1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chung IV UNG DUNG DI TRUYEN HOC. 12 CO BAN

8 798 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Chuyên ngành Di truyền học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo dòng thuần.. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 :Tìm hiểu cách thức tạo giống thuần dự

Trang 1

Soạn ngày 26/10/2010

Giảng ngày 28/10/2010

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giải thích được cơ chế phát sinh và vai trò của biến dị tổ hợp trong qúa trình tạo dòng thuần

- Nêu được khái niệm ưu thế lai và trình bày được các phương pháp tạo giống lai cho ưu thế lai

- Giải thích được tại sao ưu thế lai thường cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên:

- Màn hình máy chiếu, máy vi tính

- Hình 18.1, 18.2, 18.3, tranh ảnh minh hoạ giống vật nuôi cây trồng năng suất cao ở việt nam.

- Giáo án, sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Quần thể là gì? Thế nào là vốn gen, thành phần kiểu gen?

- Các gen di truyền liên kết với giới tính có thể đạt được trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec hay không, nếu tần số alen ở 2 giới là khác nhau?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1 :Tìm hiểu cách thức tạo giống thuần

dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

GV : Yêu cầu hs nghiên cứu sgk,H18.1 và trả lời các

câu hỏi sau :

GV: Vật liệu tự nhiên thu thập về ban đầu đã trở

thành gióng vật nuôi cây trồng ngay chưa ?

GV: Tại sao biến dị tổ hợp có vai trò đặc biệt quan

trọng trong việc tạo giống mới?

HS : từ nguuồn biến dị di truyền bằng pp lai tạo

chon ra các tổ hợp gen mong muốn→ đưa chúng về

trạng thái đồng hợp tử nhằm tạo ra dòng thuần

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương thức tạo giống lai

có ưu thế lai cao

GV: lấy ví dụ

Heo đực Đại bạch x Heo cái Ỉ Móng cái – F1 10

tháng nặng 100kg, tỷ lệ nạc 40%

-GV: ưu thế lai là gì?

GV: Cơ sở khoa học của hiện tượng ưu thế lai là gi?

VD: P AABBCCDDEE ( Lanđrat- 100kg) x

aabbccddEE ( Ỉ 60-kg)

G ABCDE abcdE

F1 AaBbCcDdEE ( 120kg)

1 cặp gen trội có giá trị 20kg

1 cặp gen động hợp lặn có giá trị 10kg

1 cặp gen dị hợp 22,5kg

I.Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

- Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau nên câc tổ hợp gen mới luôn được hình thành trong sinh sản hữu tính

- Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn

- Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ tạo ra tổ hợp gen mong muốn ( dòng thuần )

II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao 1.Khái niệm

Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu ,khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ

2 Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

- Giả thuyết siêu trội:

Kểu gen AaBbCc có kiểu hình vượt trội so với AABBCC, aabbcc ,AAbbCC, AABBcc

- Sự tác động giữa 2 gen khác nhau về chức phận của cùng 1 lôcut→ bổ trợ mở rộng phạm vi bểu hiện kiểu hình Cơ thể

dị hợp phát triển tốt hơn cả cơ thể đồng hợp trội

3 Phương pháp tạo ưu thế lai

- Tạo dòng thuần : cho tự thụ phấn hoặc giao phối qua 5-7

thế hệ tạo ra dòng thuần rồi cho Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất

+ Ưu điểm: con lai có ưu thế lai cao nhất vì phần lớn các

gen của F1 đều ở trạng thái dị hợp nhưng chỉ sử dụng vào

Trang 2

GV: Tại sao chỉ sử dụng ưu thế lai vào mục đích kinh

tế Ko sử dụng làm giống?

HS: …

GV: Vì sao ưu thế lai giảm dần?

GV: Cho học sinh về nhà sưu tầm

mục đích kinh tế ( thương phẩm)

+ Nhược điểm: tốn nhiều thời gian

- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ

4 Một vài thành tựu

- Viện lúa quốc tế IRRI người ta lai khác dòng tạo ra nhiều giống lúa tốt có giống lúa đã trồng ở việt nam như : IR5 IR8

3 Củng cố :

1 Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng:

a Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao

b Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao

c Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ƯTL cao

d Người ta ko sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường ko đồng nhất về kiểu hình

Ngày soạn 31/10/2010 Giảng ngày 3/11/2010

BÀI 19 : TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN

VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

I Mục tiêu bài học:

- Giải thích được quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến

- Nêu được 1 số thành tựu tạo thực vật bằng công nghệ tế bào

- Trình bày được kĩ thuật nhân bản vô tính ở động vật

II Thiết bị dạy học

- Hình 19 SGK và 1 số hình ảnh giống VN - CT cho năng suất cao sưu tầm từ Internet

- Máy chiếu, máy tính và phiếu học tập

III Phương pháp

- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm

IV Tiến trình tổ chức bài học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nguồn biến dị di truyền của quần thể vậy nuôi cây trồng được tạo ra bằng cách nào?

- Thế nào là ưu thế lai? Tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ?

3 Bài mới: Từ những năm 20 của thế kỉ XX người ta đã gây đột biến nhân tạo để tăng nguồn biến dị cho

chọn giống Vậy, tạo giống bằng phương pháp gây đột biến có những thuận lợi, khố khăn gì? Thành tựu đạt được …

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu Tạo giống mới bằng

phương pháp gây đột biến

GV: Quy trình tạo giống mới bằng pp gây đột

biến gồm mấy bước?

GV: Các tác nhân gây đột biến ở sv là gì?

HS:

GV: Tại sao khi xử lí mẫu vật phải lựa chọn tác

nhân ,liều lượng , thời gian phù hợp?

HS: Đa số ĐB là có hại vì thế nếu ko chọn được

tác nhân ĐB cũng như liều lượng và thời gian xử

lí thích hợp thì đối tượng bị xử lí có thể sẽ bị

chết hoặc giảm sức sống và khả năng sinh sản

Để xác định liều lượng tối ưu cho từng đối

tượng sinh vật, cách tốt nhất là phải xử lí một

loạt các liều lượng khác nhau và sau đó nghiên

cứu hiệu quả của từng liều lượng

GV: Tại sao sau khi gây đột biến nhân tạo cần

phải chọn lọc ?

HS: ĐB thường ko có hướng, tác nhân ĐB gây

ra rất nhiều loại ĐB khác nhau, trong khi đó chỉ

có 1 phần rất nhỏ là loại ĐB mà người chọn

giống quan tâm

- PP gây đột biến chủ yếu phù hợp với đối tượng

nào ? tại sao?

-GV: Tại sao pp ở đv bậc cao người ta không

hoặc rất ít gây đột biến?

HS: ĐV bậ cao hệ gen rất phức tạp, phần lớn ĐB

đều làm mất cân bằng hệ gen- rối loạn về sinh lí

nên gimả sức sống, giảm khả năng sinh sản thậm

chí gây chết

GV: Hãy cho biết cách thức nhận biết các cây tứ

bội trong số các cây lưỡng bội?Cơ quan sinh

dưỡng có kích thước to hơn…

GV: Nêu 1 số thành tựu tạo giống ở VN?

Hoạt đông 2 : (25’ )Tìm hiểu tạo giống bằng

công nghệ tế bào

Gv: làm thế nào để tạo được con lai khác loài

giữa 2 loài thực vật?

GV: lai TB sinh dưỡng gồm mấy bước?

I Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến

1 Quy trình: gồm 3 bước

+ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến + Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn + Tạo dòng thuần chủng

- Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với vi sinh vật

2 Một số thành tựu tạo giống ở việt nam

- Xử lí các tác nhân lí hoá thu được nhiều chủng vsv , lúa, đậu tương ….có nhiều đặc tính quý

- Sử dụng cônxisin tạo được cây dâu tằm tứ bội

- Táo gia lộc xử lí NMU → táo má hồng cho năng suất cao

II Tạo giống bằng công nghệ tế bào

* Công nghệ tế bào là gi?

Là quy trình công nghệ dùng để tạo ra những TB có KG mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới, hoặc hình thành cơ thể không bằng sinh sản hữu tính mà thông qua sự phát triển của TB xôma nhằm nhân nhanh các giống vật nuôi cây trồng

1 Công nghệ tế bào thực vật

- Giúp chúng ta nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có KG quý tạo nên 1 quần thể cây trồng đồng nhất về KG

+ Lai TB sinh dưỡng ( 2n): Gồm các bước

- Loại bỏ thành TB trước khi đem lai

- Cho các TB đã mất thành của 2 loài vào môi trường đặc biệt để dung hợp với nhau tạo thành TB lai

- Đưa TB lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt cho chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài

+ Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn

Trang 4

GV: Trình bày quy trình nuôi cấy hạt phấn hoặc

noãn?

GV: Nhân bản vô tính là gi?

Gv: Trình bày quy trinh nhân bản cừu Đoli?

GV: ý nghĩa thực tiễn của nhân bản vô tính ở

động vât?

GV: Cấy truyền phôi là gì

- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát riển thành cây đơn bội (n)

- TB đơn bội được nuôi trong ống nghiệm với các hoá chất đặc biệt - phát triển thành mô đơn bội sau đó xử lí hoá chất ( cônsixin) gây lưỡng bội hoá thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh

2.Công nghệ tế bào động vật

a Nhân bản vô tính động vật

- Là hiện tượng chuyển nhân của một TB xôma vào một

TB trứng đã lấy mất nhân, rồi KT phát triển thành một phôi, sau đó làm cho phôi phát triển thành một cơ thể mới

*Các bước tiến hành :

+ Tách tế bào tuyến vú cua c chá thể cho nhân , nuôi trong phòng thí nghiệm Tách tế bào trứng cuả cá thể khác loại

bỏ nhân của tế bào này + Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bỏ nhân

+ Nuôi cấy TB đã chuyển nhân trong môi trường nhân tạo để trứng pt thành phôi

+ Chuyển phôi vào tử cung của cơ thể mẹ để nó mang thai

và sinh con

* ý nghĩa:

- Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm

- Tạo ra các giới ĐV mang gen người nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh

b Cấy truyền phôi

Lấy phôi từ ĐV cho rồi tách thành 2 hay nhiều phần riêng biệt rồi cấy phôi vào ĐV nhận ( con cái) và phát triển sinh con

4 Củng cố

- Làm thế nào để loại bỏ 1 tính trạng không mong muốn ở một giống cây cho năng suất cao?

- Trình bày quy trình tạo giống cây khác loài bằng phương pháp lai tê bào Soma?

5 Hướng dẫn học bài

- Đọc phần in nghiêng cuối bài Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Tìm hiểu công tác tạo giống nhờ công nghệ gen

`

Ngày soạn: 1/11/2010 Ngày giảng 5/1/2010

BÀI 20: TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN

I Mục tiêu bài học:

- Giải thích được các khái niệm cơ bản như: công nghệ gen, ADN tái tổ hợp, thể truyền, plasmid

- Trình bày được các bước cần tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen

- Nêu được các ứng dụng của công nghệ gen trong việc tạo ra các giống sinh vật biến đổi gen

II Thiết bị dạy học

- Hình 20.1-20.2 SGK, sơ đồ động quá trình tạo AND tái tổ hợp và 1 số hình ảnh liên quan sưu tầm từ Internet

- Máy chiếu, máy tính và phiếu học tập

III Phương pháp

- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm

IV Tiến trình tổ chức bài học

Trang 5

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Có thể lấy gen của loài này chuyển vào hệ gen của loài khác được hay không, nếu được thì ta có

thể làm bằng cách nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu công nghệ gen

GV: Khái niệm công nghệ gen?

GV: Kĩ thuật chủ đạo trong công nghệ gen?

HS: Sơ đồ chuyển gen có sử dụng Plasmid làm

thể truyền.

GV: Các khâu của kĩ thuật chuyển gen?

GV: Nguyên liệu cần có trong quá trình tạo ADN

tái tổ hợp?

- Thể truyền là gì? Các thể truyền phổ biến?

- So sánh AND/NST và ADN plasmid?

- Tại sao muốn chuyển gen từ loài này sang loài

khác lại cần có thể truyền?

- Làm cách nào để có đúng gen cần chuyển?

Làm thế nào để gen mới chuyển vào phát huy

được tác dụng?

GV: Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

bằng cách nào?

( Để có thể nhận biết và phân lập được các dòng Tb

có chứa ADN tái tổ hợp thì thể truyền cần phải có

gen đánh dấu Đây là những gen mà khi nó biểu

hiện thì chúng ta dễ dàng có thể nhận biết được)

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen

trong tạo giống biến đổi gen

- Thế nào là sinh vật biến đổi gen?

- Phương pháp tạo sinh vật biến đổi gen?

Gv: Cho HS tự tìm hiểu Một số thành tựu tạo giống

biến đổi gen

→ Thảo luận, hoàn thành phiếu học tập

→ Báo cáo

Nội dung Thành tựu thu được

Tạo động vật chuyển gen

Tạo giống cây trồng biến

đổi gen

Tạo dòng vi sinh vật biến

đổi gen

I Công nghệ gen

1 Khái niệm công nghệ gen

- Công nghệ gen: là quy trình tạo ra những tế bào hoặc

sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

- Kĩ thuật chuyển gen: Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào A → tế bào B

2 Các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen

- Tạo ADN tái tổ hợp

Nguyên liệu:

+ Gen cần chuyển

+ Thể truyền: Phân tử ADN nhỏ có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của TB, có thể̉ gắn vào hệ̣ gen của TB Ví du ̣: Plasmid, virus

+ E giới hạn (restrictaza) và enzim nối ( Ligaza)

* Tiến hành:

- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

- Dùng Restrictaza để cắt ADN và Plasmid tại những điểm xác định, ta ̣o ra cùng 1 loại đầu dính

- Dùng Ligaza để gắn ADN và Plasmid la ̣i thành ADN tái tổ hơ ̣p

- Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

- Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện cao áp làm dãn màng sinh chất của tế bào để ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua

- Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

- Chọn thể truyền có gen đánh dấu

II Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen

1 Khái niệm sinh vật biến đổi gen

- Khái niệm: là sinh vật mà hệ gen của nó được con

người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình

- Cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật:

+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen

+ Làm biến đổi 1 gen trong hệ gen

+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

2 Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen

a Tạo ĐV chuyển gen :

-Lấy trứng cho thụ tinh trong ống nghiệm -Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

- Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác

để nó mang thai sinh đẻ

*Thành tựu Chuyển gen prôtêin người vào cừu và

Chuyển gen hooc môn sinh trưởng của chuột cống vào chuột bạch→ tăng gấp đôi

Trang 6

GV: Nhận xét, bổ sung. b Tạo giống cây trồng biến đổi gen

+ TV : Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài thuốc lá cảnh vào cây bông và đ tương Tạo giống lúa “ gạo vàng”

có khả năng tổng hợp beta- caroten ( tiền chất tạo VTM

A )trong hạt……

c tạo dòng VSV biến đổi gen

: Tạo vk kháng thể miễn dịch cúm Tạo ra các dòng vi khuẩn mang gen mã hoá insulin tạo ra

1 lượng insulin lớn trị bệnh đái đường Tạo chủng vi khuẩn sản xuất ra các sản phẩm có lợi trong nông nghiệp

4 Củng cố

- Hệ gen của sinh vật có thể được biến đổi bằng những cách nào?

- Phương pháp tạo động vật chuyển gen và thành tựu đạt được?

5 Hướng dẫn học bài

Soạn ngày 7/11/2010 Giảng ngày11/11/2010 CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

BÀI 21: DI TRUYỀN Y HỌC

I Mục tiêu

- Sau khi học xong bài học sinh cần phải:

- Nêu được khái niệm chung về di truyền y học

- Trình bày được khái niệm, nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và hậu quả của bệnh Phenilketo niệu, hội chứng Down và ung thư

II Thiết bị dạy học

- Hình 21.1 - 21.2 SGK và 1 số hình ảnh sưu tầm từ Internet

- Máy chiếu, máy tính và phiếu học tập

III Phương pháp

- Dạy học nêu vấn đề kết hợp phương tiện trực quan với hỏi đáp tìm tòi và hoạt động nhóm

IV Tiến trình tổ chức bài học

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Hệ gen của sinh vật có thể được biến đổi bằng những cách nào?

- Phương pháp tạo động vật chuyển gen và thành tựu đạt được?

3 Bài mới: Con người cũng tuân theo các quy luật di truyền và biến dị chung → HS: Nêu các bằng chứng

cho thấy con người cũng tuân theo các quy luật di truyền và biến dị GV: Nhận xét bổ sung và cho HS đọc

các dòng đầu tiên của bài học → di truyền y học

Hoạt động 1: Tìm hiểu Bệnh di truyền phân

tử

.

Gv: Nêu khái niệm, nguyên nhân và cơ chế gây

nên các bệnh di truyền phân tử?

GV: Giảng giải: Mức độ nặng nhẹ của bệnh phụ

* Khai niệm di truyền y học

Là 1 bộ phận của di truyền người, chuyên nghiên cứu phát hiện các cơ chế gây bệnh di truyền và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, cách chữa trị các bệnh di truyền ở người

I Bệnh di truyền phân tử

-Bệnh di truyền phân tử: Những bệnh di truyền

được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân

tử

– Nguyên nhân, cơ chế gây bệnh: Do các đột

Trang 7

thuộc vào chức năng của loại prôtêin do gen đột

biến quy định trong TB.Alen ĐB có thể ko tổng

hợp được pro, hay giảm số lượng hoặc tổng hợp

pro bị thay đổi chức năng- rối loạn trao đổi chất

trong cơ thể - bênh

GV: Đề xuất biện pháp chữa trị và hạn chế bệnh

di truyền phân tử?

Hoạt động 2: Tìm hiểu Hội chứng bệnh liên

quan đến đột biến NST

GV: Hiện đã phát hiện ra rất nhiều hội chứng

bệnh NST, xét hội chứng Đao làm đại diện

GV: Đặc điểm bộ NST của bệnh nhân Down?

- Mô tả cơ chế phát sinh hội chứng Down?

- Đặc điểm cơ bản để nhận biết bệnh Down?

GV: Số liệu thống kê tỉ lệ sinh con mắc Hội

chứng Down liên quan tuổi mẹ

Hoạt động 3: Tìm hiểu Bệnh ung thư

GV: Thế nào là bệnh ung thư?

GV: Thế nào là khối u ác tính, lành tính?

+ Khối u lành tính: Tế bào khối u không có

khả năng đi vào máu, di chuyển đến các nơi

khác trong cơ thể

- Bệnh ung thư đã có thuốc chữa trị hay chưa?

- Nguyên nhân gây bệnh ung thư?

- Bệnh ung thư di truyền hay không? Tại sao?

GV: Gen quy định yếu tố sinh trưởng (gen tiền

biến gen

- Phương pháp điều trị:

- Tác động vào kiểu hình nhằm hạn chế hậu quả của ĐBG

- Tác động vào kiểu gen ( liệu pháp gen) đưa gen lành vào thay thế cho gen ĐB ở người bênh

- Ví dụ: Bệnh phenilketo niệu – Bệnh do đột

biến gen mã hóa enzyme xúc tác phản ứng chuyển Pheninalanin→ Tirozin Trong cơ thể

- Cơ chế gây bênh: Phêninalanin ko được chuyển hoá nên tích tụ trong máu đi lên não đầu độc tế bào thần kinh → mất trí nhớ

- Chữa bệnh: phát hiện sớm ở trẻ → cho ăn kiêng thức ăn chứa Pheninalanin

III Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST

+ Đột biến cấu trúc hay số lượng NST liên quan đến rất nhiều gen và gây ra hàng loạt tổn thương

ở các hệ cơ quan của người bệnh.nên gọi là hội chứng bênh NST

- Hội chứng Down:

+ Nguyên nhân: Do ĐB lệch bội làm dư thừa 1 NST số 21 ( 3 NST số 21) trong TB là bênh phổ biến nhất ở người do NST 21 rất nhỏ chứa ít gen hơn các NST khác - mất cân bằng gen nhưng ít nghiêm trọng hơn nên người bệnh còn sống được

+ Đặc điểm người bệnh Down: Thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày hay thè ra ngoài, dị tật tim và ống tiêu hóa …

+ Cách phòng bệnh : không nên sinh con khi tuổi người mẹ cao ( >35 tuổi) tuổi mẹ càng cao, tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng lớn

IV Bệnh ung thư

- Ung thư: Nhóm lớn các bệnh đặc trưng bởi sự

tăng sinh không kiểm soát được của 1 số loại tế bào cơ thể → các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể

- Khối u ác tính: Khối u mang các tế bào có khả

năng tách khỏi mô đi vào máu, di chuyển đến các nơi trong cơ thể → khối u mới → gây chết

- Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ung thư: Đột

biến gen, đột biến NST hoặc do sự tiếp xúc của

cơ thể với các tác nhân phóng xạ, hóa học hoặc

vi rus → gây đột biến khác nhau

+ Gen tiền ung thư (Gen quy định yếu tố sinh trưởng, điều hòa phân bào) →DB gen ung thư

→ hoạt động mạnh, tạo quá nhiều sản phẩm, tăng tốc độ phân bào → khối u cơ thể không kiểm soát được

+ Các gen ức chế khối u →DB mất khả năng

Trang 8

ung thư) và gen ức chế các khối u hoạt động hài

hòa →DB phá hủy cơ chế điều hòa → ung thư

- Ta có thể làm gì để phòng ngừa các ung thư?

kiểm soát khối u → xuất hiện tế bào ung thư →

các khối u

- Cách điều trị, phòng ngừa:

+ Chưa có thuốc điều trị → dùng tia phóng xạ hoặc hoá chất diệt các tế bào ung thư

+ Thức ăn vệ sinh, môi trường trong lành …

4 Củng cố:

- Khái niệm và cơ chế gây bệnh di truyền phân tử? Cho ví dụ minh họa?

- Khái niệm và cơ chế gây bệnh NST ở người?

5 Hướng dẫn học bài

- Đọc phần in nghiêng cuối bài Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Tìm hiểu cách bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học?

Ngày đăng: 17/10/2013, 03:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w