ số uốn dọc xác định theo TCVN 5574-2012 quan niệm cọc như thanh
ngàm cứng trong đất tại tiết diện cách đáy đài một khoảng l1
(µ = 0,7: cọc liên kết đầu ngàm- đầu khớp)
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 264 Móng sâu
4.4.2.1 Cọc bê tông cốt thép hình lăng trụ chế tạo sẵn tiết diện đặc
4.4.2 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu làm cọc
1 0
p 5
c
2
kbE.I
diện ngang cọc thực đến sự khác nhau giữa điều kiện làm việc không gian với
điều kiện bài toán phẳng, lấy như sau:
Trang 2727
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.2.1 Cọc bê tông cốt thép hình lăng trụ chế tạo sẵn tiết diện đặc
4.4.2 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu làm cọc
K : Hệ số tỉ lệ tra bảng A.1 TCVN 10304:2014 Phụ thuộc vào loại, đất trạng
2
1 1 K 1 2 K 1
2 K
K l (2l l ) K (l l )K
K l [2(l l ) l ] K l (2l l ) K lK
Trang 284 Móng sâu
4.4.2.2 Cọc khoan nhồi (mục 7.1.9 TCVN 10304:2014)
γcb - hệ số điều kiện làm việc
cọc nhồi bê tông qua ống dịch chuyển thẳng đứng γcb = 0,85γ'cb - hệ số điều kiện làm việc kể tới ảnh hưởng của phương pháp thi công cọc :
γ'cb = 1 thi công không cần ống chống vách, mực nước ngầm thấp hơn mũi cọc;
γ'cb = 0,9 khi thi công cần dùng ống chống vách và nước ngầm không xuất hiện;
γ'cb = 0,7 không dùng ống chống vách và đổ bê tông trong dung dịch sét
4.4.2 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của vật liệu làm cọc
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 2929
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
Cọc đơn chịu tải thẳng đứng (dọc trục) gồm có các trường hợp sau:
Cọc chịu kéo: SCT kéo (nhổ) của cọc
Cọc chịu nén gồm có Cọc treo (cọc ma sát) và Cọc chống: SCT nén của cọc
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 30R
Cọc nằm trong móng hoặc cọc đơn chịu tải trọng dọc trục đều phải tính theo
sức chịu tải của đất nền với điều kiện (Mục 7.1.11 TCVN10304:2014):
Trong đó:
RTT: Sức chịu tải trọng nén (kéo) tính toán của cọc đơn
Rc,u: Sức chịu tải trọng nén (kéo) cực hạn của cọc đơn
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 324 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng (chỉ tiêu cơ lý đất, đá)
a) Cọc chống (TCVN 10304-2014 mục 7.2.1)
Khi mũi cọc tựa lên nền đá (E>100MPa) hoặc nền ít bị nén (E>50MPa)
γc - hệ số điều kiện làm việc của cọc, lấy γc = 1
Ab - diện tích tiết diện ngang của chân cọc
qb - Cường độ sức kháng của đất nền dưới chân cọc chống
Đối với cọc đóng và ép: qb= 20000 kPa
Đối với cọc nhồi, cọc ống có đổ bê tông lòng ống thì tùy vào mũi cọc ngàm
vào đất > 0,5m hay <0,5m mà xác định qb theo chỉ dẫn TCVN 10304-2014mục 7.2.1
c,u c b b
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 3333
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
Trang 344 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
b.1 Sức chịu tải trọng nén cực hạn của
cọc hạ bằng phương pháp đóng hoặc ép
Trang 3535
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 384 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
Trang 3939
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
Trang 404 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
Trang 4141
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
Trang 424 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 4343
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 444 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 4545
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.1 Theo kết quả thí nghiệm trong phòng
b) Cọc ma sát
b.3 Sức chịu tải trọng kéo cực hạn của cọc (TCVN 10304-2014 mục 7.2.2.3):
u , γcf – lấy theo mục b.1W: trọng lượng của cọc
Khi cọc hạ vào đất nền < 4m lấy γc= 0,6 , trường hợp còn lại lấy γc= 0,8 -
Trang 464 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (TCVN 9351_2012)Thí nghiệm SPT được thực hiện trong lỗ khoan bằng cách đóng ống đườngkính 5,1cm, dài 45cm, bằng búa nặng 64kG với chiều cao rơi tự do 76cm
Khi thí nghiệm, đếm số búa để đóng cho từng đoạn 15cm ống lún trong đất,15cm đầu không tính, chỉ đếm số búa cho 30cm sau cùng kí hiệu là N30được xem là số búa tiêu chuẩn N
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được áp dụng khá phổ biến ở các nướcphương tây để xác định sức chịu tải của cọc Quy trình ASSHTO của Mỹ,
JC của Nhật và một số nước khác đều trình bày việc dự tính sức chịu tảicủa cọc theo kết quả của thí nghiệm SPT
Từ thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT cho phép ta xác định được sức
chịu tải của cọc, Độ chặt tương đối Dr, Góc ma sát trong, E 0 , độ sệt I L ,
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 4747
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 484 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 4949
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Trang 504 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Trang 5151
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Trang 524 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Trang 5353
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
a) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT
Trang 544 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
b) Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT (TCVN 9352_2012)
Xuyên tĩnh là dùng kích ép một chiếc cọc tròn thu nhỏ bằng kim loại gồm
cần xuyên là ống kim loại thành dày và chùy xuyên với tốc độ không đổikhoảng 2cm/sec Chùy xuyên gồm mũi hình nón (côn) có góc ở đỉnhthường là 600 đường kính 35,7mm có cơ cấu để đo lực cản mũi xuyên qcvà
có thể có măng xông để đo ma sát cũng như có thể đo được áp lực nước lỗrỗng trong đất
Từ thí nghiệm xác định được sức chịu tải của nền, độ chặt của đất cát, góc
ma sát trong của đất, Cu của đất dính, R, E0
Trang 5555
Móng sâu
BM Địa Kỹ Thuật
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
Trang 564 Móng sâu
4.4.3 Sức chịu tải của cọc theo độ bền của đất nền
4.4.3.2 Theo các thí nghiệm hiện trường (CPT, SPT… )
b) Thí nghiệm xuyên tĩnh CPT
4.4 Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (TCVN 10304:2014)
Trang 57 Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đế đài do phản lực đầu cọc gây ra:
RTT - Sức chịu tải của cọc đưa vào thiết kế - là giá trị SCT tính toán nhỏ nhấttrong số các kết quả tính SCT theo điều kiện VL làm cọc và đất nền
Diện tích sơ bộ đế đài là
Trọng lượng của đài và đất trên đài
2
R p
(3.d)
tt 0
N F
Trang 58N n
R
4.5.1 Xác định sơ bộ số lượng cọc
Trang 59i i tb
Trang 604 Múng sõu
4.5 Xỏc định số lượng cọc và bố trớ cọc trong mặt bằng
Theo kết quả thử cọc cho thấy:
Đối với cọc ma sỏt khi khoảng cỏc giữa
trục cỏc cọc a<3d sẽ hiệu ứng nhúm cọcảnh hưởng rất lớn đến sức chịu tải (d làđường kớnh cọc hoặc cạnh của cọc) Khi3d<a<6d thỡ ảnh hưởng khụng nhiều cúthể bỏ qua Khi a≥6d cú thể coi như cọcđơn Đõy là cơ sở để bố trớ cọc trờn mặtbằng
a) Cọc đơn b) Nhóm cọc
4.5.2 Bố trớ mặt bằng cọc
Trang 61- Để đảm bảo cho cọc làm việc độc lập
như cọc đơn thì khoảng các giữa các tim
cọc trong đài:
+ Móng cọc ma sát: a ≥3d
+ Tại vị trí khe lún: a ≥ 2,5d
+ Móng cọc chống: a ≥ 2d
- Cọc bố trí trong mặt bằng theo lưới ô
vuông, chữ nhật và tam giác cân
- Khoảng cách từ mép cọc biên đến mép
đài ≥ 250mm
4.5.2 Bố trí mặt bằng cọc
Trang 624 Móng sâu
4.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong mặt bằng
4.5.3 Kiểm tra điều kiện lực lớn nhất truyền xuống cọc dãy biên
Từ số lượng cọc mà chọn được kích thước đài: bxl
Chọn chiều cao đài hđ
Có thể chọn sơ bộ chiều cao đài sao cho tháp chọc thủng xuất phát từ mépchân cột nghiêng góc 45o đi qua mép ngoài các cọc biên
Trang 644 Móng sâu
4.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong mặt bằng
Lực truyền xuống các cọc dãy biên là:
Trọng lượng tính toán của 1 cọc kể từ đáy đài:
Lực truyền xuống từng cọc trong đài.
Trang 65: Sức chịu tải cho phép chịu nén, nhổ của cọc
Pc : Trọng lượng tính toán của cọc
Kiểm tra điều kiện kinh tế: