1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hoá tỉnh quảng trị

162 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾHọ và tên học viên: LÊ NỮ QUỲNH TRANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ TÁM Tê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ NỮ QUỲNH TRANG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ DU LỊCH

BỔ SUNG TẠI CÁC ĐIỂM DI TÍCH LỊCH SỬ

VĂN HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành : Quản Lý Kinh Tế

Định hướng đào tạo : Ứng Dụng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI THỊ TÁM

HUẾ, 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong bài luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoanmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Qu ảng Trị, ngày 12 tháng 06 năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Nữ Quỳnh Trang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở trường cùng với sự

nổ lực, cố gắng của bản thân Để đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành đến:

Quý thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế đã nhiệt tình truyền dạy kiếnthức và giúp đỡ tôi trong suốt hơn 02 năm học vừa qua Đặc biệt, tôi xin được bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự hướng dẫn khoa học, sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS BùiThị Tám, từ khâu chọn đề tài, xây dựng đề cương cho đến lúc hoàn thiện toàn bộnội dung của luận văn

Sự giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành tỉnh Quảng Trị, nhất là Sở Văn hoá,Thể thao – du lịch, Trung tâm bảo tồn di tích và Danh thắng tỉnh Quảng Trị cùngcác đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, các ban quản lý di tích trên địa bàn tỉnh, các cán bộnghiên cứu, khoa học, quản lý, các hướng dẫn viên và đông đảo du khách mà tôi códịp tiếp xúc phỏng vấn điều tra khi đến các di tích lịch sử văn hoá Quảng Trị

Quá trình hoàn thiện luận văn cũng nhận được những tình cảm ưu ái, sự độngviên khích lệ của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt là sự ủng hộ, chia sẻ và tạo

điều kiện của lãnh đạo, cán bộ cơ quan Đoàn nghệ thuật tỉnh Quảng Trị - nơi tôiđang công tác

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình, ngườithân đã bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và lời cảm ơn chân thành

Qu ảng Trị, ngày 12 tháng 06 năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Nữ Quỳnh Trang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: LÊ NỮ QUỲNH TRANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ TÁM

Tên đề tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ DU LỊCH BỔ SUNG

TẠI CÁC ĐIỂM DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ TỈNH QUẢNG TRỊ

M ục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để phát triển các

dịch vụ bổ sung góp phần gia tăng sự hài lòng của du khách và phát triển bền vững

du lịch tại các điểm di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị

Đối tượng nghiên cứu:

- Các dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa thuộc tỉnhQuảng Trị

- Một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ du lịch bổ sung tại các

điểm di tích lịch sử văn hóa thuộc tỉnh Quảng Trị

Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Văn hóa – Thể thao

– Du lịch tỉnh Quảng Trị, Trung tâm Bảo tồn di tích và Danh thắng tỉnh Quảng Trị

và một số Sở liên quan

- Số liệu sơ cấp: điều tra trực tiếp du khách bằng bảng hỏi được thiết kế sẵnvới quy mô mẫu khoảng 180 du khách đến các di tích lựa chọn và mẫu được chọnngẫu nhiên Trong đó số phiếu phát ra là 180 mẫu và thu về 158 phiếu

- Điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi với 30 cán bộ quản lý của 15 công ty lữ

hành (trong đó toàn bộ 12 công ty du lịch lữ hành ở Quảng trị và 3 công ty ở Huế có

thị trường lớn ở Quảng Trị - xem phụ lục)

Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích

- Đối với các số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp thu thập được, được tổng hợp

và kiểm tra tính xác thực trước khi sử dụng Các số liệu thứ cấp được tổng hợp vàtính toán theo các chỉ số phản ánh thực trạng phát triển du lịch và tình hình hoạt

động tại các di tích lịch sử văn hoá tỉnh Quảng Trị

- Dữ liệu sau khi được mã hóa, nhập và làm sạch thì tiến hành phân tích bằngExcel và phần mềm SPSS

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: sử dụng các bảng tần suất để đánhgiá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham sốthống kê: Mean, ANOVA…

Các k ết quả nghiên cứu chính và kết luận

- Đánh giá thực trạng phát triển và nhu cầu của du khách về các dịch vụ dulịch bổ sung tại một số điểm di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của Quảng Trị Từ đó,

đề tài đã đề xuất được 5 giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hơn các dịch vụ du lịch

bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hoá tỉnh Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- CPCMLTCHMNVN : Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền

Nam Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu luận văn 6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ DỊCH VỤ DU LỊCH BỔ SUNG 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm dịch vụ 7

1.1.2 Khái niệm sản phẩm dịch vụ du lịch 8

1.1.3 Cấu trúc sản phẩm dịch vụ du lịch 9

1.1.4 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ du lịch 11

1.1.5 Khái niệm du lịch văn hóa 13

1.2 Dịch vụ bổ sung trong kinh doanh du lịch 14

1.2.1 Khái niệm dịch vụ bổ sung – một số cách tiếp cận cơ bản 14

1.2.2 Phân loại dịch vụ bổ sung trong kinh doanh du lịch 14

1.2.3 Vai trò dịch vụ bổ sung 15 1.3 Một số xu hướng thay đổi của thị trường du lịch văn hóa và hàm ý trong phát

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

triển sản phẩm du lịch văn hóa và các dịch vụ du lịch bổ sung 16

1.3.1.Thay đổi nhận thức các giá trị di sản văn hóa 16

1.3.2 Xu hướng hình thành các phân đoạn thị trường khách du lịch văn hóa khác nhau 17

1.3.3 Các xu hướng thay đổi của cầu thị trường du lịch tác động đến chiến lược sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch bổ sung 17

1.4 Các nguyên tắc trong phát triển dịch vụ du lịch bổ sung vận dụng trong phát triển du lịch văn hóa 18

1.5 Một số ví dụ điển hình và bài học kinh nghiệm cụ thể trong phát triển dịch vụ du lịch bổ sung để hoàn thiện sản phẩm du lịch văn hóa của một vài điểm đến 19

1.5.1 Một số ví dụ điển hình 19

1.5.1.1 Một số ví dụ điển hình quốc tế 19

1.5.1.2 Một số ví dụ điển hình trong nước 21

1.5.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch bổ sung trong du lịch văn hóa 23

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DU LỊCH BỔ SUNG TẠI CÁC ĐIỂM DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ 26

2.1 Tổng quan về phát triển du lịch tại Quảng Trị 26

2.1.1 Khái quát về tài nguyên du lịch tại Quảng Trị 26

2.1.2 Thực trạng phát triển du lịch tại Quảng Trị 31

2.1.2.1 Hoạt động kinh doanh du lịch giai đoạn 2011-2015 31

2.1.2.2 Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch và mạng lưới kinh doanh du lịch 33

2.1.2.3 Nguồn lực phát triển ngành du lịch 36

2.2 Tổng quan về các điểm di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị 39

2.2.1 Giới thiệu về các điểm di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của tỉnh Quảng Trị 39

2.2.2 Tình hình hoạt động của các điểm di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị 47

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2.2.3 Tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư, tôn tạo, cải tạo các di

tích lịch sử văn hoá tỉnh Quảng Trị 50

2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa thuộc tỉnh Quảng Trị 53

2.3.1 Khái quát thực trạng phát triển dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hoá tiêu biểu tỉnh Quảng Trị 53

2.3.2 Khảo sát, đánh giá nhu cầu của du khách về các dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa tại Quảng Trị 56

2.3.2.1 Khái quát về mẫu điều tra 56

2.3.2.2 Tìm hiểu hoạt động du lịch của du khách tại các điểm di tích lịch sử Quảng Trị .62

2.3.3 Khảo sát, đánh giá ý kiến của các doanh nghiệp lữ hành về các dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa tại Quảng Trị 75

2.3.3.1 Đánh giá của các công ty lữ hành về các khó khăn trong khai thác các tour du lịch đến các di tích lịch sử văn hóa đặc trưng của Quảng Trị 75

2.3.3.2 Đánh giá của các công ty lữ hành về thực trạng dịch vụ bổ sung tại các điểm di tích khảo sát 76

2.3.3.3 Ý kiến của các doanh nghiệp lữ hành về việc phát triển các dịch vụ bổ sung để nâng cao tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch văn hóa lịch sử của địa phương .78

2.4 Đánh giá chung về sự phát triển dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị 81

2.4.1 Cơ hội, thách thức 81

2.4.2 Kết quả đạt được 83

2.4.3 Hạn chế, nguyên nhân 84

TIỂU KẾT CHƯƠNG II 87

CHƯƠNG III MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ DU LỊCH BỔ SUNG TẠI CÁC ĐIỂM DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ 88

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh du lịch và sản phẩm du lịch tại

Quảng Trị trong thời gian tới 88

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh du lịch 88

3.1.2 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Trị 90

3.2 Giải pháp hoàn thiện dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị 92

3.2.1 Chú trọng đầu tư phát triển hệ thống trang thiết bị phương tiện kỹ thuật hỗ trợ và nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích 92

3.2.2 Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ phát triển du lịch tại các điểm di tích tỉnh Quảng Trị 93

3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ thuyết minh viên, hướng dẫn viên tại các điểm tham quan di tích 94

3.2.4 Phát triển và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ du lịch mang tính đặc trưng của địa phương 95

3.2.5 Đẩy mạnh công tác xúc tiến quảng bá du lịch, quảng bá hình ảnh về các di tích lịch sử văn hóa để thu hút du khách chú ý và tham quan 96

TIỂU KẾT CHƯƠNG III 97

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 KẾT LUẬN 98

2 KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 106

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

* BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lượng khách du lịch tại Quảng Trị từ năm 2011-2015 31Bảng 2.2 Số cơ sở lưu trú của tỉnh Quảng Trị từ năm 2011-2015 35Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Quảng Trị 36Bảng 2.4 Số lượt khách đến tại các điểm di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị từ

năm 2011-2015 48

Bảng 2.5 Doanh thu tại các điểm di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị từ năm

2011-2015 49Bảng 2.6 Cơ cấu mẫu điều tra 56Bảng 2.7 Thông tin chung về chuyến đi của du khách đến Quảng Trị 58Bảng 2.8 Mục đích chuyến đi của du khách đến Quảng Trị và so sánh giữa các

nhóm du khách 60Bảng 2.9 Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin về điểm đến Quảng Trị và so

sánh giữa các nhóm du khách 60Bảng 2.10.Phân tích phương sai về mức độ chi tiết của các thông tin về 61Bảng 2.11 So sánh ý kiến giữa các nhóm du khách về hình ảnh điểm đến Quảng Trị 62Bảng 2.12 Mức độ trải nghiệm và sự hài lòng của du khách đến các di tích lịch sử

văn hoá Quảng Trị 63

Bảng 2.13 Mức độ quan tâm đến từng di tích lịch sử văn hóa trong chuyến đi đến

Quảng Trị 63Bảng 2.14 Đánh giá khả năng tiếp cận của các điểm di tích lịch sử văn hoá tỉnh

Quảng Trị 64Bảng 2.15 Đánh giá về cảnh quan tại các điểm tham quan di tích lịch sử văn hoá

tỉnh Quảng Trị 65Bảng 2.16 Đánh giá về bảng hiệu, bảng chỉ dẫn, bản đồ tại các điểm tham quan di

tích lịch sử văn hoá tỉnh Quảng Trị 66Bảng 2.17 Đánh giá về thuyết minh, diễn dịch tại các điểm tham quan di tích lịch

sử văn hoá tỉnh Quảng Trị 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Bảng 2.18 Đánh giá dịch vụ ăn uống tại các điểm tham quan di tích lịch sử văn hoá

tỉnh Quảng Trị 68Bảng 2.19 Đánh giá quầy hàng lưu niệm tại các điểm tham quan di tích lịch sử văn

hoá tỉnh Quảng Trị 70Bảng 2.20 Phân tích phương sai về mức độ quan trọng của các yếu tố trong việc

quyết định mua thức ăn đồ uống tại các điểm di tích Quảng Trị 71Bảng 2.21 Phân tích phương sai về mức độ quan trọng của các yếu tố khi du khách

xem xét, lựa chọn mua sản phẩm thủ công, hàng lưu niệm truyền thốngtại các điểm di tích Quảng Trị 73Bảng 2.22 Phân tích phương sai về mức độ hài lòng về các hoạt động giải trí đã trải

nghiệm tại các di tích lịch sử văn hoá Quảng Trị 74Bảng 2.23 Đánh giá về các khó khăn trong khai thác các tour du lịch đến các di tích

lịch sử văn hóa đặc trưng của Quảng Trị 75

Bảng 2.24 Đánh giá thực trạng dịch vụ bổ sung tại các điểm di tích khảo sát 76Bảng 2.25 Ý kiến của các doanh nghiệp lữ hành về việc phát triển các dịch vụ bổ

sung 78Bảng 2.26 Tính cần thiết của các giải pháp trong việc hoàn thiện các dịch vụ bổ

sung tại các di tích lịch sử văn hóa đặc trưng của Quảng Trị 80

* BIỂU

Biểu đồ 2.1 Số lượng hướng dẫn viên được cấp thẻ từ giai đoạn 2011-2015 38

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong kho tàng di sản văn hoá của dân tộc Việt Nam, di tích có một vị trí

đặc biệt quan trọng về số lượng, về giá trị lịch sử, nghệ thuật và tác dụng giáo dục

truyền thống trong đời sống đương đại Di tích là sản phẩm của lịch sử, là sản phẩm

văn hoá của một cộng đồng do con người tạo nên hoặc bồi đắp trong quá trình laođộng, sáng tạo và chiến đấu anh dũng của mình Di tích lịch sử văn hoá là tài sản

quý báu của mỗi địa phương, mỗi khu vực và cả nước, là bức tranh lịch sử văn hoá

đa sắc, đa màu và cũng là chất kết dính bền chặt đối với các thế hệ, là mạch nối

trong dòng phát triển xã hội, thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Quảng Trị là một vùng đất có bề dày lịch sử văn hoá; nằm ở khúc ruột miền

Trung, là điểm tỳ vai gánh hai đầu Nam – Bắc Trải qua nhiều thời đại, con người

trên mảnh đất này đã vượt qua mọi thử thách, gian nan để làm nên những kỳ tíchhào hùng trong xây dựng và đấu tranh, để lại nhiều di sản văn hoá truyền thống vôcùng quý báu mà ngày nay, chúng ta có trách nhiệm tôn trọng, nâng niu, bảo tồn vàphát huy tác dụng

Tiềm năng của di tích lịch sử văn hoá tỉnh Quảng Trị biểu hiện bằng sựphong phú về chủng loại, đa dạng về loại hình, giàu có về nội dung và tiềm ẩn tronglòng nó một tiến trình văn hoá, lịch sử của một vùng đất Đặc biệt qua hai cuộckháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã để lại cho mảnh đất Quảng Trị không biếtbao nhiêu mất mát, đau thương, nhưng chiến tranh cũng làm nảy sinh ở đây hàngloạt sự tích anh hùng, làm xuất hiện nhiều địa danh lừng lẩy chiến công Bộ phận ditích lịch sử chiến tranh cách mạng nhờ vậy mà hết sức phong phú về số lượng, đadạng về loại hình và tầm cỡ về nội dung Chính điều đó đã tạo nên sự độc đáo mang

tính đặc thù trong toàn bộ di sản văn hoá trên vùng đất Quảng Trị

Trong những năm gần đây, tỉnh Quảng Trị luôn xem trọng phát triển du lịch

và hệ thống di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn Tại văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnhlần thứ XVI – nhiệm kỳ 2015-2020 đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng và hiệu quả cácloại hình dịch vụ, phát triển mạnh dịch vụ du lịch, triển khai thực hiện quy hoạch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

tổng thể phát triển du lịch tỉnh quảng Trị đến năm 2020 Đẩy mạnh xúc tiến, quảng

bá, liên doanh, liên kết với các tỉnh miền Trung và các địa phương trên tuyến hànhlang kinh tế Đông Tây để phát triển du lịch [9, 61]”

Và đặc biệt, gần đây nhất, Bộ chính trị xác định phát triển du lịch trở thành

ngành kinh tế mũi nhọn là định hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước.Ngày 16/01/2017, thay mặt Bộ chính trị, tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký banhành Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũinhọn Nghị quyết xác định rõ mục tiêu là “Đến năm 2020 ngành du lịch cơ bản trởthành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội Phấn đấu đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩymạnh mẽ dự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác [23]”

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, du lịch Quảng Trị nói chung và việckhai thác các di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nói riêng chưa pháttriển một cách đồng bộ, chưa tạo thành thế mạnh và phát triển bền vững để trởthành ngành kinh tế mũi nhọn như mong muốn Vấn đề cốt lõi là du lịch Quảng Trị

hệ thống dịch vụ du lịch còn nghèo nàn, đơn điệu, chưa mang tính độc đáo, đặc sắcriêng có của tỉnh Quảng Trị, chưa hình thành được các sản phẩm du lịch có tính hấpdẫn và có khả năng cạnh tranh cao Hạ tầng du lịch như khách sạn, nhà hàng, cácdịch vụ vui chơi giải trí chưa phát triển Do vậy, thời gian lưu lại của du khách cònquá ngắn và mức chi tiêu thấp Vấn đề này đặt ra sự cần thiết phải nghiên cứu pháttriển sản phẩm du lịch nói chung cũng như dịch vụ du lịch bổ sung ở các điểm ditích lịch sử văn hóa nói riêng là một việc làm cấp thiết để thúc đẩy phát triển du lịchQuảng Trị

Có thể nói các di tích lịch sử văn hóa của Quảng Trị là nguồn tài nguyên dulịch vô giá và riêng có, không chỉ mang ý nghĩa quốc gia mà còn được biết đến rộngrãi bởi du khách quốc tế Các di tích văn hóa lịch sử đặc trưng của Quảng Trị gắnliền với lịch sử oai hùng của dân tộc Việt Nam, gắn liền với cuộc chiến tranh chống

Mỹ và thống nhất đất nước Đến với Quảng Trị là du khách tìm đến với những hoàiniệm chiến trường xưa gắn với những chiến tích anh hùng của một thời khói lửa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Tuy nhiên, thực tế các điểm du lịch lịch sử văn hóa của Quảng Trị vẫn chưa được

khai thác đúng mức để phục vụ nhu cầu của du khách Các sản phẩm du lịch văn

hóa lịch sử còn đơn điệu, chỉ dừng lại ‘trưng bày các tài nguyên’ Hoạt động diễndịch, thuyết minh còn yếu, hiểu biết và trải nghiệm của du khách chủ yếu phụ thuộcvào nổ lực của hướng dẫn viên, thiếu các điều kiện hỗ trợ hoạt động thông tin vàthuyết minh tại điểm đến Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến trải nghiệm chuyến

đi và sự hài lòng của du khách Tương tự, các dịch vụ và tiện ích tại các điểm di tích

cũng còn đơn giản như dịch vụ ăn uống, dịch vụ nghỉ dưỡng, dịch vụ vui chơi giải

trí trên địa bàn còn hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ tới tính hấp dẫn của du lịch

Quảng Trị, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng Du khách đến Quảng Trịkhông chỉ có nhu cầu thăm viếng tìm hiểu về các di tích văn hóa lịch sử của QuảngTrị, mà họ còn tìm kiếm trải nghiệm hoàn chỉnh của chuyến đi Do vậy, việc hoànthiện các dịch vụ bổ sung tại các di tích văn hóa lịch sử của tỉnh Quảng Trị là điềukiện tiên quyết để cải thiện hoạt động du lịch tại các di tích lịch sử văn hóa nói riêngcũng như thúc đẩy phát triển ngành du lịch của tỉnh nhà nói chung

Chính vì thế, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện dịch vụ dulịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hoá tỉnh Quảng Trị” cho luận văn thạc

- Đánh giá thực trạng phát triển các dịch vụ du lịch bổ sung tại một số điểm

di tích lịch sử văn hóa đặc trưng của Quảng Trị

- Nghiên cứu nhu cầu của du khách về các dịch vụ du lịch bổ sung tại các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

điểm di tích lịch sử văn hóa tại Quảng Trị

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các dịch vụ du lịch bổsung ở các di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị để từ đó giúp các nhà hoạch định

chính sách, các cơ quan quản lý, định hướng phát triển văn hoá du lịch có cơ sở để

xây dựng các chính sách thích hợp; có kế hoạch đầu tư toàn diện, phù hợp với nhucầu của du khách ở từng di tích lịch sử văn hoá cụ thể

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Các dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa thuộc tỉnh

Quảng Trị

+ Một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ du lịch bổ sung tại các

điểm di tích lịch sử văn hóa thuộc tỉnh Quảng Trị

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian nghiên cứu:Nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ du lịch

bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa thuộc tỉnh Quảng Trị (lựa chọn một

vài điểm di tích văn hóa đặc trưng tiêu biểu như: Thành cổ Quảng Trị, Đôi bờ

Hiền Lương, Địa đạo Vĩnh Mốc, Sân bay Tà Cơn, Nhà tù Lao Bảo, Khu lưu niệm

Cố tổng Bí thư Lê Duẩn, Đền tưởng niệm Trường Sơn - Bến Tắt, Khu chính phủcách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam)

+ Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu các chỉ tiêu và số liệu, báo cáo trong

vòng 5 năm từ 2011 đến 2015 và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm phát triểndịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử văn hóa thuộc tỉnh Quảng Trịtrong thời gian tới Các số liệu sơ cấp sẽ được tiến hành thu thập từ tháng

12/2016 đến tháng 2/2017

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

Trên quan điểm marketing, các dịch vụ sản phẩm du lịch nói chung và dịch

vụ du lịch bổ sung nói riêng có nội hàm khá phức tạp và bao gồm nhiều yếu tố cấuthành Tiếp cận khái niệm sản phẩm du lịch từ quan điểm này cho thấy trong du

lịch, việc tạo ra các ‘gói sản phẩm’ hay ‘gói lợi ích’ có thể được thực hiện bởi nhà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

cung cấp hay bởi chính khách hàng, và gần như chỉ bị giới hạn khi tính sáng tạo củanhà cung cấp bị giới hạn Đây cũng chính là cách tiếp cận của nghiên cứu này để cóthể hiểu và khai thác được các cơ hội phát triển dịch vụ bổ sung đối với các sảnphẩm du lịch văn hóa của Quảng Trị.

Mặt khác, nghiên cứu giải pháp phát triển các dịch vụ du lịch bổ sung tại các

điểm di tích liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau như các vấn đề về quy hoạch

và phát triển, bảo tồn và quản lý các di tích, khai thác các sản phẩm du lịch văn

hóa ; và liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau như chính quyền địa phương với

các chức năng quản lý nhà nước liên quan (đặc biệt là Trung tâm Bảo tồn di tích vàDanh thắng tỉnh Quảng Trị), các doanh nghiệp du lịch lữ hành và người dân địa

phương Tuy nhiên, trong phạm vi hạn chế về nguồn lực nghiên cứu (thời gian vàtài chính), đề tài này chủ yếu tập trung làm rõ thực trạng phát triển các dịch vụ du

lịch bổ sung, nhu cầu thị trường đối với các dịch vụ du lịch bổ sung và các cơ hội,thách thức trong phát triển các dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tích lịch sử

văn hóa tỉnh Quảng Trị

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Ngu ồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp về tình hình du khách đến Quảng Trị

nói chung và đến các di tích lịch sử văn hóa nói riêng, thực trạng và kết quả khai

thác các di tích phục vụ du lịch và các thông tin liên quan sẽ được thu thập từ Sở

Văn hóa – Thể thao – Du lịch tỉnh Quảng Trị, Trung tâm Bảo tồn di tích và Danh

thắng tỉnh Quảng Trị và một số Sở liên quan

- Số liệu sơ cấp: Các thông tin về đặc điểm du khách, thị hiếu, nhu cầu vàmong muốn của họ đối với các sản phẩm dịch vụ du lịch bổ sung khi tham quan các

di tích lịch sử văn hóa Quảng Trị sẽ được thu thập từ điều tra trực tiếp du kháchbằng bảng hỏi được thiết kế sẵn với quy mô mẫu khoảng 180 du khách đến các ditích lựa chọn và mẫu được chọn ngẫu nhiên Trong đó số phiếu phát ra là 180 mẫu

và thu về 158 phiếu

- Mặt khác, để có thông tin đánh giá cụ thể hơn các điều kiện, cơ hội, cũng

như những khó khăn thách thức trong phát triển dịch vụ du lịch bổ sung, tôi đã tiếnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

hành điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi với 30 cán bộ quản lý của 15 công ty lữ hành(trong đó toàn bộ 12 công ty du lịch lữ hành ở Quảng trị và 3 công ty ở Huế có thịtrường lớn ở Quảng Trị - xem phụ lục)

Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích

- Đối với các số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp thu thập được, được tổng hợp

và kiểm tra tính xác thực trước khi sử dụng Các số liệu thứ cấp được tổng hợp vàtính toán theo các chỉ số phản ánh thực trạng phát triển du lịch và tình hình hoạt

động tại các di tích lịch sử văn hoá tỉnh Quảng Trị

- Đối với số liệu sơ cấp, toàn bộ bảng hỏi điều tra sau khi hoàn thành đượckiểm tra tính phù hợp và tiến hành nhập số liệu Dữ liệu sau khi được mã hóa, nhập

và làm sạch thì tiến hành phân tích bằng Excel và phần mềm SPSS

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: sử dụng các bảng tần suất để đánhgiá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham sốthống kê như: giá trị trung bình (mean), thống kê tần suất (%) mô tả sơ bộ các đặc

điểm của mẫu nghiên cứu, ANOVA để kiểm định sự khách biệt giữa các nhóm du

khách theo các tiêu chí phân loại khác nhau, từ đó có thể xây dựng các giải pháp cụthể để hoàn thiện các dịch vụ bổ sung đáp ứng nhu cầu của du khách đến tham quancác di tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ du lịch bổ sungChương 2 Thực trạng phát triển các dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di

tích lịch sử văn hóa tỉnh Quảng Trị

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện dịch vụ du lịch bổ sung tại các điểm di tíchlịch sử văn hóa thuộc tỉnh Quảng Trị.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ DỊCH VỤ DU LỊCH BỔ SUNG

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm dịch vụ

Với tư cách là một lĩnh vực kinh tế thì dịch vụ được hiểu là ”bao gồm các

hoạt động kinh tế mà kết quả của nó không phải là sản phẩm hữu hình cụ thể, quá trình tiêu dùng thường được thực hiện đồng thời với quá trình sản xuất và tạo ra giá trị gia tăng dưới các dạng như sự tiện ích, sự thoải mái, thuận tiện hoặc sức khoẻ [43]”

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì ngành dịch vụ ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và khái niệm dịch vụ cũng được hiểu theonghĩa rộng hơn là chỉ đơn thuần dịch vụ khách hàng như không ít người thườnghiểu Hiện nay, thuật ngữ dịch vụ được phân biệt thành bốn khái niệm khác biệt sau[36]; [38]:

- D ịch vụ như là sản phẩm (services as products): đó chính là các sản

phẩm vô hình mà người tiêu dùng cảm nhận giá trị của nó và mua với giá cả thị

trường Sản phẩm dịch vụ không chỉ được cung cấp bởi các công ty dịch vụ mà còn

có thể là các công ty sản xuất kinh doanh, chế biến

- D ịch vụ khách hàng (customer service): Đây cũng là một khía cạnh quan

trọng được hiểu trong khái niệm dịch vụ Dịch vụ khách hàng là loại dịch vụ có thể

được cung cấp bởi các công ty sản xuất, chế biến hoặc công ty dịch vụ nhưng đi

kèm với sản phẩm dịch vụ chính của họ Thực hiện dịch vụ khách hàng có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng và sự trung

thành của khách Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng không nên nhầm lẫn giữa dịch vụkhách hàng với dịch vụ mà công ty đưa ra để thúc đẩy doanh số bán hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Công nghi ệp/công ty dịch vụ (service industries and companies): bao

gồm các ngành, các hoạt động, các công ty thuộc ngành dịch vụ và sản phẩm chínhcủa họ là dịch vụ Ví dụ: Khách sạn cung cấp dịch vụ lưu trú, Bưu điện Việt Namcung cấp dịch vụ bưu chính, Tập đoàn bảo hiểm Mỹ (AIA) cung cấp dịch vụ bảohiểm Như vậy, khu vực kinh tế dịch vụ (service sector) cung cấp dịch vụ thuộc cácngành các lĩnh vực hoạt động rất khác nhau: du lịch, vui chơi giải trí, tài chính, kếtoán, luật, bảo hiểm, giáo dục, y tế, vận tải

- D ịch vụ chuyển hoá (derived service): Tạp chí Marketing đã tiếp cận khái

niệm dịch vụ với một cách nhìn rộng hơn đó là ”dịch vụ nhận được” hay còn gọi là

”dịch vụ chuyển hoá”, tiêu biểu là Steve Vargo và Bob Lusch Các học giả này cho

rằng tất cả các sản phẩm, hàng hoá (bao gồm cả sản phẩm hữu hình hay vô hình)

được định giá theo giá trị của nó, đó chính là giá trị của dịch vụ mà sản phẩm, hànghoá đó mang lại chứ không phải chính hàng hoá đó Ví dụ, chiếc xe máy cung cấp

dịch vụ vận chuyển, thuốc chữa bệnh thì cung cấp dịch vụ chữa bệnh Như vậy,khái niệm dịch vụ hàm chứa nghĩa rất rộng và có thể trừu tượng

1.1.2 Khái niệm sản phẩm dịch vụ du lịch

Với cách tiếp cận theo nghĩa rộng trên thì sản phẩm dịch vụ du lịch nên được

hiểu như thế nào? Theo quan điểm hệ thống, “sản phẩm dịch vụ du lịch là một

chỉnh thể phức hợp của nhiều yếu tố bao gồm tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất hạ tầng du lịch và nguồn nhân lực Sản phẩm dịch vụ du lịch bao gồm những sản phẩm hữu hình và những sản phẩm vô hình nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, nghỉ ngơi, giải trí, giao lưu, khám phá và học hỏi của du khách [16]” Hay nói cách khác, sản

phẩm dịch vụ du lịch là các hàng hóa, dịch vụ và tiện nghi đáp ứng nhu cầu vàmong muốn của khách du lịch

”Sản phẩm du lịch có nghĩa là các giá trị tạo ra cho khách hàng, đó chính là

các lợi ích tạo ra để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng, chất lượngcủa dịch vụ và giá trị của đồng tiền [41 89]” Điều này cũng đồng nhất với quan

điểm của nhiều học giả cho rằng sản phẩm du lịch về cơ bản là trải nghiệm phức

hợp của con người gồm giá trị gia tăng và chất lượng [45]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.1.3 Cấu trúc sản phẩm dịch vụ du lịch

Theo quan điểm marketing, sản phẩm dịch vụ du lịch là một chỉnh thể có

tính hệ thống cấu thành theo các các cấp độ khác nhau nhằm đáp ứng các mức độ nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng Bao gồm các yếu tố cơ bản tạo ra lợi ích

mà nhà cung cấp bán cho người tiêu dùng, các yếu tố chức năng phục vụ cho việc

sử dụng sản phẩm chính và các dịch vụ bổ trợ và gia tăng Theo Kotler et al (2006)thì sản phẩm dịch vụ du lịch được chia thành 4 cấp độ:

S ản phẩm chính hay lõi sản phẩm: Đây là yếu tố cơ bản nhất của sản

phẩm, nó trả lời câu hỏi trung tâm là ‘khách hàng thực sự mua cái gì? Đó chính là

lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi họ mua dịch vụ Do tính chất phức hợp của

sản phẩm dịch vụ du lịch, mỗi sản phẩm dịch vụ chứa đựng một ‘gói’ các lợi ích để

đáp ứng nhu cầu khách hàng Nhiệm vụ của người làm marketing là phải hiểu được

lợi ích cơ bản chứa đựng trong từng sản phẩm để thiết kế, định vị và đáp ứng nhucầu của từng khách hàng cụ thể Cái mà nhà sản xuất dịch vụ đem bán là lợi ích

mang đến cho khách hàng, chứ không phải là các đặc điểm cụ thể của sản phẩm Ví

dụ khi du khách thuê phòng ngủ của khách sạn thì tiền mà du khách phải trả là trảcho sự nghỉ ngơi tiện nghi, thoải mái mà du khách kỳ vọng nhận được từ dịch vụ

lưu trú của khách sạn, chứ không phải là độ rộng, vị trí, trang trí nội thất

S ản phẩm chức năng: là những hàng hoá hoặc dịch vụ cần có để khách

có thể sử dụng sản phẩm chính Ví dụ trong một khách sạn cao hạng thì cần phải có

các dịch vụ nhận và trả phòng (check-in và check-out), dịch vụ điện thoại tại phòng,

phục vụ phòng, nhà hàng nhưng trong các khách sạn bình dân hoặc nhà khách thì

có thể chỉ có dịch vụ check-in và check-out mà thôi Trong marketing hàng hoá

thông thường, cấp độ này được gọi là ‘lớp hữu hình’ vì nó bao gồm các yếu tố có

thể dễ dàng nhận thấy và đánh giá được ví dụ kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, các đặc

điểm kỹ thuật

S ản phẩm bổ trợ/bổ sung: là những sản phẩm nhằm tạo thêm giá trị gia

tăng cho sản phẩm chính và giúp cho việc phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với

sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh Các ‘lõi sản phẩm’ phải cần có sản phẩm chức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

năng mới có thể được thực hiện nhưng không cần sản phẩm bổ trợ Ví dụ phòng

tắm của khách sạn có thể có mức độ cung cấp các vật dùng cá nhân khác nhau và cóthể thay đổi hàng ngày hoặc trong suốt thời gian lưu lại của khách (như xà phòngcác loại, dầu gội đầu, kim chỉ, tăm bông ) Trong khách sạn cao hạng thì trung tâmhội nghị hoặc dịch vụ y tế, liệu niệu pháp chăm sóc sức khoẻ khách hàng, trò chơi

điện tử (e-games) là những dịch vụ bổ trợ.

Sản phẩm dịch vụ bổ trợ tạo ra cơ hội tiềm tàng cho nhà sản xuất dịch vụphát triển và đa dạng hoá sản phẩm của họ, đáp ứng nhu cầu thị trường mục tiêu

và định vị sản phẩm Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng sự phân biệt giữa sản phẩm

bổ trợ và sản phẩm chức năng nhiều khi không rõ ràng tuỳ thuộc vào thị trườngmục tiêu và định vị của sản phẩm trên thị trường theo các giai đoạn phát triểnkhác nhau [38] Tập đoàn khách sạn Hyatt được xem là người tiên phong trongviệc nhận biết và khai thác vai trò của sản phẩm bổ trợ trong đa dạng hoá dịch vụnhằm gia tăng giá trị của sản phẩm lõi – dịch vụ lưu trú Hiện nay, các dịch vụ

bổ sung này lại trở thành sản phẩm chức năng của Hyatt và của nhiều khách sạn

tương tự như Hilton, Ritz Carton Đó cũng là lý do tại sao nhiều tập đoàn khách

sạn hàng đầu lại có thể nâng cấp dịch vụ lưu trú với mức tiêu tốn đến hàng trăm

ngàn đô la bình quân phòng

S ản phẩm mở rộng, sản phẩm gia tăng: bao gồm khả năng tiếp cận, môi

trường tự nhiên, phong cảnh và trang trí bên ngoài, trang trí nội thất, tương tác của

khách hàng với người cung cấp dịch và giữa các khách hàng với nhau Khác với

hàng hoá thông thường, chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố môitrường bên ngoài và các tác động qua lại giữa các tác nhân tham gia trong quá trình

cung cấp dịch vụ do quá trình sản xuất xảy ra đồng thời với quá trình tiêu dùng.Theo các chuyên gia marketing dịch vụ (đơn cử Christian Gronroos) thì lõi sảnphẩm, sản phẩm chức năng, sản phẩm bổ trợ quyết định lợi ích mà khách hàng nhận

được nhưng không phản ánh các lợi ích đó nhận được như thế nào Do vậy, sản

phẩm mở rộng sẽ kết hợp giữa lợi ích chính mà khách hàng nhận được (lõi sản

phẩm) và các lợi ích khác (sản phẩm chức năng và sản phẩm bổ trợ) với cách thức

trải nghiệm dịch vụ của khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.1.4 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ du lịch

Theo một số giáo trình Tổng quan du lịch hiện nay, thì các đặc điểm của sảnphẩm du lịch có thể được tổng hợp như sau [6]; [27]:

- Tính phi vật chất

Đây là đặc tính quan trọng nhất của dịch vụ du lịch, du khách không thể nhìn

thấy hay thử nghiệm từ trước, nó là một sản phẩm trừu tượng mà họ chưa một lầntiêu dùng nó Dịch vụ du lịch luôn đồng hành với sản phẩm vật chất nhưng không

thay đổi tính phi vật chất của mình, vì vậy, du khách rất khó đánh giá dịch vụ

Từ đặc điểm này, nhà cung ứng dịch vụ du lịch phải cung cấp đầy đủ cácthông tin nhấn mạnh tính lợi ích của dịch vụ mà không đơn thuần là mô tả dịch vụ,

từ đó làm cho du khách quyết định mua dịch vụ của mình

- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng

Tính đồng thời này thể hiện ở cả không gian và thời gian Đây là đặc điểm

quan trọng, thể hiện sự khác biệt giữa dịch vụ và hàng hoá Vì vậy mà sản phẩmdịch vụ không lưu kho được Doanh nghiệp sẽ mất một nguồn thu cho một thời giannhàn rỗi của nhân viên du lịch, hay một phòng khách sạn không cho thuê đượctrong một ngày

Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời nên cung - cầu cũng khôngthể tách rời nhau Vì vậy việc tạo ra sự ăn khớp giữa cung và cầu trong du lịch làhết sức quan trọng

- Có sự tham gia của khách du lịch trong quá trình tạo ra dịch vụ

Trong một chừng mực nhất định, khách du lịch đã trở thành nội dung củaquá trình sản xuất.Sự tác động tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch

vụ du lịch phụ thuộc vào mức độ lành nghề, khả năng và ý nguyện của cả hai bên

Vì vậy, cảm giác, sự tin tưởng, tình thân thiện về cá nhân, mối liên kết và nhữngmối quan hệ trong dịch vụ được coi trọng hơn khi mua bán những hàng hoá khác

Mức độ hài lòng của khách phụ thuộc vào sự sẵn sàng và khả năng phục vụcủa nhân viên, thái độ và sự giao tiếp với khách hàng còn quan trọng hơn cả nhữngtiêu chí kỹ thuật Vì vậy trong quá trình cung cấp dịch vụ đòi hỏi phải tăng cường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

sự liên hệ của của người sản xuất với khách hàng.

- Tính không chuyển đổi quyền sở hữu dịch vụ

Trong quá trình cung cấp dịch vụ, không có quyền sở hữu nào được chuyểndịch từ người bán sang người mua Người mua chỉ mua chỉ mua quyền đối với tiếntrình cung cấp dịch vụ, tức là du khách chỉ được chuyên chở, được ở khách sạn,

được sử dụng bãi biển mà không được quyền sở hữu chúng

- Tính không thể di chuyển của dịch vụ du lịch

Các cơ sở du lịch vừa là nơi sản xuất, là nơi cung ứng dịch vụ nên khách du

lịch muốn tiêu dùng dịch vụ thì phải đến các cơ sở du lịch

Vì vậy khi xây dựng các điểm du lịch cần chú ý đến các điều kiện tự nhiên

(như địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí hậu, tài nguyên, môi trường sinh thái) và điều

kiện xã hội (dân số, dân sinh, phong tục tập quán, chính sách kinh tế, khả năng cung

ứng lao động, cơ sở hạ tầng, ) nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và đem lại hiệu

quả cao trong kinh doanh Đồng thời phải tiến hành các hoạt động xúc tiến và quảng

bá mạnh mẽ để thu hút du khách đến với điểm du lịch

- Tính thời vụ của du lịch

Tính thời vụ của du lịch được tác động bởi các nguyên nhân mang tính tựnhiên và xã hội Đặc điểm này dễ dẫn đến tình trạng cung cầu dịch vụ mất cân đốivới nhau, gây lãng phí cơ sở vật chất và con người lúc trái vụ đồng thời có nguy cơgiảm sút chất lượng phục vụ khi gặp cầu cao điểm

Để hạn chế tình trạng này, các doanh nghiệp cần phải đưa ra các chương

trình khuyến khích khách đi nghỉ trái vụ hoặc tổ chức quản lý tốt hàng chờ khi cầu

cao điểm

- Tính trọn gói của dịch vu du lịch

Dịch vụ du lịch thường là dịch vụ trọn gói các dịch vụ cơ bản (dịch vụ vậnchuyển, dịch vụ phòng, buồng, bar, ), dịch vụ bổ sung (dịch vụ về thông tin liênlạc, cắt tóc, mua hàng lưu niệm, ) và dịch vụ đặc trưng (tham quan, tìm hiểu, vui

chơi giải trí, thể thao, )

Tính chất trọn gói của dịch vụ du lịch xuất phát từ nhu cầu đa dạng và tổng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

hợp của du khách, đồng thời nó đòi hỏi tính chất đồng bộ của chất lượng dịch vụ.

1.1.5 Khái niệm du lịch văn hóa

Du lịch văn hóa được định nghĩa bởi Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO,2012) như sau: "loại hình du lịch mà mục đích chính hoặc kết hợp là thăm viếng cácđiểm đến hoặc sự kiện mà giá trị văn hóa lịch sử của nó trở thành một phần di sảnvăn hóa của một cộng đồng" Theo định nghĩa này, đặc điểm cần chú ý là thămquan một di tích lịch sử văn hóa không nhất thiết phải là động cơ chính của chuyến

đi Điều này cũng chỉ ra hàm ý rằng để quản lý và phát huy hiệu quả của du lịch văn

hóa thì cần phải kết hợp khai thác các tài nguyên du lịch văn hóa trong chỉnh thể

phát triển sản phẩm du lịch khác của địa phương, quốc gia và vùng lãnh thổ Theo

đó, các dạng thức thể hiện của sản phẩm du lịch văn hóa khá đa dạng, gồm [46]:

- Du lịch di sản (Heritage tourism);

- Du lịch nghệ thuật, thủ công mỹ nghệ (Art tourism);

- Du lịch sáng tạo (Creative tourism);

- Du lịch văn hóa đô thị (Urban cultural tourism);

- Du lịch văn hóa nông thôn (Rural cultural tourism);

- Du lịch văn hóa địa phương (Local cultural tourism);

- Du lịch văn hóa hiện đại (Contemporary cultural tourism);

Tiếp cận từ góc độ tiến trình hoạt động, trong cuốn sách chuyên khảo nổitiếng về du lịch văn hóa đã đưa khái niệm “du lịch văn hóa là sự tham gia một haynhiều hoạt động trong loạt các hoạt động gần như không giới hạn hoặc trải nghiệm”(an almost limitless array of activities or experiences) Tổng quan các nghiên cứuliên quan cũng chỉ ra rằng các hoạt động này liên quan đến việc sử dụng các di sảnlịch sử văn hóa, khảo cổ, bảo tàng, nhà thờ, hành hương, cuộc sống bản địa, nghệTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

thuật và thủ công mỹ nghệ, triễn lãm, lễ hội, hội chợ, sự kiện, âm nhạc, khiêu vũ

Tiếp cận từ góc độ sản phẩm, du lịch văn hóa là sản phẩm du lịch cụ thể gồmmột gói các yếu tố hàng hóa vật chất và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của du khách vớitổng số giá cả từ thời điểm họ rời nơi ở của họ đến khi họ trở về [44]

1.2 Dịch vụ bổ sung trong kinh doanh du lịch

1.2.1 Khái niệm dịch vụ bổ sung – một số cách tiếp cận cơ bản

Theo từ điển ‘Oxford dictionary’, bổ sung được hiểu là ‘A thing added to

something else in order to complete or enhance it’ – nghĩa là ‘thứ thêm vào một thứ gì

đó để hoàn thiện và nâng cao nó’ Như vậy, tiếp cận ở phạm vi rộng hơn – góc độ quản

lý và phát triển điểm đến – “dịch vụ bổ sung được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm các yếu tố bổ trợ – sản phẩm bổ trợ và môi trường dịch vụ – nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng cũng như tạo dựng và củng cố lợi thế cạnh tranh của điểm đến du lịch [37]” Quan điểm này cũng nhất quán với thảo luận của các nghiên

cứu trước cho rằng để có được trải nghiệm mong muốn cho khách hàng, nhà quản trịcần tạo ra các điều kiện hỗ trợ phù hợp (right settings) và môi trường (environments)

Dịch vụ bổ sung là những dịch vụ phụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu “không bắt buộc

như dịch vụ cơ bản nhưng phải có trong chuyến hành trình của du khách [25 123]”.

Rõ ràng là sản phẩm lõi giải thích một cách cơ bản mục đích tiêu dùng dịch

vụ du lịch hoặc lý do lựa chọn điểm du lịch và điểm đến du lịch, nhưng trải nghiệm

và sự hài lòng của họ lại được hỗ trợ bởi một hệ thống các dịch vụ bổ trợ và môi

trường tương tác dịch vụ (servicescape) cái mà lý giải cho câu hỏi ‘du khách được trải nghiệm như thế nào?” Thậm chí “đó không chỉ là các dịch vụ hữu hình mà còn bao gồm các yếu tố dịch vụ vô hình và môi trường ảo (virtual servicescapes) [43]”.

Ví dụ, video tours, bản đồ điểm du lịch chi tiết trên các trang web hoặc ở các trungtâm thông tin du lịch hoặc các ứng dụng mobile sẽ giúp du khách có thể xem xét lựachọn điểm du lịch, các dịch vụ đi kèm và lộ trình chuyến đi hợp lý Từ đó, giúp tối

đa hóa trải nghiệm của du khách trước, trong và sau chuyến đi

1.2.2 Phân loại dịch vụ bổ sung trong kinh doanh du lịch

- Các dịch vụ làm sống động hơn cho kỳ nghỉ và thời gian nghỉ: Mang lại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

cho du khách tiện ích và cơ hội nhiều hơn để trải nghiệm sản phẩm du lịch hoặctham gia các hoạt động bổ trợ trong chuyến đi, thuyết minh, diễn giải, tham gia lễ

hội, trò chơi dân gian, vũ hội, karaoke, gaming, bowling ….

- Các dịch vụ làm dễ dàng việc nghỉ lại của khách: Hoàn thành những thủ

tục đăng ký hộ chiếu, giấy quá cảnh, mua vé máy bay, làm thủ tục hải quan; các

dịch vụ thông tin như cung cấp tin tức, tuyến điểm du lịch, sửa chữa đồng hồ, giàydép, tráng phim ảnh; các dịch vụ trung gian như mua hoa cho khách, đăng ký végiao thông, mua vé xem ca nhạc; đánh thức khách dậy, tổ chức trông trẻ, mang vác

đóng gói hành lý…

- Các dịch vụ tạo điều kiện thuận tiện (khả năng tiếp cận) và gia tăng trải nghiệm của du khách trong thời gian khách nghỉ tại điểm đến: Bên cạnh các dịch vụ du

lịch cơ bản tại điểm đến thì việc cung cấp các dịch vụ khác như đi lại tại điểm đến, các

điều kiện dịch vụ và tiện ích công cộng,các yếu tố dịch vụ bổ sung của cơ sở kinh

doanh du lịch đóng vai trò quan trọng trong gia tăng sự hài lòng khách hàng

- Các dịch vụ đáp ứng những nhu cầu đặc trưng: Cho thuê xưởng nghệ

thuật (họa, điêu khắc); hướng dẫn viên, phiên dịch, thư ký, cho thuê hội trường đểthảo luận, hòa nhạc, cung cấp điện tín, các dịch vụ in ấn, học cách nấu món ăn đặc

sản, cho sử dụng những gian nhà thể thao, dụng cụ thể thao

- Các dịch vụ vui chơi giải trí: những trò chơi dành cho trẻ em, cho người lớn,

đặc biệt các khu du lịch ngày nay có đưa vào những trò chơi mang cảm giác mạnh

- Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: Chủ yếu tại các khu du lịch như cắt tóc, trang điểm,…

1.2.3 Vai trò dịch vụ bổ sung

Kinh doanh dịch vụ bổ sung ra đời tương đối muộn hơn so với các hoạt độngkinh doanh khác xuất phát từ sự gia tăng về mức độ, loại hình và tính phức tạp củacầu du lịch Dịch vụ bổ sung ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh

doanh chung du lịch nói chung Việc tổ chức cung cấp các dịch vụ bổ sung sẽ đáp

ứng đầy đủ hơn nhu cầu của khách du lịch, kéo dài hơn mùa kinh doanh du lịch,góp phần giảm bớt tính thời vụ của du lịch, tăng doanh thu cho ngành, tận dụng triệt

để hơn cơ sở vật chất sẵn và do vậy tăng hiệu quả kinh doanh du lịch

Đối với các nhà kinh doanh lữ hành, dịch vụ bổ sung được ví như chất xúc tácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

kích thích sự lựa chọn của du khách đối với các tour du lịch của công ty Có thể nói,các doanh nghiệp lữ hành nào khai thác tốt các cơ hội để phát triển và đa dạng hoá cácdịch vụ bổ sung, tạo ra sự độc đáo, khác lạ của dịch vụ bổ sung thì họ sẽ thành công

hơn trong thu hút nguồn khách và mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

Đối với địa phương điểm đến, phát triển dịch vụ bổ sung cũng có nghĩa là giatăng thêm cơ hội việc làm cho người lao động Xu hướng hiện nay là chuyển dịch

cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực dịch vụ Điều này cũng có

nghĩa là các dịch vụ bổ sung tạo ra thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa

phương, trực tiếp hay gián tiếp tạo tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địaphương điểm đến

Bên cạnh đó, sự đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ bổ sung là cơ sở cũng

như tiêu chuẩn quan trọng để xếp hạng các cơ sở lưu trú nói riêng, đa dạng hoá sản

phẩm, gia tăng khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh trong kinh doanh du lịch

1.3 Một số xu hướng thay đổi của thị trường du lịch văn hóa và hàm ý trong phát

triển sản phẩm du lịch văn hóa và các dịch vụ du lịch bổ sung

1.3.1.Thay đổi nhận thức các giá trị di sản văn hóa

Du lịch văn hóa là một trong những loại hình du lịch thành công nhấttrong du lịch hiện đại, tăng trưởng với tốc độ nhanh và tác động rộng rãi đếnnhiều lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội của địa phương, quốc gia điểm đến.Trong thập niên lại đây, du lịch văn hóa hình thành các xu hướng chủ yếu sau

(UNWTO, 2007):

1 Di sản văn hóa mở rộng nội hàm không chỉ là các di sản văn hóa vật thể

mà còn là các di sản phi vật thể và các giá trị khác như: hoạt động sản xuất nôngnghiệp, các sự kiện xã hội, tập quán, ẩm thực địa phương

2 Di sản văn hóa lịch sử mở rộng phạm vi địa giới bao hàm cả các giá trị đô thịlịch sử, không gian văn hóa và kết nối liên địa phương, liên quốc gia, liên khu vực

3 Di sản văn hóa thể hiện không chỉ là các giá trị tinh thần cần được bảo vệ

mà còn là nguồn lực đặc biệt cần và nên sử dụng tuân thủ theo các qui luật của kinh

tế thị trường vì sự phát triển bền vững

4 Các điểm đến gần hơn được ưu thích hơn so với các điểm đến xa và kháchTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

du lịch nội địa chiếm ưu thế

5 Các điểm đến có giá trị vật thể cao hơn và đồng tiền có tính chuyển đổicao sẽ được ưa thích hơn vì giá cả sẽ là yếu tố cạnh tranh chủ yếu

6 Lượng mua vào ‘phút chót’ sẽ tăng do thực tế là gia tăng bất ổn sẽ gây ra

sự trì hoãn trong quyết định mua của du khách và họ chờ đợi giảm giá đặt biệt

7 Chú trọng chi phí sẽ là yếu tố cơ bản để công ty duy trì lợi thế cạnh tranh

8 Hợp tác công - tư và nhà điều hành tour sẽ có tầm quan trọng chiến lượctrong cạnh tranh giữa các điểm đến và các lĩnh vực kinh tế

1.3.2 Xu hướng hình thành các phân đoạn thị trường khách du lịch văn hóa khác nhau

Mặc dù hoạt động tham quan các di tích lịch sử văn hóa của du khách như làmục đích chính hay mục đích phụ của chuyến đi thì họ vẫn được thống kê vào thị

trường du lịch văn hóa Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, có năm dạng khách du lịch vănhóa khác nhau khá cơ bản về nhu cầu, động cơ và từ đó là sự khác biệt về hành vi

du lịch [40 144], cụ thể:

1 Khách du lịch văn hóa thuần túy (the purposeful cultural tourist): là các

du khách thăm viếng điểm đến với mục đích cơ bản là khám phá và tìm kiếm trải

nghiệm sâu sắc về lịch sử, văn hóa điểm đến

2 Khách tham quan văn hóa (The sightseeing cultural tourist): tham quan

văn hóa điểm đến cũng là mục đích chính nhưng với trải nghiệm cơ bản

3 Khách du lịch văn hóa phi mục đích (The serendipitous cultural tourist):

tham quan văn hóa không phải là mục đích chuyến đi nhưng sau khi tham gia các hoạtđộng tham quan văn hóa di sản thì họ có được những trải nghiệm văn hóa sâu sắc

4 Khách du lịch văn hóa thông thường (The casual cultural tourist): du lịch

văn hóa là mục đích phụ và do vậy trải nghiệm giản đơn

5 Khách du lịch văn hóa ngẫu nhiên (The incidental cultural tourist): du lịch

văn hóa không phải là mục đích nhưng họ vẫn tham gia du lịch văn hóa và có được

những trải nghiệm giản đơn

1.3.3 Các xu hướng thay đổi của cầu thị trường du lịch tác động đến chiến lược sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch bổ sung

- Chuyển đổi xu hướng trải nghiệm: Du lịch thế kỷ 21 chuyển nhanh từ mô

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

hình du lịch cổ điển 3Ss (Sun, Sand and See – Nắng vàng, Cát trắng và Tham quan)sang mô hình 3Es (Entertainment, Education and Excitement – Giải trí, Học tập và

Cảm xúc phấn khích)

- Tính đa mục đích trong hoạt động du lịch: Một trong những thay đổi cơ

bản trong nhu cầu du lịch hiện đại là sự chuyển hướng từ quan sát, khám phá tìmhiểu thực tế, nhu cầu giải trí sang nhu cầu khẳng định mình, nhu cầu cảm xúc vàhướng tới các giá trị thẩm mỹ cao Do vậy mang cá nhân cao (cá biệt) thay vì tínhchất ‘đại chúng’ như những thập niên cuối thế kỷ 20

- Tính đa dạng trong cách thức thực hiện hoạt động du lịch: Về cách thức

thực hiện hoạt động du lịch, du khách trở nên chủ động hơn nhiều với sự kết hợpcủa nhiều yếu tố như nhận thức lý tính, nhận thức cảm tính và yếu tố tâm lý, cảm

xúc đối với môi trường tương tác quanh họ trong suốt chuyến đi [40]; [10]

- Tính nhân văn và thân thiện với môi trường (môi trường tự nhiên và môi

trường nhân văn): cùng với xu hướng trong hành vi người tiêu dùng nói chung thì

du khách cũng ngày càng nhận thức rõ ràng hơn vai trò của họ trong phát triển bền

vững với sự ghi nhận các giá trị hữu hình và vô hình của môi trường và từ đó là có

thái độ trách nhiệm hơn với môi trường Đây cũng là một trong những lý do giải

thích cho sự hình thành của các xu hướng du lịch hiện đại như du lịch trách nhiệm,

du lịch xanh

- Tác động đa chiều của công nghệ thông tin đối với cầu du lịch: Sự phát

triển nhanh chóng của công nghệ thông tin với các dạng thức giao tiếp trực tuyến đadạng hiệu quả như internet, mạng xã hội, điện thoại thông minh và sự tích hợp giữa

các dạng thức này đã mang lại cơ hội lớn cho du khách trong tìm kiếm thông tin,

lựa chọn sản phẩm, dịch vụ, lên kế hoạch chuyến đi cũng như hỗ trợ gia tăng trảinghiệm của du khách trước, trong và sau chuyến đi Đây vừa là cơ hội, vừa là tháchthức cho những nhà cung cấp dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường

1.4 Các nguyên tắc trong phát triển dịch vụ du lịch bổ sung vận dụng trong phát

triển du lịch văn hóa

Có thể khái quát các nguyên tắc trong phát triển các sản phẩm dịch vụ dulịch bổ sung trong phát triển du lịch văn hóa như sau:

- Nguyên tắc định hướng thị trường: Việc nghiên cứu phát triển dịch vụ bổ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

sung để hoàn chỉnh các sản phẩm du lịch văn hóa phải dựa trên cơ sở hiểu rõ đặc

điểm của thị trường du khách và nhu cầu của họ

- Nguyên tắc thiết kế trải nghiệm: nhu cầu thị trường du lịch văn hóa

thường gắn với nhu cầu khám phá tìm hiểu nền/vùng văn hóa và có những trải

nghiệm độc đáo trong chuyến đi của họ Do vậy, thiết kế các dịch vụ bổ sung phảidựa trên cơ sở tạo cơ hội tối đa cho du khách có được các giá trị trải nghiệm mới

Đặc biệt, sự phát triển kinh tế - xã hội nâng cao nhu cầu tâm lý về cảm xúc so với

các nhu cầu vật lý, đòi hỏi sự cải tiến cần có những thiết kế phù hợp

- Nguyên tắc đảm bảo tính chân thực: một trong những nguyên tắc quantrọng đó là đảm bảo tính chân thực của sản phẩm du lịch Nói một cách đơn giảnsản phẩm phải chuyển tải đúng nội hàm của tài nguyên du lịch Trên thực tế, do xu

hướng làm hài lòng du khách với mọi giá nên rất nhiều sản phẩm đã đánh mất tính

chân thực của sản phẩm, làm phương hại đến phát triển bền vững, nhất là trong dulịch văn hóa

- Nguyên tắc về tính cá nhân (cá biệt): trong nhu cầu tiêu dùng hiện đạimột mặt thị trường tìm kiếm các đơn vị, sản phẩm có tính cá nhân cao (khẳng định

được thương hiệu hoặc sự độc đáo, cá biệt), mặt khác yêu cầu được sử dụng các

dịch vụ, sản phẩm thiết kế đáp ứng yêu cầu rất cá nhân, cá biệt

- Nguyên tắc về thiết kế “xanh”: sản phẩm du lịch nói chung và các dịch vụ

du lịch bổ sung nói riêng cần tuân thủ các nguyên tắc, các yếu tố về du lịch tráchnhiệm, đảm bảo thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về kinh tế xã hội môi trường tại

điểm đến…

1.5 Một số ví dụ điển hình và bài học kinh nghiệm cụ thể trong phát triển dịch vụ

du lịch bổ sung để hoàn thiện sản phẩm du lịch văn hóa của một vài điểm đến 1.5.1 Một số ví dụ điển hình

1.5.1.1 Một số ví dụ điển hình quốc tế

* Kinh nghiệm của Úc trong xây dựng sản phẩm trải nghiệm cao[10]

Úc có chiến lược phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm, họ thực hiện rất bàibản việc thúc đẩy các sản phẩm du lịch trải nghiệm Trong đó, phân đoạn rất kỹ từng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

đối tượng thị trường: khách du lịch tìm kiếm trải nghiệm lần đầu, khách du lịch ưa

thích trải nghiệm Các phân đoạn này được xác định cụ thể trong từng thị trường trọng

điểm của Úc với những nhu cầu, sở thích, mong muốn, thói quen riêng

Trên cơ sở tìm hiểu sở thích các thị trường và các trải nghiệm mong muốn,

Úc xác định được các trải nghiệm chính thị trường cần gồm: Thổ dân Úc, thiênnhiên Úc, Vùng hẻo lánh ở Úc, lối sống vùng ven biển Úc, thực phẩm và rượu, các

đô thị lớn ở Úc, các hành trình trên đất nước Úc Từ các trải nghiệm chính này, các

sản phẩm du lịch trải nghiệm được xây dựng thu hút sự trải nghiệm của các đối

tượng thị trường khác nhau

Úc cho thấy nhiều địa điểm du lịch trước đây được định vị và xây dựng

thương hiệu bởi những hình ảnh khác nhau thì nay tập trung vào hình ảnh các trải

nghiệm Nhờ vậy mà các điểm đến đã tạo nhiều cơ hội hơn cho du khách gia tăngtrải nghiệm qua các giác quan,cũng như thu hút sự quan tâm hơn về các giá trị lịch

sử văn hóa và đặc trưng của điểm đến

Ví dụ cụ thể tại Cape Leveque, 220 km về phía bắc của Broome thuộc bán

đảo Dampier, nơi thiên nhiên hoang dã, có những người thổ dân sinh sống, các tour

du lịch và hoạt động tự hướng dẫn Sản phẩm được tổ chức cho những người mongmuốn các trải nghiệm về cuộc sống thổ dân Khách du lịch được cộng đồng thổ dân

đón tiếp nồng hậu, được tìm hiểu và tham gia các hoạt động của cộng đồng Trải

nghiệm chính tập trung vào “Thổ dân Úc”, ngoài ra cũng thực hiện cả các trảinghiệm về “Thiên nhiên Úc” và “Lối sống vùng ven biển Úc” Dựa trên nhu cầu củacác thị trường khách ưa thích các trải nghiệm này, hoạch định xây dựng cơ sở lưutrú phù hợp, các tour, tuyến, cáchoạt động và dịch vụ du lịch bổ sung phù hợp, vớitrọng tâm tạo sự tương tác cao hơn, thu hút sự quan tâm của khách du lịch hơn trongquá trình khám phá điểm đến

* Kinh nghiệm phát triển “Con đường di sản thủ công Tây Bắc Carolina Mỹ”:Vào cuối thế kỷ thứ 19 đầu thế kỷ 20, những người thợ thủ công vùng Tây Bắc

-Caronlina đã tạo dựng nền tảng để phục hồi lại nhưng sản phẩm thủ công tạo ra một

phong trào rộng khắp gọi là Phục hưng sản phẩm thủ công (the Craft Revival) Về

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

cơ bản, họ là những người nông dân làm việc khi thời vụ nông nhàn, và trở thànhnhững người thợ dệt, chạm khắc, đan lát làm rổ rá Các sản phẩm của họ rất nhẹ,không gãy và phù hợp để du khách vận chuyển đi xa Các đồ gỗ khác thì được làmphù hợp với các nhu cầu khác nhau của thị trường Các hoạt động của Craft Revivalnhấn mạnh vào chất lượng, tính cá biệt và chuyên nghiệp.

Trên cơ sở nhận diện xu hướng nhu cầu du lịch hiện đại với tuyến du lịchvăn hóa, di sản, khám phá hoạt động sản xuất thủ công mỹ nghệ , các tour du lịch

chuyên đề được xây dựng với việc chú trọng vai trò chủ đề cốt lõi -Con đường di

sản thủ công, thông tin thuyết minh và thuyết minh viên và các dịch vụ du lịch bổ

sung khác.Chủ đề cốt lõi của các tour du lịch được xác định trên cơ sở kết nối các

điểm tham quan và các hoạt động du lịch củng cố cơ hội trải nghiệm tour thủ công

mỹ nghệ Bên cạnh đó, kết hợp khám phá một số lĩnh vực ngành nghề có liên quan

tạo thêm sức hấp dẫn cho tour du lịch chủ đề

Một yếu tố không kém phần quan trọng đó là thuyết minh viên bản địa, họ làđại sứ kết nối giữa sản phẩm du lịch văn hóa, công đồng địa phương và du khách

Có thể nói họ đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải nội hàm sản phẩm du

lịch văn hóa và mang đến giá trị trải nghiệm quan trọng cho du khách, góp phần tạo

ra hình ảnh riêng biệt, thương hiệu cho điểm tham quan Thuyết minh viên thường

là các những dân bản địa, họ cùng cộng đồng địa phương phát triển du lịch, coicộng đồng như những đối tác đích thực của hoạt động du lịch, như nhà hàng, kháchsạn…mới có thể mang đến được chất lượng trải nghiệm cao cho du khách

1.5.1.2 Một số ví dụ điển hình trong nước

* Du lịch di sản văn hóa ở Thừa Thiên Huế: Thừa Thiên Huế nổi tiếng với 2

di sản văn hóa thế giới, 153 di tích cấp quốc gia và hàng chục lễ hội truyền thống và

đương đại đã tạo cho du lịch Thừa Thiên Huế đậm nét du lịch di sản văn hóa và lịch

sử Các nghiên cứu đánh giá về khả năng thu hút điểm đến ở các địa phương này chỉ

rõ bên cạnh phong cảnh thiên nhiên, thì các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể,các di tích lịch sử, các lễ hội đóng vai trò quan trọng trong định hình nên hình ảnh

và khả năng thu hút của điểm đến các địa phương này [5]; [39] Trong những năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

vừa qua, mặc dù liên tục bị ảnh hưởng bởi nhiều sự kiện kinh tế - xã hội bất lợi

trong và ngoài nước, ngành du lịch Thừa Thiên Huế vẫn tiếp tục duy trì được sức

hấp dẫn đối với du khách nội địa và quốc tế, tiếp tục đạt được tốc độ tăng trưởng ổn

định với tốc độ tăng bình quân 12,3%/năm

Tuy nhiên, các số liệu thống kê cũng cho thấy tốc độ tăng trưởng du khách

đến di sản thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng lượt khách nói chung, thời gianlưu trú bình quân ở Huế trong một thời gian dài chưa vượt qua được con số 2,1ngày so với Hội An là trên 3,5 ngày Thực tế sản phẩm du lịch văn hóa tự nó khônggiúp chuyển tải nhiều về các giá trị lịch sử văn hóa của một đất nước, một địaphương – “nhìn là chưa đủ” Ví dụ các lăng tẩm của các triều vua Nguyễn ở Huế là

di sản hữu hình quí giá nhưng không thể phản ánh đầy đủ giá trị lịch sử, nhân văncủa các vua triều Nguyễn nếu như thiếu đi các hoạt động diễn dịch, thuyết minhcùng với các dịch vụ bổ sung khác giúp du khách có trải nghiệm tốt hơn về chuyến

đi Đây cũng là một trong những căn cơ giải thích những hạn chế ở trên của du lịch

di sản văn hóa Huế Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các sản phẩm du lịch di sản, du

lịch văn hóa nói riêng ở đây còn đơn điệu, thiếu các dịch vụ du lịch bổ sung mang

tính chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu của du khách Du lịch di sản chủ yếu mới dừng

lại “khai thác và trưng bày” tài nguyên, chưa chuyển tải chân thực và sống động nộihàm giá trị văn hóa, lịch sử của các di sản [3]; [37] Đặc biệt, công tác hướng dẫn,thuyết minh còn chậm đổi mới, thiếu sự hỗ trợ về kỹ thuật và công nghệ Đây chính

là một trong những lý do cốt lõi làm cho các sản phẩm du lịch văn hóa di sản đangdần “già cỗi” và thiếu tính hấp dẫn Bên cạnh đó, các dịch vụ bổ sung và dịch vụ gia

tăng ở các điểm di tích còn nghèo nàn Do vậy, hình ảnh điểm đến trước và sau

chuyến đi khá khác biệt theo chiều hướng tiêu cực [39], ảnh hưởng trải nghiệm và

sự hài lòng của du khách

* Du lịch di sản văn hóa ở Hội An: Hội An là một thành phố nổi tiếng nằm

bên bờ sông Hoài Nơi đây từng là một thương cảng sầm uất, là trung tâm buôn bánlớn của vùng Đông Nam Á, một trong những nơi cập bến của các thương thuyềnvùng Viễn Đông được các thương nhân Nhật Bản, Trung Quốc, Bồ Đào Nha, Ý…đã

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

biết đến từ thế kỷ 16, 17 với các mặt hàng như tơ lụa, gốm sứ, yến sào Ngày nay,

Hội An vẫn còn những dãy phố cổ hầu như nguyên vẹn mặc dù đã trải qua bao cuộc

chiến tranh Các ngôi nhà đều có kiến trúc hình ống được làm từ nhiều loại gỗ quý,cột nhà chạm trổ hoa văn cầu kỳ Với kiến trúc độc đáo, tinh xảo mang nhiều phong

cách văn hóa khác nhau của các nước khác nhau như Trung Quốc, Nhật Bản đã làm

cho Hội An có một nét rất riêng, đặc biệt và hiếm có Với ý nghĩa đó, phố cổ Hội An

được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm 1999

Trong những năm qua du lịch Hội An đã có những bước phát triển vượt bậc Tốc độ

tăng trưởng du khách đến phố cổ tăng trưởng ổn định với tốc độ cao nhất khu vực – hơn

17%/năm, trong đó khách quốc tế chiếm tỷ trọng xấp xỉ khách nội địa Hội An đã cónhững chính sách đúng đắn trong phát triển sản phẩm và các dịch vụ du lịch bổ

sung để hoàn thiện sản phẩm du lịch di sản Nhờ đó đã lưu giữ, kéo dài thời gianlưu trú của du khách, ví dụ như dịch vụ may mặc, dịch vụ mua sắm với các đặc sảnthủ công mỹ nghệ và sản phẩm truyền thống, ẩm thực địa phương Đưa thêm các

sản phẩm du lịch như “Đêm phố cổ”, bán vé cho khách tham quan khu phố cổ vào

ban đêm, tổ chức khu phố đêm, đêm rằm phố cổ, du lịch thưởng ngoạn nghề đánh

bắt cá trên sông Hoài, dịch vụ phục vụ du khách mùa nước lũ, tổ chức tốt một số sựkiện văn hóa-du lịch trên địa bàn Nhờ đó, Hội An liên tiếp được cộng đồng du lịchquốc tế bình chọn vào top 10 các thành phố du lịch nổi tiếng trên thế giới trong

nhiều năm qua

1.5.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch bổ sung trong du lịch văn hóa

Thực tế cho thấy, thành công của điểm đến phụ thuộc rất lớn vào chiến lược

phát triển sản phẩm, trong đó các dịch vụ du lịch bổ sung đóng vai trò quan trọngbởi tạo ra cơ hội gần như không hạn chế để gia tăng trải nghiệm cho du khác “Có

thể cùng lợi thế tài nguyên du lịch văn hóa ở nhiều nơi và với mức độ hấp dẫn có

thể ngang nhau, sự khác biệt giữa các sản phẩm du lịch và điểm đến du lịch khácnhau là ở giá trị văn hóa được chuyển tải và mức độ trải nghiệm cho du khách đượcthể hiện ở các dịch vụ thực hiện, cách thức tổ chức, và sự tương tác, giao lưu vớicộng đồng địa phương [10]”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Cũng theo các nghiên cứu liên quan, nếu việc định hướng phát triển sản

phẩm du lịch vẫn chỉ được tiếp cận theo lối truyền thống, thiếu sự quan tâm đúng

mức tới các dịch vụ bổ sung, dịch vụ gia tăng để có thể tạo giá trị gia tăng cho du

khách, tăng khả năng thu hút và khả năng cạnh tranh của điểm đến thì những hạn

chế trong khai thác và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch nói chung và du lịchvăn hóa nói riêng vẫn chưa thể được giải quyết

Kinh nghiệm tổng lược ở trên cho thấy một số vấn đề cần quan tâm trongphát triển sản phẩm du lịch văn hóa và dịch vụ du lịch bổ sung liên quan như sau:

1 Mỗi địa phương, mỗi điểm đến cần nghiên cứu hiểu rõ thị trường và nhu

cầu phức tạp của thị trường để thiết kế các loại trải nghiệm thích hợp

2 Cần có chiến lược phát triển sản phẩm du lịch và các dịch vụ du lịch bổsung phù hợp với nhu cầu thị trường và khả năng cung cấp của điểm đến Rõ ràng làtài nguyên du lịch có thể chưa phải là hấp dẫn du lịch, và hấp dẫn du lịch chưa phải

là sản phẩm có thể tiêu dùng với đúng nghĩa của sản phẩm Các ví dụ điển hình ởtrên đã cho thấy, mặc dù nhiều địa phương có nguồn tài nguyên du lịch văn hóa rấtphong phú, đa dạng nhưng sản phẩm vẫn nghèo nàn, nhàm chán, thiếu tính hấp dẫn

Lý do chính là chưa tạo được chỉnh hợp sản phẩm mang tính trải nghiệm cao

3 Chú trọng yếu tố con người trong thiết kế và thực hiện dịch vụ, bởi con

người là một yếu tố không thể tách rời của dịch vụ du lịch cả theo nghĩa rộng vànghĩa hẹp Trong đó, vai trò của người dân địa phương và ý thức cộng đồng có ýnghĩa quan trọng bởi họ tương tác trong toàn bộ quá trình trải nghiệm và họ trong

nhiều trường hợp là đối tượng chính của sự tìm kiếm của du khách – cộng đồng, lốisống hàng ngày

4 Chiến lược phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch bổ sung cần được hỗ trợ

bởi các hoạt động quảng bá, truyền thông để thông tin đúng và đủ sản phẩm dịch vụ

cho khách hàng Điều này cũng đồng nghĩa với sự hỗ trợ của hệ thống hạ tầng du

lịch, công nghệ thông tin và sự tham gia của các bên liên quan

5 Cần chú trọng nâng cao nhận thức về du lịch và năng lực tham gia hoạt

động kinh doanh du lịch của cộng đồng địa phương Người dân địa phương làTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

những chủ thể tham gia quá trình cung cấp các dịch vụ du lịch bổ sung có tính đặcthù Cũng chính người dân với những nét đặc thù văn hóa, lối sống và sự tham giacủa họ là những yếu tố góp phần gia tăng sự hấp dẫn của điểm đến du lịch.

và ngoài nước Từ đó rút ra được một số bài học về phát triển sản phẩm và dịch vụ

du lịch bổ sung trong du lịch văn hóa cũng như nắm bắt thêm được các nguyên tắctrong phát triển dịch vụ du lịch bổ sung vận dụng trong phát triển du lịch văn hóa

Nội dung chương I được triển khai làm cơ sở tiền đề cho việc đi sâu tìm hiểuthực trạng phát triển du lịch và dịch vụ du lịch bổ sung tại điểm di tích lịch sử vănhoá tỉnh Quảng Trị trong chương II

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ DU LỊCH

BỔ SUNG TẠI CÁC ĐIỂM DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA

TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Tổng quan về phát triển du lịch tại Quảng Trị

2.1.1 Khái quát về tài nguyên du lịch tại Quảng Trị

Quảng Trị có nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn khá phong phú,phân bố rộng khắp trên các địa bàn trong tỉnh và gần các trục giao thông chính nênrất thuận lợi cho khai thác

* Tài nguyên du l ịch tự nhiên

- Tài nguyên du l ịch biển đảo:

Bờ biển của Quảng Trị dài khoảng 75 km, có nhiều bãi biển đẹp môi trường

trong lành, đa số còn nguyên sơ có khả năng khai thác du lịch cao, nhiều bãi biển đã

rất nổi tiếng trong cả nước

+ Biển Cửa Tùng: Đây là bãi biển có quy mô không lớn, tuy nhiên là bãi biểnnổi tiếng nhất của Quảng Trị Cửa Tùng đã từng được mệnh danh là “Nữ hoàng củacác bãi biển” Sự đầu tư phát triển chưa tương xứng và phù hợp thời gian qua cùngvới những biến động của dòng chảy đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng của bãibiển này Tuy nhiên đây vẫn là một trọng những tài nguyên du lịch biển đảo nổi trổiquan trọng của Quảng Trị

+ Biển Cửa Việt: Nằm sát với biển Cửa Tùng, kéo dài khoảng 14km, là bãibiển lớn nhất của Quảng Trị, nằm gần cảng Cửa Việt Hạ tầng giao thông của bãibiển này đã được đầu tư tương đối tốt Với diện tích lớn, chất lượng bãi cát và bãibiển cao, khoảng cách khoảng 15 km từ Đông Hà, đây sẽ là điểm đón khách du lịchnghĩ dưỡng biển quan trọng của Hành lang Kinh tế Đông - Tây

+ Đảo Cồn Cỏ: Với diện tích khoảng 230ha, Đảo Cồn Cỏ không chỉ là tài

nguyên biển đảo quan trọng của Quảng Trị, đây còn là một địa danh nổi tiếng từthời kháng chiến chống Mỹ với những chiến tích lịch sử anh hùng Với hạn chế vềquỹ đất, trữ lượng nước ngọt, phương tiện vận chuyển… việc phát triển du lịch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Đảo Cồn Cỏ cần được cân nhắc với quy mô hợp lý Đặc biệt đây là một trong

những địa điểm tiền tiêu, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng

+ Các bãi biển ở Hải Lăng: Bãi biễn Mỹ Thuỷ xã Hải An nằm cách quốc lộ1A khoảng 15km về phía đông, hàng năm thu hút khá nhiều khách du lịch cả trong

và ngoài tỉnh Tuy nhiên với sự hình thành và phát triển của khu Đông Nam, định

hướng khai thác các bãi biển ở Hải Lăng sẽ có những điều chỉnh Khu vực bãi biễn

dự kiến sẽ phát triển là bãi biễn xã Hải Khê nằm cách bãi biển Mỹ Thuỷ khoảng 8km về phía Nam Đây là một bãi biển nhiều tiềm năng tuy điều kiện khai thác hiệnnay còn chưa thuận lợi bằng các khu vực khác Định hướng phát triển của khu vực

7-này trước mắt là phục vụ trực tiếp khu Đông Nam

+ Bãi biển Triệu Lăng: cũng tương tự như bãi biển Hải Khê, bãi biển Triệu

Lăng mặc dù có tài nguyên du lịch biển rất có giá trị, tuy nhiên, trước mắt khai thác

hạn chế, phục vụ khách du lịch từ khu Kinh tế Đông Nam, trong tương lai việc đầu

tư phát triển bãi biển Triệu Lăng sẽ phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của thị trường

+ Biển Vĩnh Thái: Đây cũng là một bãi biển đẹp, có nhiều tiềm năng pháttriển, đặc biệt là dòng khách đi đường bộ trên quốc lộ 1A Việc phát triển bãi biểnVĩnh Thái sẽ nằm trong tương quan chung trong việc phát triển các khu du lịch biển

đảo của Quảng Trị và Quảng Bình

- Tài nguyên v ề cảnh quan – sinh thái

Không chỉ có biển đảo, Quảng Trị còn có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiêncũng rất đa dạng và hấp dẫn với nhiều tài nguyên du lịch sinh thái, sông suối, hồ,cảnh quan …

Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,8 đến 1km/km2 Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trường Sơn núi cao ở phía

Tây nên các sông của Quảng Trị có đặc điểm chung là ngắn và dốc Toàn tỉnh có 12con sông lớn nhỏ, tạo thành 3 hệ thống sông chính là sông Bến Hải, sông ThạchHãn và sông Ô Lâu (Mỹ Chánh) Cảnh quan các sông đều rất hấp dẫn cả khu vực hạ

lưu và thượng nguồn Tuy nhiên do nằm gần núi và biển, nên chế độ thuỷ văn tươngđối phức tạp vào mùa mưa bão Quảng Trị cũng có một số sông chảy về phía TâyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

thuộc hệ thống sông Mêkông như các sông Sê-Pôn, Sê-Bang-Hiêng Nằm trongkhu vực miền núi phía Tây có nhiều dòng suối có giá trị cảnh quan cao.

Hệ thống hồ, đặc biệt là các hồ thuỷ lợi, thuỷ điện cũng có tiềm năng pháttriển du lịch, đặc biệt vào những tháng nóng, gió tây Hệ thống các hồ thuỷ lơi, thuỷ

điện này bao gồm các hồ: Rào Quán, Trúc Kinh, Bảo Đài …

Quảng Trị có nhiều khu vực sinh thái Những khu vực này có thể được chiathành hai dạng với hình thức phát triển khác nhau, phục vụ các thị trường khácnhau Là các khu rừng tài nguyên ở khu đồng bằng như: Rú Lịnh, Trằm Trà Lộc.các khu vực này có đặc điểm là diện tích nhỏ nhưng có thảm thực vật tương đốiphát triển và nằm tương đối gần Đông Hà và thị xã Quảng Trị Kết hợp với cácchuyến dã ngoại sinh thái cuối tuần, phục vụ nhu cầu nhân dân trong tỉnh Loại thứhai là các khu bảo tồn tự nhiên nằm ở khu vực miền núi phía Tây của tỉnh như

Đakrong và Bắc Hướng Hoá Với tính đa dạng sinh học cao, các tỉnh khu vực này

phù hợp cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái chuyên sâu.Các hoạt động này cũng có thể được kết hợp với du lịch cộng đồng, tìm hiểu vănhoá dân tộc ít người

Tại Quảng Trị, nhiều khu vực có cảnh quan đẹp, có thể trở thành các tuyến

du lịch, ngoại cảnh hấp dẫn như dọc tuyến đường Hồ Chí Minh, khu vực Đakrông,Khe Gió, hồ Rào Quán, hồ Ái Tử…Suối khoáng nóng Klu cũng là một điểm tàinguyên du lịch có giá trị, góp phần đa dạng hoá tài nguyên du lịch và sản phẩm dulịch của Quảng Trị

* Tài nguyên du l ịch nhân văn

o Các giá tr ị văn hóa

Các công trình – di tích tôn giáo, mà nổi bật nhất là Tổ Đình Sắc Tứ và Nhàthờ La Vang Đây là hai công trình quan trọng với 2 tôn giáo lớn nhất tại Việt Namhiện nay Ngoài ra, tại Quảng Trị còn có nhiều công trình văn hoá tiêu biểu như:

Đình làng Nghĩa An, hệ thống các giếng Chăm, Đình Lập Thạch, Đình Điếu Ngao,Đình Trung Chỉ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Các tài nguyên du lịch gắn với văn hoá truyền thống của đồng bào dân tộc ít

người cũng là một điểm nhấn của du lịch Quảng Trị, trong đó nổi trội hơn cả là Vân

Kiều và PaCô Những địa điểm có thể đầu tư phát triển du lịch tìm hiểu văn hoá dântộc thuận lợi là làng Klu, Tà Rụt và Bản Cát Đặc biệt là làng Klu đã được đầu tư tương

đối tốt để phát triển du lịch cộng đồng Tuy nhiên việt khai thác cần tổ chức lại…

Quảng Trị cũng có nhiều làng nghề truyền thống có thể kết hợp khai thác dulịch như: làng hương Đông Định (thị trấn Cam Lộ), dệt chiếu Lâm Xuân (Gio Mai,huyện Gio Linh), đan lát Lan Đình (Gio Phong, huyện Gio Linh), bún Cẩm Thạch(Cam An, huyện Cam Lộ), bánh ướt Phương Lang (Hải Ba, huyện Hải Lăng), làngmộc Cát Sơn (Vĩnh Linh), nón lá (Bố Liêu, huyện Triệu Phong), làng hoa An Lạc

(Đông Hà), rượu Kim Long (Hải Quế huyện Hải Lăng), nước mắm làng Tùng Luật

Quảng Trị cũng có nhiều lễ hội trong đó gồm các lễ hội gắn với cuộc khángchiến chống Mỹ như: Lễ hội Thống nhất Non sông, lễ hội Hoa đăng Thành Cổ, lễhội Huyền thoại Trường Sơn; Lễ hội Quốc tế như: Lễ hội Nhịp cầu Xuyên Á; các lễhội tôn giáo như: Lễ hội Tổ Bình Sắc Tứ, lễ hội Kiệu La Vang; và các lễ hội vănhoá truyền thống như: Lễ hội đua thuyền truyền thống, lễ hội chợ đình Bích La, hội

cướp cù Gio Linh, lễ hội Arieuping của đồng bào miền Tây Quảng Trị

Ẩm thực Quảng Trị cũng có nhiều nét đặc sắc, có khả năng góp phần nâng

cao chất lượng sản phẩm du lịch của tỉnh như: bánh ít lá gai, cơm hến, bánh trángthịt heo, bánh bột lọc, thịt trâu lá trơng

o Các giá tr ị di tích lịch sử - cách mạng:

Có thể nói các di tích lịch sử cách mạng là tài nguyên du lịch nổi trội và độc

đáo nhất của Quảng Trị, được tạo nên bởi hệ thống di tích đồ sộ với 452 di tích lịch

sử cách mạng trên tổng số 518 di tích Trong đó, có 469 di tích cấp tỉnh, 20 di tíchquốc gia và 4 di tích quốc gia đặc biệt Đây là sự khác biệt lớn nhất của tài nguyên

du lịch Quảng Trị với các địa phương khác trong vùng với cả nước Các di tích tiêubiểu trong hệ thống di tích lịch sử cách mạng: Di tích đôi bờ Hiền Lương – BếnHải; Thành cổ Quảng Trị và những địa điểm lưu niệm sự kiện 81 ngày đêm; Hệthống di tích đường Hồ Chí Minh; Nghĩa trang liệt sỹ Quốc gia Trường Sơn; Di tích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 26/09/2017, 08:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Đề án: “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025 định hướng đến năm 2030” - Bộ VHTT&DL, Ban hành ngày 03/8/2016 - Quyết định phê duyệt số 2714/QĐ-BVHTTDL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025 địnhhướng đến năm 2030
1. Báo cáo nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm Bảo tồn Di tích và Danh thắng tỉnh Quảng Trị từ năm 2011-2015 Khác
2. Báo cáo tổng kết ngành du lịch tỉnh Quảng Trị các năm từ 2011-2015 (Phòng Nghiệp vụ Du lịch Sở Văn hoá - Thể thao – Du lịch tỉnh Quảng Trị) Khác
3. Bùi Thị Tám (2015) Di sản văn hóa với việc xây dựng và quảng bá hình ảnh điểm đến du lịch Miền Trung. Tập san Quản lý nhà nước. Học viện Hành chính khu vực Miền Trung. Số 7 (5/2015), 83-89 Khác
4. Bùi Thị Tám (2009b) Đánh giá chất lượng dịch vụ hướng dẫn du lịch chương trình "Hành trình di sản Miền Trung, Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại Học Huế, số 17(51): 155-162 Khác
5. Bùi Thị Tám (2012) Đánh giá khả năng thu hút của các điểm đến Hành lang Kinh tế Đông Tây, Việt Nam. Đề tài cấp bộ B2010-DHH10-01 Khác
6. Bùi Thị Tám (2009a) Giáo trình Marketing du lịch. Nhà xuất bản Đại học Huế Khác
7. Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2013 - 2020 - Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 321/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 Khác
9. Đảng bộ tỉnh Quảng Trị - Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015 - 2020, Quảng Trị, 2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm