Để tạo giống mới thì trước hết phải có nguồn biến dị di truyền: biến dị tổ hợp, đột biến và DNA tái tổ hợp.Sau đó, sử dụng các phương pháp chọn ra các tổ hợp gen mong muốn → đưa chúng về
Trang 1CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Trang 2Để tạo giống mới thì trước hết phải có nguồn biến dị di truyền: biến dị tổ hợp, đột biến và DNA tái tổ hợp.
Sau đó, sử dụng các phương pháp chọn ra các tổ hợp gen mong muốn → đưa chúng về trạng thái đồng hợp tử (thuần chủng)
Trang 3CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ
CÂY TRỒNG
Trang 4QUI TRÌNH CHỌN GIỐNG GỒM CÁC BƯỚC
Tạo nguồn nguyên liệu
Chọn lọc, đánh giá chất lượng giống
Đưa giống tốt ra sản xuất đại trà.
Trang 5I.NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO TẠO GIỐNG
Nguồn gen tự nhiên Nguồn gen nhân tạo
+ Là nguồn gen được sưu tập
trong tự nhiên về một giống
vật nuôi cây trồng nào đó →
bộ sưu tập giống
+ Ở cây trồng, bộ sưu tập là
các chủng địa phương hoặc
các dạng ở các trung tâm
phát sinh giống cây trồng
+ Việc lai giống và gây đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu cho
chọn giống- nguồn gen nhân
tạo hay ngân hàng gen + Ngân hàng gen về lúa là Viện
nghiên cứu lúa quốc tế IRRI
Trang 6Thuyết trung tâm phát sinh cây trồng được nêu lên bởi VAVILOV (1935)
(4) Trung tâm Nam Á (5) Trung tâm Trung Á (6) Trung tâm Tây Á
(9) Trung tâm châu Phi
(7) Trung tâm Địa trung hải (8) Trung tâm châu Âu - Xibêri
(10) Trung tâm Trung Mỹ (11) Trung tâm Nam Mỹ (12) Trung tâm Bắc Mỹ
Trang 7II TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
Cơ chế
Quy trình
- Tạo các dòng thuần chủng,
- Lai giống,
- Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn,
- Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết tạo ra giống thuần,
- Nhân giống thuần chủng
Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân li độc lập tạo tổ hợp gen mới
Trang 81 Lai tạo dòng thuần
Cách tiến hành:
- Cho tự thụ phấn hoặc cho giao phối gần
- Lai các dòng thuần với nhau rồi chọn lọc ra tổ hợp gen mong muốn
AABBcc x aabbCC
AaBbCc AABBCC AABbCC AAbbCC AaBbCC AabbCC aaBBCC AaBbCC AABBCC AABbCC AAbbCC
AAbbCC
AAbbCC AAbbCC
AabbCC aabbCC
Trang 9Giống lúa Peta Giống lúa Dee-geo woo-gen
Giống lúa IR8
x Takudan
IR 22
CICA4 x
Một phần trong sơ đồ tạo giống lùn năng suất cao
Trang 10Giống lúa Dee-geo
woo-gen
Giống lúa IR8
Thu hoạch giống lúa IR8
Trang 112 Tạo giống có ưu thế lai cao
Khái niệm ưu thế lai.
Bố Mẹ
CON LAI F1
Trang 12Bắp lai có năng suất cao
Trang 13Mẹ: Lợn Ỉ Bố: Lanđrat
X
Lợn Ỉ lai
Trang 14Cơ sở di truyền của ưu thế lai.
P: AA BBCC x aabbcc
F1: AaBbCc → vượt trội so với P
- Giả thuyết siêu trội
Khi ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen, con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với bố mẹ ở trạng thái đồng hợp
Sự tác động giữa hai gen khác nhau về chức phận của cùng một lôcut → hiệu quả bổ trợ mở rộng phạm vi biểu hiện của tính trạng
Trang 15Phương pháp tạo ưu thế lai.
Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau.
Lai các dòng thuần chủng để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất.
Trang 16Dòng
A
Dòng B
Trang 17Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp tử giảm còn tỉ lệ đồng hợp tăng lên, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ vì:
Trang 18 F1: 1 tạ/10 tháng tuổi Tỉ
lệ nạc > 40%
Thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam.
Trang 20Các giống lúa lai
Trang 21III TạO GIốNG BằNG PHƯƠNG PHáP GÂY đột biến
Trang 22cơ sở khoa học của việc gây đột biến
để tạo giống mới
- Mỗi một kiểu gen nhất định của giống chỉ cho một năng
suất nhất định
- Mỗi giống cụ thể sẽ cho một năng suất tối đa nhất định
trong điều kiện canh tác hoàn thiện nhất Mỗi giống có một mức trần về năng suất
- Để có năng suất cao hơn mức trần hiện có của giống, cần
gây đột biến bằng việc sử dụng các tác nhân vật lí và hoá học, làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật, chọn lọc
từ các thể đột biến những cá thể có đặc tính mong muốn
Trang 23Bước 1: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
Gây đột biến
Tác nhân vật lí
Tác nhân hóa học
Tia tử ngoạiTia phóng xạSốc nhiệt
5 BUEMSNMUAcridinConsixin
Trang 24Tác nhân vật lí
Tia phóng xạ Tia tử ngoại Sốc nhiệt
Cơ chế
tác dụng Tia phóng xạ - xuyên sâu -xuyên qua mô sống, tác động
trực tiếp ADN, ARN hoặc gián tiếp qua phân tử nước Gây đột biến gen, đột biến NST
Tia tử ngoại – không xuyên sâu - tác dụng kích thích không gây ion hóa Gây đột biến gen (chủ yếu)
Tăng giảm nhiệt độ môi trường đột ngột, cơ chế nội cân bằng không kịp khởi động, gây chấn thư
ơng bộ máy di truyền Gây đột biến gen và đột biến số lượng NST
Hạt khô, hạt đang nảy mầm đỉnh sinh trưởng của thân, cành
Hạt phấn, bầu nhụy
Chiếu tia với cư
ờng độ và liều lư
ợng thích hợp: Vi sinh vật, bào tử, hạt phấn
Trang 25T¸c nh©n hãa häc
5 BU : 5 Brom uraxin
EMS : Etyl metal sunphonat
NMU : nitrozo metyl ure
Trang 265 BU gây đột biến thay thế cặp A –T thành G – X
G
║ X Tái bản Tái bản Tái bản
Tác nhân hóa học
Trang 27EMS (NMU) gây đột biến thay thế
cặp G – X bằng cặp T – A hoặc X - G
Tác nhân hóa học
Trang 28Thay thÕ cÆp G - X thµnh X-
G hoÆc T
- A
Thay thÕ cÆp G - X thµnh X-
G hoÆc T
- A
Thªm hoÆc mÊt mét cÆp nucleotit
Dïng hãa chÊt ë tr¹ng th¸i h¬i
Trang 29Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
Gây đột biến
Tác nhân vật lí
Tác nhân hóa học
Tia tử ngoạiTia phóng xạSốc nhiêt
5 BUEMSNMUAcridinConsixin
Chú ý: Cường độ, liều lượng và thời gian xử lí
tác nhân lí hóa phải tối ưu để tránh làm giảm
sức sống của thể đột biến
Trang 30B ướ c 2
Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hỡnh mong muốn
Nhận biết thể đột biến:
Căn cứ vào dấu hiệu đặc trưng của giống ban đầu
đã bị biến đổi để nhận biết thể đột biến – tách riêng
Trang 311 2
Chủng vi khuẩn đột biến có khả năng
kháng thuốc kháng sinh
Trang 32Nho 2n Nho 4nNho tứ bội đột biến được tạo ra từ nho lưỡng bội
Trang 332
Trang 34Các thành tựu tạo giống bằng
phương pháp gây đột biến ở Việt Nam
Tên giống Giống ban
đầu Tác nhân dùng xử lí đặc điểm thành phẩm Lúa MT1 Lúa Mộc
tuyền Tia gamma Chín sớm, thấp và cứng cây, năng suất tăng
tam bội Dâu tằm lưỡng bội Consixin Bản lá dày, năng suất cao
Trang 35C©y trång tam béi
Trang 36Cµ chua DT 28 – năng suÊt cao h¬n gièng ban ®Çu
Trang 37Cam MËt kh«ng h¹t
Trang 38Giống lỳa thơm đột biến Basmati:
Thời gian sinh trưởng 3 thỏng, hạt dài thon, đẹp, và năng suất tăng gấp 2 - 2,5 lần so với giống gốc
Trang 39Cà phê đột biến cho năng suất cao hơn giống gốc
Trang 40Câu 1: Nhữ ng tác nhân được sử dụng để gây đột biến nhân tạo là:
Trang 41Câu 2: ột biến nhân tạo thường xuất hiện với tần số cao Đ hơn đột biến tự nhiên Nguyên nhân chủ yếu là vỡ:
A do con người chủ động tạo ra để cung cấp cho quá trỡnh chọn lọc.
B tác nhân gây đột biến thường có cường độ và liều lượng cao hơn trong tự nhiên.
C thành phần của tác nhân gây ra đột biến rất đa dạng.
D vật nuôi và cây trồng thường dễ phát sinh đột biến hơn các loài trong tự nhiên.
Trang 42Câu 3: Trong chọn giống, việc gây đột biến nhân tạo
nhằm mục đích:
A tạo ra dòng thuần về một tính trạng mong muốn nào đó.
B tạo ra nguồn biến dị di truyền để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
C tạo ra các kiểu hỡnh tốt, phù hợp với mục tiêu chọn lọc.
D chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác.