1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG NAM BỘ VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lí do trên, nghiên cứu sinh đã quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch vùng Nam Bộ Việt Nam” cho luận án T

Trang 1

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-

HOÀNG THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

VÙNG NAM BỘ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên

Mã số: 9 44 02 17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội - 2019

Trang 2

- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TS Nguyễn Khanh Vân

Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS Đặng Văn Phan

Vào hồi … giờ ’, ngày … tháng … năm 201…

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Chiến lược phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, xác định phát triển DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội Tiềm năng về tài nguyên DL của Nam Bộ rất lớn,

vị trí địa lý nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, vùng động lực phát triển kinh tế của đất nước, trên tuyến đường quốc tế quan trọng, Nam Bộ còn có 3/10 đô thị du lịch quốc gia, có 338 di tích quốc gia, trong đó có 13 di tích quốc gia đặc biệt, 1 DSVH phi vật thể thế giới Đặc biệt, Nam Bộ có rất nhiều hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao; 4 Khu dự trữ sinh quyển thế giới, 6/9 Khu Ramsa Thế giới, 9 VQG, 7 Khu bảo vệ sinh cảnh; 5 khu bảo tồn thiên nhiên, 3 khu bảo tồn loài Ngoài ra còn có các bãi biển dài và đẹp, các hệ thống đảo hai bên bờ Đông và Tây Chế độ khí hậu của Nam Bộ thuận lợi cho du lịch quanh năm, biên độ nhiệt năm không quá chênh lệch, mưa rào không kéo dài, rất ít các hiện tượng thiên tai, bão lũ Mạng lưới sông, ngòi, kênh rạch với hệ thống nhà bè, chợ nổi trên sông, các hồ nước lớn, thác nước (Đá Hàn, Mơ), suối nước nóng Bình Châu, các địa hình núi cao Thực tế hiện nay hiệu quả của du lịch Nam Bộ chưa xứng với tiềm năng của vùng, chưa phát triển đồng đều giữa TNB và ĐNB Du lịch hầu hết tập trung phát triển ở một số trung tâm du lịch như TPHCM, Cần Thơ, Vũng Tàu, thiếu tính liên kết vùng, chưa phân bố đồng đều về số lượng và chất lượng Sản phẩm du lịch thiếu tính đặc trưng, độc đáo, đặc biệt ở TNB Hệ thống CSVC còn chưa đồng bộ, một số công trình xây dựng chưa phát huy được hiệu quả công suất hoặc bỏ hoang

Hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết về vai trò của ĐKSKH đến phát triển du lịch vùng Để mang lại hiệu quả cao hơn cho phát triển du lịch trong thời gian tới, đáp ứng được cho nhu cầu thực tế xã hội thì cần có những nghiên cứu tiếp tục, tập trung định

Trang 4

hướng, xác định các LHDL có thế mạnh và đem lại hiệu quả kinh tế cao của Nam Bộ 4 LHDL được lựa chọn đánh giá trong luận án là những LHDL nổi bật như DLTQ, DLND, DLST, DLVH

Với những lí do trên, nghiên cứu sinh đã quyết định lựa chọn

đề tài “Đánh giá tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch vùng Nam Bộ Việt Nam” cho luận án

Tiến sĩ của mình, với hi vọng sẽ đưa ra được bức tranh định hướng tương lai sẽ phát triển 4 LHDL du lịch Nam Bộ cho hiệu quả nhất, ngoài ra nó còn như chỉ dẫn địa lý cho DK tham gia các LHDL tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa ở Nam Bộ

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp TNDL, ĐKSKH cho PTDL ở Nam Bộ từ đó đề xuất được định hướng tổ chức phát triển các LHDL Nam Bộ trên cơ sở đánh giá các TNDL và ĐKSKH du lịch

3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu về đặc điểm TNDL và ĐKSKH của lãnh thổ nghiên cứu

- Tổng quan những vấn đề nghiên cứu, đánh giá TNDL và ĐKSKH phục vụ mục đích phát triển du lịch ở trên thế giới, ở Việt Nam và ở Nam Bộ

- Xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, đánh giá TNDL, ĐKSKH, cho phát triển du lịch

- Phân vùng địa lý tự nhiên Nam Bộ và bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:250.000 Phân loại SKH du lịch Nam Bộ và bản đồ phân loại SKH

tỷ lệ 1:250.000 Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của TNDL và ĐKSKH cho phát triển các LHDL nổi trội/lợi thế của Nam Bộ

- Đánh giá tổng hợp TNDL và ĐKSKH cho PTDL theo các vùng Từ đó đề xuất định hướng không gian phát triển các LHDL ở Nam Bộ theo các vùng

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN

DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU

PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án

1.1.1 Trên thế giới

Trong 9 thập kỉ vừa qua, nhiều hướng nghiên cứu phát triển

DL ra đời, trong đó đánh giá tài nguyên lãnh thổ phục vụ cho phát triển DL được đề cập với nhiều hướng tiếp cận: Đocutsaev, I.A

Vedenhin và N.N Misônhitrencô (1969), I.I Pirôjnhic (1985), A.G

Ixatsenko Ngày nay, các hoạt động du lịch đã được tiêu chuẩn hóa, quản lý giám sát chặt chẽ gắn với bảo tồn, đặc biệt ở các nước phát triển: Hu và Rit Chie.J (1993), Daniel Leung và nnk (2013), Jianwei Quian và nnk (2019), C Lim và J.C.H.Min (2008), R.Sharley và Telfer (2002)

Lịch sử nghiên cứu SKH đã có từ lâu đời, rất nhiều nghiên cứu

về khí hậu làm nền tảng cơ sở cho phát triển phân ngành SKH như

W Koppen (Đức), Buđưcô, Alixốp, Yêu Ẩm Sinh, de Freitas et al,

Asgary et al Khí hậu là chiếc chìa khóa để hình thành nhiều LHDL khác nhau, qua đó có thể đánh giá được vai trò của khí hậu đối với từng LHDL cụ thể Becken (2013), Scott & Lemieux (2009) và Gomez Martin (2005), Hamilton và Lau (2005), C Goh (2012), D Maddison (2001), Hadwen et al (2011) Hiện nay, nhiều chỉ số khí hậu tổng hợp được xây dựng trong SKH ứng dụng như DI, ET, EI, và

HIS, SET, PET, hoặc CIT, TCI Trong đó, Mieczkowski (1985) Chỉ

số TCI này được phát triển và ứng dụng trên nhiều nghiên cứu ở các vùng lãnh thổ khác nhau: Amelung và Moreno, Ghislain Dubois, nhiều nghiên cứu còn kết hợp các chỉ số khí hậu khác với chỉ số TCI, TCI với THI kết hợp đánh giá HCI, chỉ số TCI đã phát triển thành nhiều hướng mới như UTCI, TTCI, CIT, MCIT 10 năm gần đây,

Trang 6

càng có nhiều nghiên cứu cụ thể, chi tiết về SKH ứng dụng, trong đó

xu hướng chung là những đánh giá thích nghi của con người với những biến đổi ngày càng tiêu cực của khí hậu hiện nay: John Wash, Jacqueline M Hamilton, Francesco Musco

1.1.2 Ở Việt Nam

Đa số các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận cảnh quan học với các công trình về phân vùng ĐLTN, nghiên cứu đánh giá cảnh quan và đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN: Nguyễn Đức Chính – Vũ Tự Lập, Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Văn Nhưng, Nguyễn Văn Vinh, Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi,v.v

Nghiên cứu SKH người phục vụ PTDL một số tác giả đi sâu vào nghiên cứu như Vũ Bội Kiếm, Trần Việt Liễn, Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Thám và Nguyễn Hoàng Sơn, Nguyễn Khanh Vân Nhiều luận án tiến sĩ cũng thực hiện theo hướng này như Nguyễn Thu Nhung, Nguyễn Đăng Tiến, Nguyễn Hữu Xuân Qua những nghiên cứu này, nguồn tài nguyên khí hậu phục vụ phát triển DL được phân tích theo nhiều hướng khác nhau Trong nhiều nghiên cứu, những tác giả này sử dụng cả bản đồ SKH để giúp DK có thể chọn

khoảng thời gian và vùng tốt nhất để DL

Tại Nam Bộ, để đẩy mạnh phát triển du lịch, nhiều Đề án quy hoạch phát triển DL, hội thảo đã được xây dựng, là bước cụ thể hóa các định hướng phát triển KTXH nhằm liên kết phát triển du lịch các tỉnh Nam Bộ Mang ý nghĩa tổng hợp và định hướng cho phát triển

DL vùng, một số tác giả như Nguyễn Minh Tuệ; Vũ Tuấn Cảnh và nnk ; Bùi Thị Hải Yến; v.v Bên cạnh đó, có nhiều nghiên cứu về DL của từng địa phương ở Nam Bộ, mỗi tác phẩm là những trải nghiệm

về văn hoá, dân tộc, đem lại những góc nhìn đa dạng về tiềm năng

DL của những địa phương cụ thể Đã có một số nghiên cứu về ĐKSKH cho du lịch Nam Bộ, tuy nhiên còn hạn chế và các nghiên cứu mang tính địa phương là chủ yếu, chưa phân loại và thành lập

Trang 7

được bản đồ phân loại sinh khí hậu du lịch Nam Bộ Đặng Văn Phan,

Tô Hoàng Kia, Nguyễn Khanh Vân và nnk

1.2 Tổng quan các vấn đề lý luận liên quan đến nội dung luận án

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến du lịch

Theo luật Du lịch Việt Nam 2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở

để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa” Các hình thức tổ chức lãnh thổ

DL gồm có điểm DL, khu DL, tuyến DL, trung tâm DL

1.2.2 Tài nguyên du lịch – điều kiện để phát triển du lịch

Luật Du lịch Việt Nam 2017 quy định: “Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL” “Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công

trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục

đích du lịch.”

1.2.3 Điều kiện khí hậu và tài nguyên sinh khí hậu

Theo Từ điển bách khoa Nông nghiệp “Sinh khí hậu là bộ môn khoa học liên ngành giữa Khí hậu học và Sinh thái học, nghiên cứu các ảnh hưởng của khí hậu đối với cơ thể sống” Trong môi trường

nhất định, điều kiện SKH là một trong những điều kiện sinh thái cảnh

Trang 8

tác động lên tất cả giới sinh vật (động thực vật, vi sinh vật, con người) bao gồm những dấu hiệu đặc trưng của thời tiết, khí hậu và được biểu hiện bởi các yếu tố bức xạ, nhiệt độ, mưa, độ ẩm v.v…Các ĐKSKH này khi được sử dụng phục vụ các mục đích của con người được gọi là tài nguyên SKH

Nghiên cứu SKH người cho mục đích DL chính là việc nghiên cứu điều kiện khí hậu, thời tiết tác động đến sức khỏe con người, đến việc tổ chức, triển khai các hoạt động du lịch; Nghiên cứu SKH DL cần chỉ ra những thời kỳ thuận lợi, bất lợi của điều kiện SKH cho sức khỏe con người, đối với từng LHDL, trên những không gian địa lý cụ thể

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận án sử dụng các quan điểm nghiên cứu sau: Quan điểm hệ thống; Quan điểm tổng hợp; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1 Hệ phương pháp nghiên cứu chung: Luận án sử dụng

các phương pháp phổ biến sau: Phương pháp thu thập, phân tích và

xử lí số liệu; Phương pháp thực địa; Phương pháp bản đồ và GIS;

Phương pháp chuyên gia

1.3.2.2 Phương pháp luận phân vùng Địa lý tự nhiên

Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả phân vùng trong nước và thế giới, nghiên cứu đặc điểm tự nhiên lãnh thổ Nam

Bộ, NCS lựa chọn 5 nguyên tắc phân vùng ĐLTN Nam Bộ: khách quan; phát sinh; tổng hợp; đồng nhất tương đối; cùng chung lãnh thổ Lựa chọn sử dụng trong phân vùng ĐLTN Nam Bộ gồm có 3 phương pháp sau: phân vùng theo dấu hiệu (nhân tố) chủ đạo; phân tích liên kết các thành phần cấu tạo; địa lí so sánh, ngoài ra có nhiều phương pháp khác như: bản đồ, thực địa, cổ địa lí, địa vật lí, địa hoá học, toán học

Trang 9

Dựa vào đặc điểm phân hóa ĐLTN Nam Bộ, NCS lựa chọn kế thừa kết quả phân vùng ĐLTN của nhóm tác giả Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997) với hệ thống 3 cấp: Đới Miền Vùng cho phân vùng ĐLTN Nam Bộ

1.3.2.3 Các phương pháp đánh giá tài nguyên và điều kiện sinh khí hậu

a Cơ sở lý luận đánh giá tổng hợp tài nguyên

Theo Phạm Trung Lương: “Đánh giá các ĐKTN và TNTN phục vụ DL nhằm xác định mức độ TL(tốt, trung bình, kém) của các ĐKTN và TNTN đối với toàn bộ hoạt động DL nói chung hay đối với từng LHDL, từng lĩnh vực hoạt động cụ thể phục vụ DL nói riêng”

Bước 1 ây dựng thang đánh giá: lựa chọn các tiêu chí đánh

giá, xác định các bạ c, chỉ tiêu, điểm cho mỗi bạ c và trọng số từng tiêu chí Áp dụng công thức ma trận tam giác trọng số của Nguyễn Cao Huần

Bước 2 Tiến hành đánh giá: Trong đề tài, NCS lấy điểm trung

bình cọ ng để đánh giá kết quả

Bước 3: Đánh giá kết quả (CT1)

Trong đó: X: Điểm trung bình cọ ng đánh giá/ ki: Trọng số của tiêu chí thứ I / Xi: Điểm đánh giá của tiêu chí thứ i/ i:

Tiêu chí đánh giá, i = 1,2,3 n

Ca n cứ vào điểm trung bình cọ ng để phân cấp các mức đọ

đánh giá từ RTL đến ITL Các cấp đu ợc xác định bởi công thức (CT2) CT2:

(CT2) m: số cấp đánh giá (m=4)

Trong đó: Cấp 1: Xmin ≤ X1 <Xmin +∆X Cấp 2: X1 ≤ X2< X1 + ∆X Cấp 3: X2 ≤ X3 < X2 + ∆X Cấp 4: X3 ≤ X4 <Xmax

Trang 10

b Đánh giá Tài nguyên sinh khí hậu sử dụng chỉ số Khí hậu

du lịch TCI

Chỉ số khí hậu du lịch – TCI được đề xuất lần đầu tiên bởi

Mieczkowski (1985)

CT3: TCI = (8*CID) + (2*CIA) + (4*R) + (4*S) + (2*W)

Trong đó: CID: Chỉ số tiện nghi nhiệt ban ngày (Chỉ số tiện nghi nhiệt ban ngày dựa vào hai chỉ số nhiệt độ tối cao trung bình và

độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình)/ CIA: Chỉ số tiện nghi nhiệt hàng ngày (Chỉ số tiện nghi nhiệt hàng ngày dựa trên hai chỉ số nhiệt

độ không khí trung bình và độ ẩm trung bình) R: Lượng mưa trung bình ngày trong tháng / S: Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng /

W: Vận tốc gió trung bình

Trang 11

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU NAM BỘ

2.1 Đặc điểm tự nhiên Nam Bộ

2.1.1 Vị trí địa lý Nam Bộ

Nam Bộ nằm ở phía Nam bán đảo Đông Dương, từ vĩ độ 8

đến vĩ độ 12 B ĐNB có diện tích là 23.590,7 km2, chiếm 7.1% diện tích cả nước TNB có diện tích khoảng 40.576 km2 Vị trí của Nam

Bộ là tiền đề tạo ra động lực hấp dẫn DK trong và ngoài nước

2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình Nam Bộ

Trong việc khai thác DL, địa hình ĐNB rất đa dạng: địa hình núi phân bố chủ yếu ở Bắc, Đông Bắc, địa hình trung du, bán bình nguyên đất đỏ bazan với độ cao 50 -200m TNB là đồng bằng châu thổ tương đối bằng phẳng, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi chẳng chịt, những cù lao giữa, ven sông, hệ thống đảo và khu vực lấn biển với nhiều đảo hoang sơ, ngoài ra dọc biên giới với Campuchia xuất hiện một số ngọn núi thấp với dạng địa hình quần thể núi đá vôi

2.1.3 Đặc điểm thủy – hải văn Nam Bộ

Nam Bộ có hai hệ thống sông lớn là sông Đồng Nai – Vàm Cỏ

586 km và sông Mekong 225 km Nếu như ĐNB là vùng có tiềm năng

DL biển rất lớn với các bãi tắm đẹp thì TNB lại có điều kiện chủ yếu

để hình thành chủ yếu các tuyến du lịch trên sông hấp dẫn của vùng

2.1.4 Đặc điểm sinh vật và đa dạng sinh học lãnh thổ

Rừng là TNTN nổi bật nhất ở Nam Bộ ĐNB có 6 khu rừng đặc dụng, trong đó có 4 VQG; 01 khu bảo tồn thiên nhiên và 2 khu rừng văn hóa-lịch sử, RNM Cần Giờ và VQG Cát Tiên là KDTSQ thế giới Các TNB có 2 khu dự trữ sinh quyển thế giới; 5 vườn quốc gia; 4 khu bảo tồn thiên nhiên, 3 khu bảo tồn loài, 7 khu bảo vệ sinh cảnh và 1 khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học: trung tâm nghiên cứu ứng dụng rừng ngập mặn Minh Hải (Cà Mau)

Trang 12

2.1.5 Đặc điểm tài nguyên sinh khí hậu Nam Bộ

Khí hậu Nam Bộ mang đặc trưng là kiểu khí hậu nhiệt đới - cận xích đạo gió mùa ẩm, với bức xạ Mặt trời lớn, số giờ nắng nhiều, nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp và lượng mưa khá dồi dào Tuy nhiên, giữa các vùng cũng như giữa các địa phương trong vùng vẫn có sự khác nhau về các đặc trưng thời tiết khí hậu Sự khác biệt đó đã ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mùa vụ DL, khả năng phát triển các LHDL

2.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch nhân văn Nam Bộ

2.2.1 Các di tích lịch sử văn hóa

Nam Bộ chính là vùng đất phong phú nhất về tín ngưỡng tôn giáo ở Việt Nam, có nhiều di tích đặc biệt quan trọng, có giá trị cao đối với DL ĐNB có 156 di tích LSVH được xếp hạng quốc gia, trong đó có 1 DSVH phi vật thể của thế giới,7 di tích quốc gia đặc biệt TNB có 182 di tích lích LSVH được xếp hạng quốc gia, trong

đó có 6 di tích quốc gia đặc biệt Di tích kiến trúc nghệ thuật gồm nhiều loại hình như chùa, đền, miếu, thánh đường và nhà cổ gắn liền với đời sống tâm linh và văn hóa người bản địa

2.2.2 Lễ hội văn hóa dân gian

Ở Nam Bộ, những lễ hội dân gian của người Việt vẫn mang tính thống nhất từ Bắc vào Nam, có những lễ hội trung tâm thu hút rất đông khách hành hương tới dự Tổng số lễ hội ở TNB là 1.237 lễ hội

2.2.3 Các làng nghề thủ công truyền thống

Nghề thủ công ở vùng ĐNB tuy không nhiều nhưng cũng khá độc đáo ĐNB có khoảng 90 làng nghề thủ công truyền thống với nhiều giá trị khai thác phục vụ DK, TNB hiện có 211 làng nghề tiểu thủ công

2.2.4 Các tài nguyên nhân văn khác

Văn hóa ẩm thực: Ẩm thực dân dã mà độc đáo, được coi như

có giá trị văn hóa cao đối với phát triển DL Nghệ thuật truyền thống:

Văn hoá Nam Bộ có hai đặc trưng chủ đạo là đặc trưng đồng bằng

Trang 13

sông nước và sự tiếp biến các yếu tố văn hoá của người Chăm, người Khmer, người Hoa vào văn hoá Việt trong vùng

2.3 Phân loại Sinh khí hậu và thành lập bản đồ Sinh khí hậu Nam Bộ

2.3.1 Xác định các chỉ tiêu phân loại inh khí hậu Nam Bộ

Từ các kết quả phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê khí

hạ u phục vụ mục đích phát triển các LHDL, NCS sử dụng chủ yếu hai yếu tố co bản là nhiẹ t và ẩm để phân loại SKH Nam Bộ với

03 tiêu chí thể hiện ở dạng ma trận tổ hợp: nhiẹ t đọ không khí trung bình na m, tổng lu ợng mu a na m, và số ngày mưa

2.3.2 Kết quả phân loại Sinh khí hậu Du lịch Nam Bộ

Kết quả, trên lãnh thổ khu vực Nam Bộ có tất cả 12 loại SKH Chúng được thể hiện thông qua một tập hợp các kí hiệu như: IAa, IBb, ICc, IDb, Việc miêu tả đặc điểm các đơn vị SKH được tiến hành theo trình tự từ những loại SKH: III – hơi nóng, II - nóng, đến: I – rất nóng; Từ loại SKH mưa nhiều (A), mưa vừa (B), mưa ít (C) đến mưa rất ít (D); dựa vào số ngày mưa: số ngày mưa nhiều (a), số ngày

mưa vừa (b), số ngày mưa ít (c), số ngày mưa rất ít (d)

2.3.3 Thành lập bản đồ phân loại SKH Nam Bộ

Đối với thành lạ p bản đồ SKH, viẹ c xây dựng bản đồ SKH phải tuân thủ các nguyên tắc sau: phản ánh đu ợc đạ c điểm khí

hạ u của lãnh thổ nghiên cứu, sự phân hóa chúng trong không gian, phản ánh được những mạ t thuạ n lợi, những mạ t hạn chế của điều kiẹ n SKH đối viẹ c tổ chức các LHDL và viẹ c triển khai các hoạt đọ ng DL trên địa bàn nghiên cứu, phản ánh đu ợc bản chất những tác đọ ng của các yếu tố khí hạ u tới sức khỏe con ngu ời và viẹ c triển khai các hoạt đọ ng DL

Các phu o ng pháp đu ợc sử dụng để thành lạ p bản đồ SKH bao gồm phu o ng pháp thống kê và xử lý số liẹ u, phu o ng pháp thực địa và phu o ng pháp sử dụng hẹ thống thông tin địa lý GIS Phu o ng pháp bản đồ để thể hiẹ n các nọ i

Trang 14

dung chính của bản đồ là phu o ng pháp ký hiẹ u điểm (các trạm khí tu ợng), phu o ng pháp nền chất lu ợng kết hợp n t chải (các loại SKH) Xuất phát từ nọ i dung và lãnh thổ nghiên cứu để xác định tỷ lẹ bản đồ là 1:250.000

Ngày đăng: 18/04/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w