1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TẬP TÀI CHÍNH DU LỊCH (BỔ SUNG)

37 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 376,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng có thể do công ty không mua đúng số tài sản tăng theo dự kiến nên những tài sản cố định đã có phải hoạt động với công suất cao hơn, từ đó dễ gây hỏng hóc, gây nên số tài sản cố định

Trang 2

Bài 1.

Tại hãng lữ hành D có các số liệu năm 2XX7 sau đây (tính bằng USD) :

Đúng

TIÊU THỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TH SO KH TH/KH

- Tổng doanh thu chung của Hãng

theo giá bán 2.800.000 2.700.000 100 000 103,7% Trong đó:

+ Tổng doanh thu thuần 600.000 400.000 200 000 150%

Doanh thu chi hộ cho khách( các khoản giảm trừ) : tổng doanh thu- doanh thu thuần- thuế VATTH: 2.800.000 - 600.000- 160.000 = 2 240 000

Trang 3

KH: 190.000 + 20 000 – 16 000 = 194 000

Tỷ lệ tscđ TH/KH: 173 000/ 194 000 x 100% = 89,2 %

Bổ sung:

Tổng doanh thu thuần

Số vòng lưu chuyển vốn lưu động định mức =

Vốn lưu động định mứcTH: 600.000/10.000 = 60 vòng

số khoảng giảm giá, hay hàng bán trả lại cao Cần xem lại chỉ tiêu chất lượng tour hợp lý chưa.Tổng số khách mua tour ít hơn kế hoạch 100 khách ( ít hơn 1,4%) nhưng doanh thu thuần lại tăng 50% là do giá tiền trung bình đã tăng 85,71 – 56,34 = 29,37 USD ( chiếm chiếm 34%)

Có thể do chi phí tăng hoặc chỉ tiêu lợi nhuận của công ty tăng Tuy nhiên việc tăng giá này là hơi nhiều , có thể cố gắng giảm khoảng 5 -7 USD để không làm mất khách vì tăng giá quá nhiều như vậy Đồng thời, các chính sách bình ổn giá phải được thiết lập ngay trước khi số khách hàng quen của công ty bỏ đi vì giá cao

Số tiền mặt và sec trong doanh doanh thu chiếm tỷ lệ khá nhiều ( 70%) ,đồng nghĩa với việc chủ yếu là công ty thanh toán với khách hàng trực tiếp  công ty còn yếu trong khâu ứng dụng thương mại điện tử còn yếu, cần khắc phục

Trong quản lý vốn: trong thực hiện, số tài sản tăng ít hơn kế hoạch 5 000 ( giảm 23%), trong khi đó tài sản giảm lại nhiều hơn kế hoạch 600 ( chiếm 30%), cần phải xem xét lại tại sao nguồn vốn lại không tăng đúng như kế hoạch Và tại sao TSCD giảm lại tăng nhiều so với kế hoạch Cũng có thể do công ty không mua đúng số tài sản tăng theo dự kiến nên những tài sản

cố định đã có phải hoạt động với công suất cao hơn, từ đó dễ gây hỏng hóc, gây nên số tài sản

cố định giảm, cũng có thể, những nhân viên chưa đủ trình độ để sử dụng bảo trì tài sản một cách đúng đắn,nên tài sản giảm tăng… phải tìm rõ nguyên nhân để ngăn chặn tình trạng này khi nếu có vấn đề Nếu mọi việc sử dụng tăng giảm TSCD vẫn bình thường, hợp lý và chính xác, thì công tác hoạch định cần phải xác định lại các chỉ tiêu để độ chính xác cao hơn

Số vòng vốn lưu động trong khi thực hiện nhanh hơn kế hoạch là 19.2 vòng => giúp huy động vốn nhanh ,doanh nghiệp chủ động dược nguồn vốn để thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh

- Tóm lại: tình hình kinh doanh trong năm 2008 có chút bất ổn có nhiều vấn đề cần phải xét lại cho chính xác để kế hoạch năm 2009 cho chính xác:

• Doanh thu tăng nhiều so với kế hoạch nhưng nguyên nhân là giá tour tăng khá cao, trong khi lượng khách theo dự định lại giảm, và các khoản giảm giá tăng

• Số TSCD tăng thêm thì giảm so với kế hoạch, trong khi số TSCD giảm thì lại nhiều hơn kế hoạch

• Trong các chỉ tiêu thì công ty đạt được 3 chỉ tiêu: doanh thu thuần, doanh thu,

Trang 4

Ứng dụng thương mại điện tử vào khâu mua bán tour, đây là một xu hướng thời đại, không những có thể giúp hình ảnh của công ty đến với khách một cách rộng rãi một cách dễ dàng mà còn tiết kiệm chi phí rất nhiều.

Đưa ra chính sách quản lý TSCD hợp lý , tránh lãng phí, thất thoát

Bài 2.

Đúng

Tại hãng lữ hành D có các số liệu năm 2XX8 sau đây (tính bằng USD)

TIÊU THỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TH SO KH TH/KH

+ Doanh thu thuần bán Tour trọn gói 450.000 300.000 150 000 150 %

+ Doanh thu thuần dịch vụ khác 150.000 100.000 50 000 150 %

Trang 5

DT thuần bán tour trọn gói

Tỷ lệ DT thuần bán tour trọn gói= x 100%

Tổng DT thuànTH: (450.000/600.000)*100% = 75%

KH: 100.000/12.000 = 8,33USD

Mức chi trả 1 khách mua tour( không tính thuế VAT) :

Doanh thu thuần khách mua tour/tổng khách mua tour:

Trang 6

Số ngày chu chuyển vốn lưu động bình quân:

(vốn lưu động bình quân / doanh thu bình quân một ngày theo giá vốn)

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA HÃNG LỮ HÀNH:

- Tổng doanh thu thực hiện là 3 800 000 tăng 2,7% so với kế hoạch Đây là một tín hiệu đáng mừng cho công ty, tuy nhiên muốn xác định hiệu quả công ty ta còn phải xác định các khoảng giảm trừ , các loại chi phí và tổng số lượng khách… mới có thể xác định được

Các khoản giảm trừ ( chi hộ cho khách giảm 15 000 USD so với kế hoạch, chiếm 5%)

Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hay mở rộng hoạt động kinh doanh của Hãng) trong khi số khách giảm 2 000 người so với kế hoạch( khoảng 16,7%)  có thể công ty chưa có nhiều khách hàng lớn để giảm chiết khấu thương mại nhiều

Tuy tổng doanh thu chỉ hơn kế hoạch 2,7%, nhưng tổng doanh thu thuần khi thực hiện lại hơn kế hoạch 50%, trong khi số khách mua tổng dịch vụ của hãng giảm 16,7% , mức chi trả của khách tăng khi mua tour tăng 50%, dịch vụ khác của khách 45 % có thể nói việc tăng giá

Trang 7

bất thường quá cao so với mức dự định này gây ra hiện tượng tổng doanh thu tăng 2,7%, doanh thu thuần tăng cao hơn 50 %, trong khi lượng khách lại giảm quá nhiều  chính việc tăng giá này làm cho lượng khách giảm đáng kể, đồng thời khoảng giảm doanh thu cũng giảm

là do không có nhiều khách hàng lớn để thực hiện các khoảng chiết khấu thương mại, chủ yếu khoảng giảm giá đều là hàng giảm giá Cần phải điều chỉnh giá, hay tiết kiệm chi phí để có thể giữ lượng khách cũ và thu hút lượng khách đã bỏ đi cũng như lượng khách mới sao các chiêu giảm giá…

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

Số vòng lưu chuyển vốn lưu động bình quân theo thực hiện là 16,2 trong khi theo kế hoạch là 10,3 vòng, tăng 6,2 vòng  nguồn vốn sử dụng khá hiệu quả, vượt chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra 60 % , chủ yếu là do doanh thu thuần tăng cao

Trong khoản vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn tuy lúc đầu kỳ có ít hơn kế hoạch khoản 16%, tuy nhiên, trong kỳ lại tăng 30 0000 usd so với kế hoạch ( chiếm 300%),  một tỷ lệ rất cao, và giảm trong kỳ rất ít so với kế hoạch , ít hơn 60% Do đó cuối kỳ, số vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn tăng 50 000 USD so với kế hoạch( chiếm 250% so với kế hoạch) Đây là một dấu hiệu bất thường của công ty,khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn nhiều chứng tỏ công ty càng có khả năng thanh khoản nhanh, là một điều tốt Nhưng chúng ta cũng cần xem xét lại nguồn vốn mua số chứng khoán này ở đâu mà có, tại sao lại vượt kế hoạch quá nhiều như vậy

Có thể công ty dự báo được nguồn chứng khoán đầu tư có lợi nên mới cấp thời mua nhiều như vậy Tuy nhiên, tại sao cuối kỳ lại giảm ít ( có thể bán ít như vậy)  phần vốn lưu động tham gia vào chứng khoán quá nhiều  có thể giảm hiệu quả sử dụng vốn trong việc kinh doanh ngành chính là lữ hành Tuy nhiên, muốn xác định chính xác hơn , ta phải xác định thời gian mua chứng khoán, thời điểm lẫn thời hạn Mặt khác ta phải xác định xem nguồn vốn mua chứng khoán ở đâu, là mượn nợ thêm hay là lấy giảm các khoản chi phí , vốn khác để đầu tư… đây là một điểm cần chú ý trong để bảo đảm hiệu quả hoạt động của nguồn vốn

Số ngày lưu chuyển vốn bình quân thực hiện so với kế hoạch là 22,5 ngày ngắn hơn kế hoạch 13 ngày Vậy trên thực tế, công ty đã sử dụng hiểu quả nguồn vốn hơn kế hoạch

Về chỉ tiêu vốn công cụ , dụng cụ: đầu kỳ, thực tế nhiều hơn chỉ tiêu 1000 USD, do đó, khi mua thêm , chỉ tăng 2000 USD thay vì 3000 USD như kế hoạch Số công cụ, dụng cụ phận

bổ trên thực tế cũng có chút khác kế hoạch: vốn phân bổ 100 % thì phân bổ ít hơn kế hoạch 16,7 %, loại công cụ dụng cụ phân bổ 50% thì được phân bổ ít hơn kế hoạch 45,4%, có thể trên thực tế có chút sai lệch so với kế hoạch, nhà hoạch định cần chú ý những khoản chênh lệch nhiều giữa thực hiện và kế hoạch để có thể lập kế hoạch tốt hơn trong năm 2009

Kết luận: tuy doanh thu tăng vượt bật ( nhất là doanh thu thuần tăng khoảng 50%) , khả

năng sử dụng vốn hiệu quả thông qua các chỉ số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động bình quân đạt hiệu quả hơn so với kế hoạch Đây cũng là một trong những ưu điểm trong quả n lý sử dụng nguồn vốn lưu động của công ty

Ngoài ra công ty cũng có một số vấn đề cần xem xét lại và điều chỉnh ngay lập tức để không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh năm 2009: mức giá bán tour quá cao, tăng so với kế hoạch gần 50 %, cần phải xem xét , điều chỉnh bình ổn giá, số vốn đầu tư tham gia chứng khoán cũng tăng bất thường so với kế hoạch ( tăng khoảng 4 lần)

CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO, MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HÃNG:

- Nâng cao chất lượng dịch vụ, tiếp tục đưa ra những chính sách đào tạo nhân viên để tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp

- Không ngừng tìm hiểu thị hiếu khách du lịch, đưa ra những tour mới, tạo đột phá trong doanh thu một cách bền vững

Trang 8

- Tăng cường quan hệ rộng rãi với các nhà cung cấp, tìm những nhà cung cấp dịch vụ sản phẩm giá rẻ, khác biệt, chất lượng uy tính… nhằm giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ công ty

- Đưa ra những chiến lược thu hút khách hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàn( ví dụ như gọi điện hỏi thăm cảm giác của khách hàng sau chuyến đi, chủ động liên lạc với khách hàng sau chuyến đi bằng cách cung cấp thông tin mà khách hàng quan tâm, chú ý cần phân biệt giữa quan tâm khách hàng và làm phiền khách hàng…)

- Công ty đặc biệt thiếu những khách hàng lớn, cần nhắm tới những thị trường phù hợp với công ty hơn, để từ đó có những nguồn khách lâu dài ( ví dụ như các công ty) tuy nhiên, cũng không được quên đối tượng các khách nhỏ lẻ mà thường xuyên đi du lịch

- Chú ý và theo dõi thường xuyên đến số vốn chứng khoán mà công ty đã mua

Trang 9

Tỷ lệ chi phí bất biến trong tổng chi phí:

Hệ số vòng quay vốn đi chiếm dụng:

Doanh thu thuần / vốn đi chiếm dụng bình quân

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu( chỉ số Dupont)

Tỷ suất sinh Tỷ suất lợi Số vòng 1

lợi trên vốn = nhuận trên x quay x chủ sở doanh thu tài sản tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sảnTH: 38% x 1,6 x 1/0,3 = 2,02

Trang 10

Hệ số giữa tổng số nợ với vốn chủ sở hữu:

( Tổng số nợ phải trả/ tổng số vốn chủ sở hữu)

TH: 350 000/150 000= 2,3

KH: 450 000/ 160 000= 2,8

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA HÃNG:

Nhìn chung tình hình kinh doanh của hãng lữ hành có vẻ khả quan, các chỉ tiêu quan trọng đều vượt mức so với kế hoạch: tổng doanh thu 3000 000 , vượt kế hoạch 110 000 USD ( 4%), trong

đó doanh thu thuần đạt 800 000, vượt kế hoạch 20 000 ( 3%), số khách mua tour vượt kế hoạch

50 000 khách ( tăng 11% so với kế hoạch) Tuy số khách trong dịch vụ có giảm 29% so với kế hoạch, nhưng nhìn chung tổng lượng khách tăng 4% so với kế hoạch

Khoản thu hộ khách tăng 40 000USD so với kế hoạch trong khi lượng khách tăng  công ty

có thể đã dùng các chính sách khuyến mãi, giảm giá hàng bán đối với các khách hàng lớn

Số khách tour tăng 11%, trong khi giá tour tăng 30USD( tăng 5% so với giá kế hoạch )  chính sách tăng giá là hợp lý, và sự tăng giá nàykhông những không vượt quá mức chấp nhận của khách hàng mà còn có khả năng cạnh tranh với các hãng lữ hành khác Tuy nhiên, trong các lĩnh vực dịch vụ khác, số khách lại giảm, cần xem lại tình hình hoạt động của các dịch vụ khách như chất lượng, giá cả hay mức độ hấp dẫn mới mẻ của dịch vụ

Nhân viên bình quân phục vụ bình quân tăng so với kế hoạch là 3 người, đây là mức tăng không cao, nếu sử dụng hiệu quả nguồn lực thì tốt

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN

Trong quá trình sử dụng vốn chủ sở hữu, cả bốn quý tuy có chênh lệch so với kế hoạch nhưng không nhiều, có thể chấp nhận được  tình hình sử dụng vốn đều trong kế hoạch dự định, không có những biến cố xảy ra khiến doanh nghiệp phải lúng túng trong khoản sử dụng vốn chủ sở hữu

Vốn đi chiếm dụng bình quân là là khoảng tài sản chênh lệch giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hơn nợ phải trả ngắn hạn ( được tính bằng cách: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn – nợ phải trả ngăn hạn) Số vốn đi chiếm dụng thực hiện ít hơn kế hoạch 2 000 ( ít hơn 4% so với kế hoạch), tuy nhiên con số này cũng là một con số an toàn , chứng tỏ khả năng chỉ trả của doanh nghiệp cao cho các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số vòng quay vốn chiếm dụng cho biết 1 đồng vốn chiếm dụng thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Với chỉ số trên thực tế tăng hơn kế hoạch 3,2, công ty sử dụng vốn chiếm dụng tốt, tình hình hình công ty vô cùng khả quan, nếu cứ tiến độ này, doanh thu trong năm tới có thể

sẽ tăng vì hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuạn trên doanh thu ít hơn 3% so với kế hoạch Có nghĩa trên một đồng doanh thu thuần thì chúng ta lợi khoản 38% trên thực tế, và 41% so với kế hoạch Vì doanh thu thuần tăng, lượng khách tăng, giá tour trung bình cũng tăng, nhưng tỷ suất lợi nhuận giảm cho thấy chi phí tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp đã tăng, tuy nhiên khoản tăng này là hợp lý, có lẽ là

do giá thị trường đã tăng, ngoài ra ta còn thấy chính sách điều chỉnh giá hợp lý, cũng như hạn chế được sự tăng chi phí đột biến của giá thành Tuy lợi nhuận có giảm nhưng số khách hàng mua tour không những không giảm mà còn tăng, cho thấy doanh nghiệp đã tạo ra điểm dị biệt trong sản phẩm của mình để giữ chân và thu hút khách hàng

Số vòng quay vốn tài sản là 1,6 cao hơn so với kế hoạch 0,3 vòng ,ngoài ra tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao( khoảng bằng 2)  doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn vốn

Tuy nhiên các khoản nợ của công ty nhiều hơn tổng số vốn chủ sở hửu khoản 2 lần, do đó cần phấn đấu trong năm tới giảm con số này đi, có thể là trả bớt nợ, cũng có thể là tăng số vốn chủ

sở hữu

Trang 11

Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hay mở rộng hoạt động kinh doanh của Hãng?

Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, từ hình thức cho đến thái độ của nhân viên công ty

Do công ty có một năm kinh doanh thuận lợi ( năm 2008) do đó cần kế thừa cách quản lý, đúc kết các kinh nghiệm, đưa ra chính sách giữ nguồn lực để khỏi phải đào tạo lại Tuy nhiên, công

ty không nên chủ quan trong quản lý, đây là một tiền đề để phát triển công ty trong năm tới chứ không phải là cái đích đến, do đó cần nhắc nhở các nhân viên không được chủ quan và xem thường mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng.Tiếp tục thực hiện những cuộc khảo sát thị trường để có thể nắm bắt kịp thời nhu cầu thị hiếu của khách hàng Bán những gì khách hàng cần, không phải bán những gì doanh nghiệp có

- Giá bán Tour bình quân 450 430 20 105%

- Tổng chi phí kinh doanh 1.820.000 1.700.000 120 000 107%

- Tỷ lệ % chi phí khả biến 87 79 8 110%

- Tổng số nhân viên :

+ Có lúc đầu năm 50 47 3 107%

+ Tuyển thêm đầu tháng 6 8 10 - 2 80%

+ Cho về hưu cuối tháng 10 5 4 1 125%

Tỷ lệ doanh thu chi hộ cho khách so với tổng doanh thu

(tổng doanh thu chi hộ cho khách/ tổng doanh thu x 100%)

Trang 12

Tổng doanh thu khách mua dịch vụ khác không tính thuế VAT:

( Tổng doanh thu – Tổng doanh thu mua tour- Thuế VAT)

Tổng số nhân viên cuối năm

( số nhân viên đầu năm + số nhân viên tuyển thêm – số nhân viên nghỉ hưu)

Trang 13

Các chỉ số về phân tích sử dụng hiệu quả nguồn vốn:

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu:

= Tổng số lợi nhuận / doanh thu

Tỷ suất sinh lời tỷ suất lợi số vòng 1

Trên vốn chủ = nhuận trên x quay x

sở hữu doanh thu tài sản tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản

KH: 1.780.000/210.000 = 8,48 USD

NHẬN XÉT

Nhìn chung ta thấy tình hình kết quả kinh doanh năm qua tốt, hầu như đạt được các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân vẫn chưa đạt được, còn thua kế hoạch 10% , số vòng chu chuyển vốn lưu động định mức bình quân giảm 1 vòng so vơi kế hoạch, số khách mua các dịch vụ khác giảm

400 khách ( ít hơn 21 % so với kế hoạch)

Trong đó: tổng doanh thu tăng 110 000 USD ( chiếm 10% so với kế hoạch), đồng thời doanh thu thuần cũng tăng 20 000 ( chiếm 1% so với kế hoạch) , trong khi tổng số khách mua tour

Trang 14

cũng tăng 700 khách (chiếm 11%)  doanh thu tăng do lượng khách mua tour tăng và giá tour tăng ( tăng 20 USD so vơi kế hoạch chiếm 5%), do đó tình hình kinh doanh rất khả quan

không thấy có gì khác thường Sang năm sau, ta có thể tăng các chỉ tiêu lên, vì với tình hình kinh doanh khả quan này, doanh thu năm sau tăng là rất có khả năng

Số khách doanh từ các dịch vụ khác giảm , ta cần xem xét kỹ với mức chi trả thực tế của 1 khách mua các dịch vụ khác 590 000 / 1000 = 590, theo kế hoạch là 971 000/ 1400 = 694 USD Ta nhận thấy rằng tuy các giá các dịch vụ khác đã giảm khá nhiều ( 25%) nhưng số

khách lại giảm  các dịch vụ khác không còn sức hấp dẫn như lúc đầu, hoặc không còn chất lượng… chúng ta phải xem xét kỹ để đưa ra các chính sách thích hợp, nếu không với tình hình này có thể sẽ ảnh hưởng đến doanh thu trong năm tới

Với mức lương của nhân viên trung bình một ngày ( KH: 3900/355 = 11 USD 1 ngày) chưa hợp lý với khoản chệnh lệch giữa số lương nhân viên giữa kế hoạch So với kế hoạch số ngày làm công bình quân của nhân viên 1 năm giảm 5 ngày, vậy số lương có thể bị giảm khoản 66 USD Trên thực tế số lương của nhân viên lại giảm so với kế hoạch 300 USD Nên hiểu rằng nguồn nhân lực là một yếu tố rất quan trọng của công ty, chúng ta phải đảm bảo quyền lợi của

họ thì mới mong các nhân viên có thể yên tâm tận tâm vào công việc Tuy chưa thể khẳn định nhiều, nhưng chúng ta cần xem xét lại chính sách tiền lương của nhân viên để không để những mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và nhân viên ra khỏi tầm kiểm soát

Tuy chi phí bất biến tăng, nhưng chi phí khả biến lại giảm 8% so với kế hoạch, trong khi chi phí khả biến lại ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ( như là chi phí thuê ngoài…) cũng có thể vì vậy mà số khách hàng của các sản phẩm khác giảm

Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hay mở rộng hoạt động kinh doanh của Hãng?

Một năm kinh doanh có gần như là thành công của công ty, do đó chủ hãng lữ hành nên

tổ chức khen thưởng nhân viên để khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn Đồng thời không ngừng tạo điều kiện cho nhân viên học hỏi nâng cao trình độ của nhân viên

Không ngừng nghiên cứu thị trường để có thể nắm bắt kịp this nhu cầu, xu hướng của khách hàng Đặc biệt hãng lữ hành nên xem xét lại về khoản dịch vụ khác để có thể tăng doanh thu cũng như quảng bá hình ảnh công ty

Không ngừng tìm kiếm những nhà cung cấp với giá rẻ, sản phẩm độc đáo tạo nên các điểm dị biệt để cạnh tranh với các hãng lữ hành khác Giữ mối quan hệ tốt với khách hàng, khai thác thêm các khách hàng tiềm năng

- Khoản giữ chỗ trước bị hủy bỏ 1.100 1.600 -500 54,5%

- Số khách đã giữ chỗ nhưng không đến 60 50 10 116,7%

- Tổng số khách trọ 65.000 64.500 500 100,8%

- Tổng số đêm trọ 68.000 68.690 -690 98,9%

Trang 15

- Tổng số khách đến nhưng không thuê phòng 400

- Tổng doanh thu cả năm (USD) 400.000 456.000 -56 000 86%

• NHẬN XÉT: tổng doanh thu cả năm giảm so với kế hoạch $ 56 000 ( 14%) do các lý do chủ yếu như sau:

- Tuy khách đến vượt chỉ tiêu 8%, nhưng số đêm trọ lại ít hơn chỉ tiêu 9%, lý do là khách ở phòng đôi thực hiện so với kế hoạch tăng 26%, đây là yếu tố khách quan

- Tổng số phòng giữ chỗ trước được giữ lại giảm khoảng 2 %

- Khách giữ chỗ nhưng không đến tăng 16,7%, điều này gây bất lợi cho khách sạn, nếu muốn dự đoán chính xác, cần phải thu thập các số liệu nhiều hơn về tình hình kinh

tế, về lượt khách, tâm lý khách hàng từ đó định lượng chính xác hon lượng khách giữ chỗ nhưng không đến

Trang 16

Số khách giữ chổ nhưng không đến

Khoản giữ chổ trước bị hủy bỏTH: (60/1.100)x 100% = 5,45%

b Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động của khách sạn?

Mặc dù doanh thu thực tế của khách sạn còn chưa đạt được theo như kế hoạch đề ra, tuy nhiên, tình hình kinh doanh của khách sạn có vẻ khả quan, do những yếu tố sau đây:

- Theo kế hoạch, khách đến xem phòng nhưng không thuê là 400, chiếm 0,65% trong tổng số khách viếng thăm Trên thực tế, con số này là 0%  cách thiết kế phòng , tiêu chuẩn phòng, giá phòng đã đạt đúng tiêu chuẩn của thị trường mục tiêu mà khách sạn đã lựa chọn Với giá phòng trung bình của khách sạn trên thực tế $6,8, đối tượng khách của khách sạn là khách bình dân với giá phòng trung bình Với khả năng chi trả trung bình của khách 7,07 usd / người ta có thể tăng giá phòng lên thành 7USD mà không ngại bị mất khách Mặt khác ta có thể nâng cấp phòng,tăng các dịch

vụ bổ sung tăng giá giành cho những khách cao cấp hơn nếu muốn mở rộng thị trường, và tăng doanh thu

- Tuy số thực hiện số chỗ giữ trước bị hủy bỏ giảm 45,5% so với kế hoạch nhưng con

số này còn cao: 1100 chỗ Phải tìm hiểu xem tại sao khách giữ chỗ rồi sao lại hủy Trừ các lý do khách quan từ khách, nếu lý do là do công tác marketing chưa cạnh tranh được với các khách sạn khác, hay các công tác chiêu thị, danh tiếng về thái độ phục vụ… thì khách sạn cần phải xem xét và khắc phục Vì trên thực tế, một lợi thế của khách sạn là những vị khách đến xem phòng đều đặt phòng , nên công tác chiêu

dụ khách hàng càng nên được xem trọng nhằm tăng doanh thu

- Thời gian trọ bình quân của khách còn tương đối ngắn, đây có thể là do tính chất công việc của khách , khoảng 1 đêm Cần có những chính sách để có thể thu hút, kéo dài thời gian trung bình ở khách sạn của khách

- Ngoài ra, không ngừng đào tạo nhân viên, nhắc nhở nhân viên có thái độ thân thiện,

Trang 17

nhiệt tình với khách Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm phòng ở nhằm đánh bật các đối thủ cạnh tranh và tạo một thương hiệu vững vàng khách sạn.

Bài 6.

Tại khách sạn TM tình hình cả năm 2XX8 như sau:

TIÊU THỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TH SO KH TH/KH

- Khoản giữ chổ trước bị hũy bỏ 1.100 1.600 -500 54.5%

- Số khách đã giữ chổ nhưng không đến 60 50 10 116,7%

- Tổng số khách trọ 65.000 64.500 500 100,8%

- Tổng số đêm trọ 68.000 68.690 -690 98,9

- Tổng số khách đến nhưng không thuê phòng 400

- Tổng doanh thu cả năm (USD) 400.000 456.000 -56 000 86%

- Tổng nguyên giá TSCĐ có

lúc đầu năm 5.000.000 4.600.000 400 000 108,6%

Trong đó:

+ Tổng nguyên giá TSCĐ không

tính khấu hao có lúc đầu năm 300.000 250.000 50 000 120 %

Trang 18

Nguyên giá TSCD cuối năm- mức khâu hao lũy kếTH: 400.000/(6.000.000-2.100.000)x100%=10,26%

KH: 456.000/(5.520.000-2.000.000)x100% = 12,95%

Nhận xét tình hình kinh doanh của khách sạn.

Ngoài một số nhận xét như bài 5 thì chúng em có một số nhận xét như sau:

Tổng nguyên giá TSCD cuối năm thực hiện so với kế hoạch tăng 480.000 vượt kế hoạch 8,7% Nhưng hiệu suất sử dụng TSCD của kì thực hiện giảm so với kế hoạch là 2,69%

Mức khấu hao bình quân cho một phòng của kì thực hiện tăng hơn so với kế hoạch là 5,77 vượt quá kế hoach là 9,7%

Biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh.

- Sử dụng hiệu quả TSCD,

- Nâng cao công tác quản lí công nhân viên, tránh làm thất thoát, hư hỏng các công cụ dụng cụ

mở các lớp tập huấn cho nhân viên của khách sạn ở các bộ phân biết cách sử dụng các thiết bị điện tử, các thiết bị hiện đại để làm giảm các chi phí phát sinh nhằm tăng doanh thu cho khách sạn

Bài 7.

Tại khách sạn TO tình hình cả năm 2XX8 như sau:

TIÊU THỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TH SO KH TH/KH

- Tỷ suất chi phí bình quân (%) 82 81 1 101 %

Trong đó: tỷ suất chi phí khả biến (%) 74 75 1 99%

Yêu cầu:

a Lập kế hoạch (tính các chỉ tiêu kế hoạch) và các mặt hoạt động khác thông qua những

Ngày đăng: 12/10/2021, 04:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn chung ta thấy tình hình kết quả kinhdoanh năm qua tốt, hầu như đạt được các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân vẫn chưa đạt được, còn thua kế hoạch 10% , số vòng chu chuyển vốn lưu  động định mức bình quân giảm 1 vòng so vơi kế hoạch, số khách mua các - BÀI TẬP TÀI CHÍNH DU LỊCH (BỔ SUNG)
h ìn chung ta thấy tình hình kết quả kinhdoanh năm qua tốt, hầu như đạt được các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu bình quân vẫn chưa đạt được, còn thua kế hoạch 10% , số vòng chu chuyển vốn lưu động định mức bình quân giảm 1 vòng so vơi kế hoạch, số khách mua các (Trang 13)
Nhận xét tình hình kinhdoanh của khách sạn. - BÀI TẬP TÀI CHÍNH DU LỊCH (BỔ SUNG)
h ận xét tình hình kinhdoanh của khách sạn (Trang 18)
Tại khách sạn TM tình hình cả năm 2XX8như sau: - BÀI TẬP TÀI CHÍNH DU LỊCH (BỔ SUNG)
i khách sạn TM tình hình cả năm 2XX8như sau: (Trang 26)
Tại khách sạn TO tình hình cả năm 2XX7 như sau: - BÀI TẬP TÀI CHÍNH DU LỊCH (BỔ SUNG)
i khách sạn TO tình hình cả năm 2XX7 như sau: (Trang 27)
Có thể do lạm phát, tình hình kinh tế khó khăn trong năm 2009 mà doanh nghiệp đã phải tăng giá vốn hàng hóa, và chi phí - BÀI TẬP TÀI CHÍNH DU LỊCH (BỔ SUNG)
th ể do lạm phát, tình hình kinh tế khó khăn trong năm 2009 mà doanh nghiệp đã phải tăng giá vốn hàng hóa, và chi phí (Trang 33)
Tình hình thanh toán: chiếm tỷ lệ cao, tỷ số này cho thấy khách hàng nợ doanh nghiệp quá nhiều, nguồn tài sản của doanh nghiệp đang ứ đọng, tuy đã giảm vào năm 2009 khoảng 3%,  đây là một con số rất nhỏ đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tăng cường thu hồi các - BÀI TẬP TÀI CHÍNH DU LỊCH (BỔ SUNG)
nh hình thanh toán: chiếm tỷ lệ cao, tỷ số này cho thấy khách hàng nợ doanh nghiệp quá nhiều, nguồn tài sản của doanh nghiệp đang ứ đọng, tuy đã giảm vào năm 2009 khoảng 3%, đây là một con số rất nhỏ đòi hỏi doanh nghiệp cần phải tăng cường thu hồi các (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w