- Mạng xử lý với thiết bị đầu cuối - Mạng xử lý với thiết bị tập trung và dồn kênh - Mạng tiền xử lý - Mạng nối trực tiếp 1.2 Đặc điểm của 4 giai đoạn: 1.2.1 Đặc điểm của mạng xử lý với
Trang 11,Lịch sử phát triển mạng máy tính trải qua mấy giai đoạn? Nêu những đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn.
1.1Mạng máy tính được hoàn thiện và hiệu quả như ngày nay có thể xem đã được phát triển qua 4 giai đoạn
- Mạng xử lý với thiết bị đầu cuối
- Mạng xử lý với thiết bị tập trung và dồn kênh
- Mạng tiền xử lý
- Mạng nối trực tiếp
1.2 Đặc điểm của 4 giai đoạn:
1.2.1 Đặc điểm của mạng xử lý với thiết bị đầu cuối:
-, Mạng xử lý bao gồm một máy tính trung tâm và các thiết bị đầu cuối (Terminal) được nối vào một cách thụ động
-, Thiết bị đầu cuối là thi t b truy n thông hai đ u dây giúpế ị ề ở ầ liên k t các m i giao thông.ế ố
+, Thi t b dùng đ thu và phát s li u.ế ị ể ố ệ
Câu hỏi chương 1:
Trang 2+, Mô hình của mạng xử lý thiết bị đầu cuối:
1.2.2, Mạng xử lý với thiết bị tập trung và dồn kênh
-, B t p trung và b d n kênh dùng đ t p trung các tínộ ậ ộ ồ ể ậ
hi u t tr m cu i g i đ n trên m t đệ ừ ạ ố ử ế ộ ường tuy n ế
-, Hai thiết bị này khác nhau ở chỗ bộ dồn kênh có khả năng chuyển song song các thông tin do các trạm cuối gửi tới, còn bộ tập trung thì không có khả năng này nên phải dùng bộ nhớ đệm (buffer) để lưu tạm thời các thông tin theo kiểu hàng đợi
1.2.3, Mạng tiền xử lý
-, Khi số trạm cuối tăng một số lượng đáng kể cần phải giảm bớt khối lượng công việc cho máy tính trung tâm người ta đưa thêm vào mạng một bộ tiền xử lý
-, Chức năng của bộ tiền xử lý là điều khiển mạng truyền tin
Trang 3dây, bổ xung hay bỏ đi những ký tự đồng bộ, quản lý trạng thái đường truyền (nối, tách), quản lý trạm cuối
-, Mô hình mạng tiền xử lý:
1.2.4, Mạng nối trực tiếp
-, Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm
-, Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau
-, Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào
-, Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm,
nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối
-, Mô hình mạng nối trực tiếp:
Trang 4
2, Mạng máy tính là gì? Các thành phần cơ bản của mạng.
2.1 Mạng máy tính là gì ?
-, Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau bởi
đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trao đổi thông tin qua lại cho nhau.
2.2 Các thành phần cơ bản của mạng
-, Server (máy phục vụ): là máy tính được cài đặt các phần mềm
chuyên dụng làm chức năng cung cấp các dịch vụ cho các máy tính khác
-, Client (máy trạm): là máy tính sử dụng các dịch vụ mà các máy
server cung cấp
-, Peer: là những máy tính vừa đóng vai trò là máy sử dụng vừa là
máy cung cấp các dịch vụ
-, Media (phương tiện truyền dẫn): là cách thức và vật liệu nối kết các
máy lại với nhau
Trang 5-, Shared data (dữ liệu dùng chung): là tập hợp các tập tin, thư mục
mà các máy tính chia sẻ để các máy tính khác truy cập sử dụng chúng thông qua mạng
-, Resource (tài nguyên): là tập tin, thư mục, máy in, máy Fax,
Modem, ổ CDROM và các thành phầnkhác mà người dùng mạng sử dụng
-, User (người dùng): là người sử dụng máy trạm (client) để truy xuất
các tài nguyên mạng
- Administrator: là nhà quản trị hệ thống mạng.
3, Bạn hiểu thế nào về đường truyền vật lý, kiến trúc topology và giao thức của một mạng máy tính? Có nhất thiết phải có giao thức cho mỗi mạng máy tính hay không?
3.1, Khái niệm về đường truyền vật lý.
-, Đường truyền là hệ thống các thiết bị truyền dẫn có dây hay không dây dùng để chuyển các tín hiệu điện tử từ máy tính này đến máy tính khác
-, Các tín hiệu điện tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhị phân (on - off)
-, Tất cả các tín hiệu được truyền giữa các máy tính đều thuộc một dạng sóng điện từ
3.2, Khái niệm về kiến trúc topology và giao thức (protocol) của mạng
-, Kiến trúc mạng máy tính( network architecture) thể hiện cách nối
các máy tính với nhau ra sao và tập hợp các qui tắc, qui ước mà tất
cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt.
-, Cách nối các máy tính được gọi là hình trạng ( topolopy) của mạng (mà từ đây để cho gọn ta gọi là topo của mạng)
Trang 6-, Còn tập hợp các qui tắc, qui ước truyền thông thì được gọi là giao thức (protocol) của mạng
3.3, Có nhất thiết phải có giao thức cho mỗi mạng máy tính hay không?
- Mỗi mạng máy tính nhất định phải có giao thức mạng.
-, Việc trao đổi thông tin, cho dù là đơn giản nhất, cũng đều phải tuân theo những qui tắc nhất định
-, Vdu: Ngay cả hai người nói chuyện với nhau muốn cho cuộc nói chuyện có kết quả thì ít nhất cả hai người cũng phải ngầm tuân thủ qui tắc: khi người này nói thì người kia phải nghe và ngược lại
* Và việc truyền tín hiệu mạng cũng vậy
4 Dựa vào “khoảng cách địa lý” mạng máy tính chia làm mấy loại? Hãy trình bày chúng.
4.1 Có 5 loại mạng máy tính:
-, LAN
-, WAN
- MAN
- INTERNET
4.2 Đặc điểm của từng loại mạng máy tính :
4.2.1 Mô hình mạng cục bộ (Local Area Networks- LAN)
-, Mô hình mạng LAN:
Trang 7- Khái niệm:
+, Mạng LAN là một nhóm máy tính và các thiết bị truyền thông mạng được nối kết với nhau trong một khu vực nhỏ như một toà nhà cao ốc, khuôn viên trường đại học, khu giải trí
+, Bị giới hạn trong bán kính 100m
-, Mạng LAN thường có đặc điểm sau:
+, Băng thông lớn, có khả năng chạy các ứng dụng trực tuyến như xem phim, hội thảo qua mạng
+, Kích thước mạng bị giới hạn bởi các thiết bị
+, Chi phí các thiết bị mạng LAN tương đối rẻ
+, Quản trị đơn giản
4.2.2 Mô hình mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network)
- Mô hình mạng MAN:
Trang 8- Khái niệm:
Mạng MAN gần giống như mạng LAN nhưng giới hạn của nó là một thành phố hay một quốc gia Mạng MAN nối kết các mạng LAN lại với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn khác nhau (cáp quang, cáp đồng, sóng ) và các phương thức truyền thông khác nhau
-, Đặc điểm của mạng MAN:
+, Băng thông mức trung bình, đủ để phục vụ các ứng dụng cấp thành phố hay quốc gia như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, các ứng dụng của các ngân hàng
+, Do MAN nối kết nhiều LAN với nhau nên độ phức tạp cũng tăng đồng thời công tác quản trị sẽ khó khăn hơn
+, Chi phí các thiết bị mạng MAN tương đối đắt tiền
4.2.3, Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)
- Mô hình mạng WAN:
Trang 9- Khái niệm:
Mạng WAN bao phủ vùng địa lý rộng lớn có thể là một quốc gia, một lục địa hay toàn cầu Mạng WAN thường là mạng của các công ty đa quốc gia hay toàn cầu, điển hình là mạng Internet Do phạm vi rộng lớn của mạng WAN nên thông thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN, MAN nối lại với nhau bằng các phương tiện như: vệ tinh (satellites), sóng viba (microwave), cáp quang, cáp điện…
-, Đặc điểm của mạng WAN:
+, Băng thông thấp, dễ mất kết nối, thường chỉ phù hợp với các ứng dụng offline như e-mail, web, ftp
+, Phạm vi hoạt động rộng lớn không giới hạn
+, Do kết nối của nhiều LAN, MAN lại với nhau nên mạng rất phức tạp và có tính toàn cầu nên thường là có tổ chức quốc tế đứng ra quản trị
Trang 10+, Chi phí cho các thiết bị và các công nghệ mạng WAN rất đắt tiền
4.2.4 Mạng Internet
-, M ng Internet là trạ ường h p đ c bi t c a m ng WAN, nóợ ặ ệ ủ ạ cung c p các d ch v toàn c u nh mail, web, chat, ftp vàấ ị ụ ầ ư
ph c v mi n phí cho m i ngụ ụ ễ ọ ười
5, Phân tích nh ng u đi m, nhữ ư ể ược đi m c a m ng máyể ủ ạ tính
-, u đi m:Ư ể
+, Ti t ki m đế ệ ược tài nguyên ph n c ngầ ứ
+, Gi m đả ược chi phí b n quy n ph n m mả ề ầ ề
+, Chia sẽ d li u d dàngữ ệ ễ
+, T p trung d li u, b o m t và backup d dàngậ ữ ệ ả ậ ễ
+, Chia sẽ internet
-, Khuy t đi m:ế ể
+, D b tê li t toàn b h th ng m ngễ ị ệ ộ ệ ố ạ
+, Trình đ ngộ ười qu n lýả
+, D b ễ ị lây lan virus
-, T ng k t:ổ ế
Trên đây em đã trình bày nh ng u đi m và h n ch khi k tữ ư ể ạ ế ế
n i m ng Trên th c t hi n nay ngố ạ ự ế ệ ười ta đã c g ng làm choố ắ
u đi m c a nó ngày càng nhi u lên và h n ch càng ngày
càng ít l i.ạ
VD: Đ h n ch virus thì cài ph n m m di t virus, đ h nể ạ ế ầ ề ệ ể ạ
ch t n công thì dùng tế ấ ường l a, ử
Trang 116, Kết nối mạng máy tính có những lợi ích gì?
-, M ng máy tính cóạ th giúp doanh nghi p c a b n phátể ệ ủ ạ
m t v trí t p trung.ộ ị ậ
xu t d li u t v trí chính.ấ ữ ệ ừ ị
-, Qu n lý và b o m t d li u t t h nả ả ậ ữ ệ ố ơ
7, Phân biệt giữa các mô hình Workgroup và Domain
-, Trong m t Workgroup, t t c máy tính đ u ngang hàngộ ấ ả ề nhau, không m t máy tính nào có quy n ki m soát máy tínhộ ề ể khác
-, M i máy tính có m t b tài kho n ngỗ ộ ộ ả ười dùng
-, Workgroup không được b o v b ng m t kh u.ả ệ ằ ậ ẩ
-, T t c máy tính ph i n m trên cùng m t m ng c cấ ả ả ằ ộ ạ ụ
b ho c subnet.ộ ặ
-, Thông thường trong m t Workgroup có kho ng 20 máyộ ả tính
Domain:
-, Trong Domain, các máy tính được s p x p theoắ ế
cách mà m t ho c nhi u máy tính là máy ch ộ ặ ề ủ
-, Các máy ch đủ ược s d ng b i các qu n tr viênử ụ ở ả ị
m ng đ ki m soát các máy tính khác.ạ ể ể
Trang 12-, N u có tài kho n ngế ả ười dùng trên Domain, b n cóạ
th đăng nh p b t kỳ máy tính nào trong Domain.ể ậ ấ
Không c n tài kho n ngầ ả ười dùng trên máy tính để
đăng nh p.ậ
-, B n ch có th thay đ i gi i h n trong cài đ t máyạ ỉ ể ổ ớ ạ ặ
tính vì qu n tr viên m ng mu n đ m b o s nh tả ị ạ ố ả ả ự ấ
quán gi a các máy tính.ữ
- Có th Có hàng nghìn máy tính trong m t Domain.ể ộ
-, Các máy tính có th n m trên các m ng c c b khácể ằ ạ ụ ộ nhau
8 Hãy trình bày các mô hình ứng dụng mạng đã học
-,Mạng ngang hàng (peer to peer)
+,Mạng ngang hàng cung cấp việc kết nối cơ bản giữa các máy tính nhưng không có bất kỳ một máy tính nào đóng vai trò phục vụ
+,Một máy tính trên mạng có thể vừa là client, vừa là server
+,Trong môi trường này, người dùng trên từng máy tính chịu trách nhiệm điều hành và chia sẻ các tài nguyên của máy tính mình
+,Ưu điểm: do mô hình mạng ngang hàng đơn giản nên dễ cài đặt, tổ chức và quản trị, chi phí thiết bị cho mô hình này thấp
+, Nhược điểm: không cho phép quản lý tập trung nên dữ liệu phân tán, khả năng bảo mật thấp, rất dễ bị xâm nhập Các tài nguyên không được sắp xếp nên rất khó định vị và tìm kiếm
Trang 13+,Trong mô hình mạng khách chủ có một hệ thống máy tính cung cấp các tài nguyên và dịch vụ cho cả hệ thống mạng sử dụng gọi là các máy chủ (server)
+, Một hệ thống máy tính sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này được gọi là máy khách (client)
+,Các server thường có cấu hình mạnh (tốc độ xử lý nhanh, kích thước lưu trữ lớn) hoặc là các máy chuyên dụng
+, Ưu điểm: do các dữ liệu được lưu trữ tập trung nên dễ bảo mật, backup và đồng bộ với nhau Tài nguyên và dịch vụ được tập trung nên dễ chia sẻ và quản lý và có thể phục vụ cho nhiều người dùng
+, Nhược điểm: các server chuyên dụng rất đắt tiền, phải có nhà quản trị cho hệ thống