1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài tập địa lý du lịch

32 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 71,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích đối tượng và nhiệm vụ của Địa lý du lịchĐối tượng: nghiên cứu hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch, phát hiện quy luật hình thành, phát triển và phân bố của nó thuộc mọi kiểu, mọi câp, dự báo và nêu lên các biện pháp để hệ thống hoạt động một cách tối ưu.Hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch gồm:+ Nguồn cấp khách: qui mô, xu hướng, điểm nhu cầu+ Trung gian: giao thông, dvu, nghỉ ngơi,..+ Điểm đến: tài nguyên phân bố, csvc, hạ tầng, cộng đồng dân cư điểm đến.

Trang 1

Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích đối tượng và nhiệm vụ của Địa lý du lịch

Câu 2: Anh (chị) hãy nêu các quan niệm về tổ chức lãnh thổ du lịch Trình bày các hình thức

tổ chức lãnh thổ du lịch

Câu 3: Phân tích giá trị của tài nguyên địa hình trong phát triển du lịch Việt Nam Liên hệ thực tiễn địa phương

Câu 4: Anh chị hãy phân tích các tiêu chí trong phân vùng du lịch.

Câu 5: Anh (chị) hãy nêu vai trò của tài nguyên địa hình, khí hậu đối với du lịch Lấy ví dụ?

Câu 6: Vì sao đô thị hóa là một nhân tố góp phần đẩy mạnh nhu cầu du lịch? câu 7: Phân tích vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội và môi trường Vì sao du lịch là một ngành kinh tế có tính xã hội hóa cao?

câu 8: Trình bày giá trị của tài nguyên địa hình trong phát triển du lịch Việt Nam.

Câu 8: Phân tích các yếu tố Hà Nội trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước

Câu 9: Trình bày khái niệm và đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn Vì sao lễ hội là một tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo có sức hấp dẫn lớn trong phát triển du lịch?

Câu 10: Phân tích thực trạng về nguồn khách và cơ sở lưu trú của ngành du lịch Việt Nam

câu 11: Vì sao thành phố Hồ Chí Minh trở thành một trong những trung tâm

du lịch lớn nhất của nước ta?

Câu 12: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khí hậu đối với sự phát triển của ngành du lịch Liên hệ thực tiễn địa phương.

Câu 13: Trình bày quan niệm về vùng du lịch và hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch ở nước ta hiện nay

Câu 14: Vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của du lịch Việt Nam?

Câu 15: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khí hậu đến sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam Tại sao hoạt động du lịch ở nước ta cũng mang tính mùa vụ sâu sắc?

Trang 2

Câu 17: Thế nào là sản phẩm du lịch? Phân tích những đặc điểm khác biệt của sản phẩm du

lịch với các sản phẩm khác.

Câu 18: Vẽ sơ đồ phân loại tài nguyên du lịch theo cách phân loại trong Luật

Du lịch Việt Nam (2005) Nêu những đặc điểm cơ bản của tài nguyên du lịch Câu 19: Vì sao lễ hội là một tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo có sức hấp dẫn lớn trong phát triển du lịch Việt Nam?

Câu 20: Phân tích vai trò của cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật đối với sự hình thành và phát triển du lịch.

Câu 21: Nêu hệ thống tiêu chí trong phân vùng du lịch ở nước ta hiện nay Vẽ

sơ đồ các vùng du lịch của Việt am theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1996 - 2010.

Câu 22: Thế nào là đô thị du lịch? Trình bày những điều kiện để hình thành một đô thị du lịch ở nước ta Lấy ví dụ?

Câu 23: Trình bày các khái niệm về du lịch Du lịch thế giới có xu hướng phát triển và phân

bố như thế nào trong thế kỉ XXI?

Câu 24: Vì sao địa hình miền núi và địa hình ven bờ có ưu thế đặc biệt trong phát triển du lịch? Liên hệ thực tiễn Việt Nam.

Câu 25: Phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị đối với

sự phát triển ngành du lịch nước ta.

Câu 26: Kể tên các di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận ở Việt Nam Giới thiệu về một di sản mà anh (chị) quan tâm.

ĐỂ CƯƠNG ĐỊA LÝ DU LỊCH

 Theo I.I Pirojnik (1985) - Một trong những nhà nghiên cứu lí luận du lịch hàng đầu thế giới, khái niệm du lịch được hiểu như sau: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi, liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và vănhoá”

 Theo Luật du lịch Việt Nam (năm 2005) quy định tại điều 4, chương I: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác

có thể được sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình

Trang 3

thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.”

Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích đối tượng và nhiệm vụ của Địa lý du lịch

Đối tượng: nghiên cứu hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch, phát hiện quy luật hình thành, phát triển và phân bố của nó thuộc mọi kiểu, mọi câp, dự báo và nêu lên các biện pháp để hệ thống hoạt động một cách tối ưu

Hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch gồm:

+ Nguồn cấp khách: qui mô, xu hướng, điểm nhu cầu

+ Trung gian: giao thông, dvu, nghỉ ngơi,

+ Điểm đến: tài nguyên phân bố, csvc, hạ tầng, cộng đồng dân cư điểm đến

Lãnh thổ du lịch được cấu thành bởi nhiều phân hệ khác nhau về bản chất, nhưng

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Đó là :

+ Phân hệ khách du lịch: là phân hệ trung tâm, quyết định những yêu cầu đối với các thành phần của hệ thống bởi vì các thành phần này phụ thuộc vào đặc điểm (xãhội, nhân khẩu, dân tộc ) của khách du lịch Đc đặc trưng bởi cáu trúc và lượng nhu cầu, bởi tính lựa chịn, tính mùa và tính đa dạng

+ Phân hệ tài nguyên: tham gia hệ thống với tư cách là các tài nguyên, là điều kiện

để thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi du lịch và là cơ sở cho việc hình thành hệ thống Tổng thể này có sức chứa, độ tin cậy, tính ổn định và tính hấp dẫn

+ Phân hệ VCKT: đảm bảo cho cuộc sống bình thường của khách du lịch, nhân viên phục vụ (ăn, ở, đi lại) và những nhu cầu giải trí đặc biệt (chữa bệnh, tham quan, du lịch ) Toàn bộ công trình kĩ thuật tạo nên cơ sở hạ tầng của du lịch Là 1trog những tiền đề cho sự hoạt động của toàn bộ hệ thống

+ Phân hệ cán bộ phục vụ: có chức năng phục vụ cho khách hàng và đảm bảo chocác xí nghiệp hoạt động bình thường Số lượng, trình độ, chuyên môn - nghiệp

vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên và mức độ đảm bảo lực lượng lao động là những đặc trưng chủ yếu của phân hệ

+ Phân hệ cơ quan điều khiển: Bộ phận điều khiển có nhiệm vụ giữ cho cả hệ

thống nói chung và từng bộ phận nói riêng hoạt động tối ưu

Như vậy, hệ thống lãnh thổ du lịch là một thành tạo toàn vẹn về chức năng

và lãnh thổ, thực hiện nhiều chức năng xã hội, trong đó chức năng chính là phục hồi và phát triển sức khoẻ và khả năng lao động, thể lực và tinh thần của du khách

 Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu tổng hợp mọi loại tài nguyên du lịch, sự kết hợp của chúng theo lãnh thổ và xác định phương hướng cơ bản của việc khai thác các loại tài nguyên

Trang 4

- Nghiên cứu nhu cầu du lịch tùy thuộc vào đặc điểm xã hội - nhân khẩu của dân

cư và sự phân hóa của nó theo lãnh thổ

- Xác định cơ cấu lãnh thổ tối ưu của các vùng du lịch:

+ Cấu trúc sản xuất - kĩ thuật của các vùng du lịch sao cho phù hợp với nhu cầu và tài nguyên du lịch

+ Các mối liên hệ nội vùng (ngoại vùng) và liên vùng (quốc gia)

+ Hệ thống tổ chức quản lí các vùng du lịch nhằm khai thác hiệu quả những khác biệt theo lãnh thổ về nhu cầu, tài nguyên và sự phân công lao động trong lĩnh vực nghỉ ngơi du lịch

Câu 2: Anh (chị) hãy nêu các quan niệm về tổ chức lãnh thổ du lịch Trình bày các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch

- Quan niệm về tổ chức lãnh thổ du lịch: Là sự phân hóa không gian của du lịch căn cứ trên các điều kiện tài nguyên du lịch, hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động ngành cùng các mối liên hệ với điều kiện phát sinh của ngành với các ngành khác, với các địa phương khác và rộng hơn là mối liên hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới

-Nói cách khác: tổ chức lãnh thổ dl là 1 hệ thống liên kết k gian của các đối tượng

dl và các cso phục vụ có lquan dựa trên vc sd tối ưu các nguồn tài nguyên dl( tự nhiên, nhân văn); kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả( kt-xh-môi trường) cao nhất

+ Phân hệ công trình kỹ thuật: Đặc điểm của phân hệ này là: sức chứa, sự đa dạng,

sự tiện nghi, tính sinh thái và trình độ kỹ thuật

+ Phân hệ cán bộ nhân viên phục vụ: có những đặc điểm như: số lượng cán bộ công nhân viên trong các cơ sở du lịch, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ, khả năng cung ứng

+Phân hệ bộ phận điều khiển: đảm bảo sự kết hợp hoạt động tối ưu giữa các phân

hệ để đạt hiệu quả lao động cao

Trang 5

- Thể tổng hợp lãnh thổ du lịch: là sự kết hợp giữa các cơ sở dl vs các xí nghiệp thuộc csht đc liên kết vs nhau bằng các mối liên hệ kte, sx và cùng sd vị trí địa lý, nguồn tài nguyên và kih tế của lãnh thổ

- Vùng du lịch là hình thức quan trọng nhất: là hệ thống lãnh thổ kt-xh thuoc mọi cấp có liên hệ vs nhau và với các cơ sở hạ tàng nhằm đảm bảo cho hd của hệ thốnglãnh thổ du lịch có hiệu quả, có chuyên môn hóa dl kết hợp vs phát triển tổng hợp

Câu 3: Phân tích giá trị của tài nguyên địa hình trong phát triển du lịch Việt Nam Liên hệ thực tiễn địa phương

- Địa hình có ý nghĩa đặc biệt với du lịch

- Địa hình là thành phần chủ yếu của tự nhiên tạo nên phong cảnh

- Đặc điểm hình thái và các dạng đặc biệt của địa hình góp phần tạo nên vẻ đẹp và

sự đa dạng của cảnh quan du lịch, tạo nên sự hấp dẫn đối với khách du lịch Địa hình càng đa dạng, tương phản và độc đáo thì sức hấp dẫn càng cao

- Địa hình miền núi: có sự kết hợp của nhiều dạng địa hình, khí hậu mát mẻ trong lành, có nhiều đối tượng cho hoạt động du lịch

- Địa hình Karst: Kiểu địa hình này chiếm khoảng 60.000 km2 tập trung chủ yếu ở Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ, với các dạng Karst hang động,

Karst ngập nước và Karst đồng bằng Địa hình Karst tạo nên những điểm du lịch

hấp dẫn với hệ thống các hang động, núi đá vôi…

- Địa hình bờ biển: Bờ biển nước ta dài khoảng 3.260 km với nhiều cảnh quan phong phú, đa dạng, có nhiều bãi tắm đẹp là một tiềm năng rất có giá trị cho du lịch biển, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí Các bãi biển nổi tiếng: Trà Cổ, Bãi Cháy (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Sầm Sơn (Thanh Hóa), Văn Phong (Nha

Trang), Vũng Tàu…

- Địa hình hải đảo: Nước ta có hơn 3.000 nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó nhiều đảo có cảnh quan đẹp đã được đưa vào khai thác phục vụ du lịch: Quan Lạn, Cô Tô(Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo…

- Mặt khác các dạng đh Karst tạp trung ở các vùng khó khăn về đk giao thông, trong các hệ sinh thái dễ bị phá vỡ vì vậy vc khó khăn lớn nhất trog vc khai thác các loại đh vào phát triển dl là vừa phát triển mà vẫn đbao sự bền vững mtruong

- Liên hệ địa phương: Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa, nằm phía Tây Bắc thủ đô Hà Nội Với tổng diện tích 424km2, Địa hình của huyện thấp dần từ phía Tây Nam sang phía Đông Bắc, chia thành 3 tiểu vùng khác nhau: Vùng núi , vùng đồi, vùng đồng bằng ven sông Hồng Với những lợi thế hiện có, Ba Vì đã phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa - tâm linh, du lịch hội thảo, du lịch cộng đồng Địa hình núi cao, xung quanh là rừng

Trang 6

cây nên vào mùa hè, đây là nơi chốn nóng lý tưởng nhất; những đỉnh núi cao được mây mù bao phủ Trên những đỉnh cao nhất của Vườn quốc gia Ba Vì, nhân dân lập đền Thượng thờ Đức Thánh Tản - Sơn Tinh và đền thờ Bác Hồ, đây là nơi linh thiêng, điểm du lịch tâm linh nổi tiếng trong vùng.

Câu 4: Anh chị hãy phân tích các tiêu chí trong phân vùng du lịch.

Loại hình sản phẩm du lịch độc đáo

Điều kiện môi trường tự nhiên về du lịch

Điều kiện môi trường nhân văn, đặc biệt là các di sản văn hóa, lịch sử, các lễ hội truyền thống

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị hóa và mức thu nhập bình quân đầu người

Điều kiện kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành, đặc biệt là hệ thống khách sạn, nhà hàng, tổ chức vui chơi giải trí, đi lại, thông tin liên lạc

Câu 5: Anh (chị) hãy nêu vai trò của tài nguyên địa hình, khí hậu đối với du lịch Lấy ví dụ?

a Địa hình

- Địa hình là thành phần chủ yếu của tự nhiên tạo nên phong cảnh

- Đặc điểm hình thái và các dạng đặc biệt của địa hình góp phần tạo nên vẻ đẹp và

sự đa dạng của cảnh quan du lịch, tạo nên sự hấp dẫn đối với khách du lịch Địa hình càng đa dạng, tương phản và độc đáo thì sức hấp dẫn càng cao

- Miền núi: Địa hình miền núi có ý nghĩa lớn nhất đối với du lịch vì:

+ Do địa hình chia cắt, tạo nên sự tương phản cho nên miền núi có nhiều phong cảnh đẹp và đa dạng; khí hậu mát mẻ; nhiều suối, thác nước, hang động vd: thác Bạc( sapa), hang Dơi( mộc châu- sơn la)

+ Miền núi là nơi sinh sống nhiều sinh vật hoang dã, tập trung nhiều vườn quốc gia, có tính đa dạng sinh học cao Mặt khác đây là nơi sinh sống của các các dân tộc ít người với nền văn hoá bản địa phong phú và đa dạng, rất thích hợp để tổ chức loại hình du lịch sinh thái Vd: chợ Phiên( quyết tiến- hà giang), vườn quốc gia Hoàng Liên( sapa), dinh hoàng a tưởng ( lào cai),…

- Đồng bằng: + Địa hình đơn điệu, tuy nhiên kết hợp với sông, hồ, ao, kênh rạch,

tài nguyên sinh vật nuôi trồng cũng tạo nên những phong cảnh đồng quê yên ả, nênthơ Vd: vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp) , Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì(Hà Nội), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), các bãi biển nổi tiếng như: Ti Tốp, Trà

Cổ (Quảng Ninh), Cát Bà, Đồ Sơn (Hải Phòng)

+ Ngoài ra địa hình đồng bằng còn thuận lợi cho việc cư trú của con người từ lâu,

vì vậy ở đây có nhiều di tích văn hóa - lịch sử, nhiều đô thị, cho nên cũng là nơi

Trang 7

thu hút nhiều du khách (du lịch văn hoá, du lịch sinh thái ngắn ngày hoặc cuối

tuần) vd: Chợ nổi Cái Răng(Cần Thơ), chùa Một Cột, chùa Tây Phương (Hà

Nội), chùa Bút Tháp, đền Đô (Bắc Ninh),

- Vùng đồi: Địa hình ít chia cắt, không bị lũ lụt như đồng bằng, nên thường là nơi cư

trú của người xưa, có nhiều tài nguyên văn hóa độc đáo, thuận lợi cho tham quan, nghiên cứu, cắm trại

- Các dạng địa hình đặc biệt

+ Địa hình Karst: Là địa hình được hình thành do sự hòa tan của nước mặt và nước

ngầm đối với các loại đá dễ hòa tan như đá vôi, đá phấn, thạch cao, đô lô mit, muối mỏ Những kiểu karst được quan tâm nhất đối với du lịch là hang động karst, karst ngập nước, karts đồng bằng vd: hang Sửng Sốt, động Thiên Cung, hang Đầu

Gỗ( hạ long), động Puông ( ba bể- bắc cạn),

+ Địa hình ven bờ các kho chứa nước lớn (đại dương, biển, sông, hồ): Địa hình

ven biển có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch, có thể khai thác để phát triển nhiều loại hình du lịch như tham quan, nghỉ mát, tắm biển, thể thao dưới nước, tham

quan hệ sinh thái đảo ven bờ… vd: Trà Cổ (Quảng Ninh), Chợ nổi vùng dbscl, suối

nước khoáng kim bôi – hòa bình,…

- Địa hình còn là tác nhân gây nên những hệ quả thời tiết - khí hậu liên quan đến các hoạt động du lịch: địa hình núi cao ở vùng nhiệt đới tạo nên kiểu khí hậu ôn hòa hoặc lạnh, hướng chắn địa hình tạo nên sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa…

b Khí hậu

- Khí hậu rất quan trọng trong hoạt động du lịch, nó là một nhân tố quyết định mứchấp dẫn của địa bàn đối với khách du lịch, là nguyên nhân chính làm nên tính mùa trong du lịch Hai yếu tố của khí hậu: nhiệt độ và độ ẩm không khí là quan trọng nhất Ngoài ra gió, áp suất khí quyển, số giờ nắng, sự phân mùa… có tác động đến

tổ chức du lịch Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: bão, gió mùa, gió phơn, lũ lụt, mùa mưa ảnh hưởng xấu đến hoạt động du lịch

- Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu hoạt động du lịch có thể diễn ra quanh năm hoặc chỉ một số tháng (du lịch mùa đông, mùa hè, mùa du lịch cả năm)

- Đối với tổ chức các dịch vụ du lịch, các tuyến du lịch cần chú ý đến các hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở kế hoạch du lịch như bão, gió mùa, gió phơn, lũlụt, mùa mưa

- Thông thường du khách thường ưa thích những điểm du lịch không quá nóng, quá lạnh, quá ẩm, quá khô hay nhiều gió

vd: Miền Bắc: hoạt động du lịch theo mùa Miền Nam: khí hậu cận xích đạo, có thểphát triển hoạt động du lịch quanh năm; thích hợp du lịch biển, núi, mạo hiểm, sinhthái và nghỉ dưỡng

Câu 6: Vì sao đô thị hóa là một nhân tố góp phần đẩy mạnh nhu cầu du lịch?

Trang 8

- Đô thị hóa là sự phát triển các thành phố và lối sống thành thị góp phần đẩy mạnhphát triển kinh tế - xã hội của khu vực, nâng cao đời sống nhân dân

- Thay đổi các điều kiện sống, môi trường căng thẳng, nhiều áp lực… Khi thành phố ngày càng được mở rộng thì những vấn đề liên quan đến đi lại, nghỉ ngơi, tiếp xúc với thiên nhiên của cư dân trong các đô thị ngày càng cao Đô thị càng phát triển và càng lớn thì cường độ di chuyển của người dân càng nhiều

- Nhu cầu du lịch, nghỉ ngơi trở thành nhu cầu không thể thiếu của người dân thànhphố: Du lịch dài ngày, du lịch ngắn ngày (cuối tuần)

câu 7: Phân tích vai trò của du lịch đối với kinh tế - xã hội và môi trường Vì sao du lịch là một ngành kinh tế có tính xã hội hóa cao?

-Theo Luật du lịch Việt Nam (năm 2005) quy định tại điều 4, chương I: “Tài nguyên

du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm

du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.”

* Đối với xã hội

- Du lịch góp phần giải quyết việc làm; thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội ở địaphương; tuyên truyền quảng bá; tăng cường giao lưu văn hóa; giáo dục; bảo tồn…

Du lịch kích thích các ngành kinh tế liên quan phát triển, không những về sốlượng, mà còn đòi hỏi cao về chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm

- Du lịch còn tạo điều kiện quảng cáo hình ảnh của quốc gia dân tộc Đối với nước cóngười đi du lịch sẽ tăng thêm khả năng lao động: sức khoẻ, tư tưởng sáng tạo, thẩm

mỹ, kinh nghiệm làm việc…

- Giữ gìn, phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống cho người dân

- Hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người

- Tạo việc làm, nâng cao mức sống

- Tăng thêm tình đoàn kết cộng đồng

- Trau dồi, bổ sung kiến thức, làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần

* Đối với kinh tế

- Đối với du lịch trong nước: Tạo thu nhập quốc dân ( sản xuất ra đồ lưu niệm, chếbiến thực phẩm, xây dựng các cơ sở vật chất kĩ thuật); góp phần tích cực vào quátrình phân phối lại thu nhập giữa các vùng; đảm bảo sức khỏe cho người lao động,làm tăng năng suất lao động xã hội

Trang 9

- Đối với du lịch quốc tế: Tăng thu nhập quốc gia thông qua nguồn thu ngoại tệ; làhoạt động “xuất khẩu” có hiệu quả cao; khuyến khích và thu hút các nguồn vốnđầu tư nước ngoài

- Du lịch là ngành xuất khẩu lao động tại chổ, tạo công ăn việc làm, tận dụng đượclao động nhàn rỗi với thu nhập cao

- Du lịch cũng là ngành “ngoại thương”, bán hàng hoá, dịch vụ cho khách nướcngoài tại chổ, mà phần lớn là những loại hàng hoá khó xuất khẩu, không gặp rủi ronhư trong quá trình xuất khẩu Ngoài ra người sản xuất hưởng lợi nhiều hơn khixuất khẩu theo con đường ngoại thương, người tiêu dùng mua với giá rẻ hơn, nênkích thích sản xuất và tiêu dùng

- Các ý nghĩa kinh tế khác: Tăng thu ngân sách cho địa phương; thúc đẩy sự pháttriển của các ngành kinh tế khác; mở mang và hoàn thiện cơ sở hạ tầng…

- Ngoài vai trò hỗ trợ, du lịch trở thành ngành kinh tế thực sự, động lực thúc đẩytất cả vùng và ngành kinh tế phát triển

* Đối với chính trị:

- Du lịch góp phần giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho du khách

- Tạo điều kiện cho các nền văn hoá có điều kiện hoà nhập với nhau, nó trở thành cầu nối hoà bình giữa các dân tộc

- Măt khác, Du lịch là con đường mà các thế lực phản động thường hay sử dụng đểtuyên truyền, kích động phá hoại chế độ chính trị xã hội, kinh tế, văn hóa của quốc gia mà họ thù ghét, đối đầu Đồng thời du lịch cũng gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở các điểm đến du lịch

* Đối với môi trường nhân văn và sinh thái

- Tạo nguồn thu để có điều kiện tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá, môitrường sinh thái…

- Góp phần hình thành cho khách thói quen về bảo vệ môi trường nhân văn và sinh thái cho khách

Giải thích: - Đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực

- Gắn với cộng đồng địa phương, cần sự tham gia của nhiều tầng lớp dân cư, nhiều thành phần xã hội

câu 8: Trình bày giá trị của tài nguyên địa hình trong phát triển du lịch Việt Nam.

- Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi, liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi chữa

Trang 10

bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá hoặc thểthao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá (I.I

Pirojnik - 1985)

Đặc điểm địa hình Việt Nam

- Là nhân tố quan trọng tạo nền và sức hấp dẫn cho phong cảnh

- - Việt Nam có địa hình tương đối đa dạng, lắm núi nhiều sông, cao nguyên, đồng bằng, ven biển Cảnh quan hình thái địa hình: 3/4 là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp (85% lãnh thổ nước ta có độ cao dưới 1.000m) ¼ là đồng bằng

- Địa hình có ý nghĩa đặc biệt với du lịch Các dạng địa hình nước ta có tiềm năng lớn về du lịch chủ yếu là địa hình miền núi, địa hình Karst, địa hình bờ biển và địa hình hải đảo

Các dạng địa hình tiêu biểu trong phát triển du lịch

+ Địa hình miền núi: có sự kết hợp của nhiều dạng địa hình, khí hậu mát mẻ trong lành, có nhiều đối tượng cho hoạt động du lịch (sông, suối, thác nước, hang động, rừng cây, sinh vật, các dân tộc thiểu số )

+ Địa hình karst: Kiểu địa hình này chiếm khoảng 60.000 km2, tập trung chủ yếu ở Việt Bắc, Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ, với các dạng karst núi, karst hang động, karst ngập nước và karst đồng bằng Địa hình karst tạo nên những điểm du lịch hấp dẫn với hệ thống các hang động, núi đá vôi…

+ Địa hình bờ biển: Bờ biển nước ta dài khoảng 3.260 km với nhiều cảnh quan phong phú, đa dạng, có nhiều bãi tắm đẹp là một tiềm năng rất có giá trị cho du lịch biển, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí

+ Địa hình hải đảo: Nước ta có hơn 4.000 nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó nhiều đảo có cảnh quan đẹp đã được đưa vào khai thác phục vụ du lịch: Quan Lạn, Cô Tô(Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang)…

- Khó khăn: Các dạng địa hình karst tập trung chủ yếu trong các khu vực khó khăn

về điều kiện giao thông, trong các hệ sinh thái nhạy cảm dễ bị phá vỡ

Câu 9: Phân tích các yếu tố Hà Nội trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước

Vị trí địa lý

Trang 11

- Là thủ đô của nước ta

- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

- Là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu cả nước

- Là đỉnh của tam giác tăng trưởng du lịch: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Tài nguyên du lịch tự nhiên

- Cảnh quan địa hình phân hóa đa dạng:

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp cho hoạt động du lịch

- Hệ thống sông hồ ( hồ tây, hồ hoàn kiếm) , hệ thống cây xanh, vườn quốc gia

- Ở lân cận có nhiều nổi tiếng:

+ Theo quốc lộ 1: vqg cúc phương, động hoa lư,bích động – ning bình

+ Theo quốc lộ 2: hồ đại lải, tam đảo, đền hùng

+ Theo quốc lộ 3: hồ núi cốc

+Theo quốc lộ 6: thủy điện Hòa bình

Tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng

- Mảnh đất nghìn năm văn hiến, trung tâm văn hóa lớn của Việt Nam Đây là nơihình thành nhà nước Âu Lạc, là thủ đô của nước ta từ năm 1010 vào thời lý có tên

là Thăng Long

- Tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng: Các di tích văn hóa - lịch sử (Văn miếu – quốc tử giám, thành cổ loa, thăng long, hồ gươm, chùa một cột, gò đống đa, lăng chủ tịch HCM, phố cổ), lễ hội vào mùa xuân, làng nghề ( gốm sứ Bát Tràng, lụa Vanh Phúc, đúc đông Ngũ Xã) , hệ thống bảo tàng, trung tâm triển lãm thông tin, thư viện, công viên ( thủ lệ, mặt trời) , khu vui chơi giải trí…:

Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật và các nhân tố khác

- Cơ sở hạ tầng:hệ thống giao thông phát triển, có nhiều tuyến gthong tỏa đi khắp

cả nước và có sân bay quốc tế nội bài Hệ thống tông tin ll và khẳ năng cc điệnnước đc đảm bảo

- Cơ sở vật chất kĩ thuật: cơ sở lưu trú đa dạng, có nhiều khách sạn, nhà nghỉ quy

mô lớn nhỏ khác nhau như khách sạn 5 sao: Deawoo, Metropol,… Có nhiều công

ty dl lữ hành, công ty liên doanh với nước ngoài

- Lợi thế vị trí kinh tế, chính trị, xã hội: Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá,khoa học – kĩ thuật lớn nhất trong cả nước

Trang 12

- Lợi thế về dân cư và lao động : dân số đông , nguồn lđ dồi dào.có Đội ngũ lđ tham gia hđ dl tăng vs trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao.

Mặt khác, chủ trương của tp là coi dl là 1 ngành kinh tế mũi nhọn, thu hút đầu tư trog nước và nước ngoài

Câu 10: Trình bày khái niệm và đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn Vì sao lễ hội là một tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo có sức hấp dẫn lớn trong phát triển du lịch?

Khái niệm tài nguyên du lịch nhân văn

- Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005) quy định tại điều 13, chương II: “Tài nguyên

du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian,

di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục

vụ mục đích du lịch.”

Đặc điểm của tài nguyên du lịch nhân văn

- Tài nguyên du lịch nhân tạo có tác dụng nhận thức nhiều hơn

- Việc tìm hiểu các đối tượng nhân tạo diễn ra trong thời gian rất ngắn, thích hợpvới hình thức theo lộ trình (tuyến)

- Số người quan tâm tới tài nguyên du lịch nhân văn thường có văn hoá cao hơn, thu nhập và yêu cầu cao hơn

- Thường tập trung ở các điểm quần cư và các thành phố lớn

- Đại bộ phận không có tính mùa, không bị phụ thuộc vào các điều kiện khí tượng

- Sở thích của những người tìm đến tài nguyên du lịch nhân tạo rất phức tạp và rấtkhác nhau

- Việc nhận thức tài nguyên du lịch nhân văn tác động theo từng giai đoạn: thông tin, tiếp xúc, nhận thức, đánh giá, nhận xét

- Có 2 dạng tài nguyên du lịch nhân văn chính: Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể

và tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể

Lễ hội là một tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo có sức hấp dẫn lớn

- Lễ hội là một dạng tài nguyên nhân văn quan trọng, hình thức sinh hoạt văn hoá đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh của mỗi dân tộc hay là một hình thức sinh hoạt tập thể của nhân dân sau những ngày lao động vất vả

Trang 13

- Lễ hội có nguồn gốc và hình thức vô cùng đa dạng, thể hiện bản sắc, truyền thốngcủa mỗi dân tộc, có vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng và sức thu hút lớn đối với du khách.

- Các lễ hội tạo nên môi trường mới, là một dịp để mọi người hướng về một sựkiện lịch sử trọng đại của đất nước, những sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân, hoặcđơn thuần là những hoạt động có tính chất vui chơi giải trí

- Lễ hội gắn với các di tích lịch sử văn hóa như hình với bóng và có sức hấp dẫn kì diệu

- Lễ hội thường gồm hai phần: Phần lễ và phần hội, Cả hai phần đó đều có sức thuhút cao đối với khách du lịch Riêng phần hội có sự tham gia của đông đảo dân cư địa phương

Câu 11: Phân tích thực trạng về nguồn khách và cơ sở lưu trú của ngành du lịch Việt Nam

Khách du lịch

- Khách du lịch quốc tế

+Trước 1990 lượng khách quốc tế rất ít, chủ yếu khách bao cấp

+ Sau đó khách quốc tế tăng trưởng mạnh Nếu năm 2000 mới có 2,14 triệu lượt khách, thì năm 2010 đã đón 5,05 triệu lượt

+ Thị trường nguồn khách: Đông Á và Đông Nam Á, Hoa Kì, Tây Âu

+ Mục đích: du lịch thuần túy (60%), công vụ, thăm thân…

+ Phương tiện: Hàng không, đường bộ, đường thủy

- Khách du lịch nội địa

+ Nhu cầu du lịch trong nước tăng lên rõ rệt, đặc biệt tại các thành phố lớn Lượng khách năm 1994 đạt một triệu người, vượt dự báo của Tổ chức Du lịch thế giới 6 năm.+ Du lịch nội địa tăng trưởng không ngừng, nếu năm 1990 chỉ có 1 triệu khách thì năm 2010 đã có 28 triệu lượt khách nội địa đi du lịch trong nước

+ Mục đích du lịch rất đa dạng, phổ biến nhất là tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch biển

Cơ sở lưu trú

- Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch cũng không ngừng phát triển cả về số lượng và

chất lượng

+ Năm 1990, cả nước chỉ có 350 cơ sở lưu trú du lịch với 16.700 buồng

+ Năm 2009, cả nước đã có 10.900 cơ sơ lưu trú du lịch với trên 215.000 buồng, trong đó: 3 sao: 184 cơ sở với 13.168 buồng; 4 sao: 95 cơ sở với 11.628 buồng; 5 sao: 35 cơ sở với 8.810 buồng

+ Ngoài ra có khoảg hàg ngìn hộ tư nhân kinh doanh du lịch hoạt động ở hầu hết

Trang 14

các địa phương cả nước.

- Nhiều khách sạn lớn của các tập đoàn quốc tế

- Phân bố chủ yếu ở các trung tâm du lịch lớn

- Các cơ sở vui chơi giải trí được đầu tư ngày càng nhiều và quy mô lớn, hiện đại

câu 11: Vì sao thành phố Hồ Chí Minh trở thành một trong những trung tâm

du lịch lớn nhất của nước ta?

- Nơi đây là một vùng đất gắn liền với lịch sử đấu tranh giành độc lập của dân tộc

kể từ khi thực dân Pháp đặt chân lên Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh cũng là nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại ra đi tìm đường cứu nước (1911) Gắn liền với sự kiện đó, cảng Nhà Rồng và Bảo tàng Hồ Chí Minh là một di tích quan trọng, thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước

- Thu hút khoảng 70% lượng khách quốc tế đến Việt Nam

- Có tài nguyên du lịch phong phú: là nơi có số bảo tàng nhiều nhất; các đình, chùa, đền; công trình kiến trúc đẹp và đa dạng; di tích lịch sử văn hóa (địa đạo Củ Chi), hệ thống các bảo tàng, nhà hát, nhà văn hoá, các công trình kiến trúc thời Pháp là những điểm du lịch hấp dẫn; rừng ngập mặn Cần Giờ; các khu vui chơi giải trí đa năng và hiện đại nhất: Đầm Sen, Suối tiên

- Với hơn 300 năm hình thành và phát triển, thành phố Hồ Chí Minh có nhiều côngtrình kiến trúc cổ như Nhà Rồng, đền Quốc Tổ, dinh Xã Tây, Nhà hát lớn, hệ thốngcác ngôi chùa cổ (chùa Giác Lâm, chùa Bà Thiên Hậu ), hệ thống các nhà thờ cổ (Đức Bà, Huyện Sỹ, Thủ Đức ) Nhìn chung, nơi hội tụ nhiều dòng chảy văn hoá,

là "cơ cấu kiến trúc" Việt - Hoa - châu Âu, nền văn hoá kết hợp hài hoà giữa truyềnthống dân tộc của người Việt với những nét đặc sắc của văn hoá phương Bắc và phương Tây

- Cơ sở vật chất và hạ tầng hoàn thiện vào bậc nhất cả nước: khách sạn cao cấp do các tập đoàn quốc tế hàng đầu xây dựng và quản lí

- Đầu mối giao thông của cả miền Nam bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thủy

và đường không Từ thành phố đi Hà Nội có quốc lộ 1A, đường sắt Thống nhất vàquốc lộ 13 xuyên Đông Dương

- Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chỉ cách trung tâm thành phố 7km, là sân bay lớnnhất nước với hàng chục đường bay nội địa và quốc tế

Câu 13: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khí hậu đối với sự phát triển của ngành du lịch Liên hệ thực tiễn địa phương.

Ảnh hưởng của khí hậu đến phát triển du lịch

Trang 15

- Khí hậu là một tài nguyên du lịch khá quan trọng Trong đó hai yếu tố của khí hậu: nhiệt độ và độ ẩm không khí là quan trọng nhất.

- Là một nhân tố quyết định mức hấp dẫn của địa bàn đối với khách du lịch, là nguyên nhân chính làm nên tính mùa trong du lịch.vd: dl biển phải là vùng biển ám

và k phải là mùa mưa bão Di lịch núi, thời tiết phải phù hợp vs loại hình dl như vùng lạnh có sương, có tuyết, …

- Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu hoạt động du lịch có thể diễn ra quanh năm hoặcchỉ một số tháng

- Đối với tổ chức các dịch vụ du lịch, các tuyến du lịch cần chú ý đến các hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở kế hoạch du lịch như bão, gió mùa, gió phơn, lũlụt, mùa mưa

- Thông thường du khách thường ưa thích những điểm du lịch không quá nóng, quá lạnh, quá ẩm, quá khô hay nhiều gió

Liên hệ: ba vì là noi có khí hậu trg lành, mùa hè nóng bức lượng mưa tg đối cao, mùa đông lạnh và khô Thích hợ cho du ngoạn leo núi, thăm quan các địa danh, ngắm cảnh đẹp và đén đây để tránh những ngày hè oi ả, thưởng thức cái mát mẻ của núi rừng

Câu 14: Trình bày quan niệm về vùng du lịch và hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch ở nước ta hiện nay

Trình bày quan niệm về vùng du lịch

- Theo I.I.Pirojnik (1985): Vùng du lịch là hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội, một tập hợp các hệ thống lãnh thổ du lịch thuộc mọi cấp có liên hệ với nhau và các xí nghiệp thuộc cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo cho hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch với việc có chung chuyên môn hóa và các điều kiện kinh tế - xã hội để phát triển du lịch

- Vùng du lịch là một hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội bao gồm một tập hợp các hệ thống lãnh thổ du lịch thuộc mọi cấp có quan hệ với nhau và với cơ sở hạtầng nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của các hệ thống lãnh thổ du lịch

- Vùng du lịch là một bộ phận của lãnh thổ đất nước, có phạm vi và ranh giới xác định, có những nét đặc thù về tài nguyên du lịch, điều kiện vật chất kĩ thuật, cơ sở

hạ tầng, sản phẩm du lịch đặc trưng… cho phép hình thành và phát triển hiệu quả các hệ thống lãnh thổ du lịch dựa trên các mối liên hệ nội vùng và liên vùng.Trên quan điểm hệ thống, có thể coi vùng du lịch như một tập hợp hệ thống lãnh thổ được tạo bởi 2 yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau: hệ thống lãnh thổ du

Trang 16

lịch và không gian kinh tế - xã hội xung quanh nhằm đảm bảo cho cả hệ thống hoạtđộng có hiệu quả.

Hệ thống phân vị trong phân vùng du lịch

Gồm: Điểm du lịch, trung tâm du lịch, tiểu vùng du lịch, á vùng du lịch, vùng du lịch

Ngoài ra: khu du lịch, đô thị du lịch, tuyến du lịch

* Điểm du lịch

- Điểm du lịch là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị Về mặt lãnh thổ, điểm du lịch có quy mô nhỏ Vd:điểm du lịch Cúc Phương, điểm du lịch Điện BiênPhủ

- Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó tự nhiên, văn hóa

- lịch sư hoặc kinh tế - xã hội) phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ

Vì thế, điểm du lịch có thể được phân thành 2 loại: điểm tài nguyên và điểm chức năng

- Thời gian lưu lại của khách du lịch tương đối ngắn (không quá 1 2 ngày) vì

sự hạn chế của đối tượng du lịch, trừ một vài trường hợp ngoại lệ thí dụ, điểm du lịch với chức năng chữa bệnh, nhà nghỉ của cơ quan )

Các điểm du lịch được nối với nhau bằng tuyến du lịch

- Nguồn tài nguyên du lịch tương đối tập trung và được khai thác một cách cao độ

- Có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật tương đối phong phú đủ để đón, phục vụ và lưu khách lại trong một thời gian dài

- Có khả năng tạo vùng du lịch rất cao là hạt nhân của vùng du lịch

- Có quy mô nhất định về mặt diện tích, bao gồm các điểm du lịch kết hợp với các điểm dân cư và môi trường xung quanh, tương đương với diện tích của một tỉnh

* Tiểu vùng du lịch

- Tiểu vùng du lịch là một tập hợp bao gồm các điểm du lịch và trung tâm du lịch (nếu có) Về quy mô, tiểu vùng du lịch bao trùm lãnh thổ của một vài tỉnh

Ngày đăng: 13/12/2016, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w