+ Mũi tên từ nút RUNARRIV: Mô tả việc bắt đầu tín hiệu cần xử lý đi vào.Điều kiện 1=1 luôn đúng, do đó khách hàng đi vào hệ thống ,mặc định ưu tiên ở đây là 5.Không có thời gian trễ giữ
Trang 1Bước 1 Giới thiệu về phần mềm SIGMA
SIGMA for window là một phương pháp tiếp cận mới để mô phỏng, mô hình hóa
và phân tích các sự kiện gián đoạn Đây là phần mềm mô phỏng độc đáo và tươngđối mạnh Đặc điểm nổi bật nhất của phần mềm SIGMA for Window là các môhình có thể tạo ra, làm cho phong phú và cải tiến trong khi chúng đang chạy Sựkiện có thể được them vào hoặc thậm chí bỏ đi trong khi chạy mô phỏng Logic cóthể thay đổi và lỗi có thể chỉnh sửa mà không cần dừng chạy mô phỏng để thay đổi
mã nguồn và biên dịch lại Dùng SIGMA for Window, mô hình mô phỏng có thểđược phát triện và kiểm tra tưởng khoảng thời gian và có thể sử dụng các ngôn ngữthông dụng
Bước 2 Phân tích đề bài
Một hệ thống xử lý thông tin bao gồm một kênh truyền tin, một bộ đệm (buffer) và
- Chiều dài trung bình hàng đợi
- Xác suất bộ đệm bị tràn, biết rằng dung lượng của bộ đệm là 30 tín hiệu
- Điều gì sẽ xảy ra khi tăng tốc độ xử lý tín hiệu của các máy tính lên 25 s/tín hiệu
Bước 3 Xây dựng mô hình: Graph, nút trạng thái – mũi tên chuyển trạng thái
và định tham số cho các mũi tên.
a Các nút của hệ thống
Trang 2Gồm có 5 biến trạng thái : QUEUE, SEVER1,SEVER2, SEVER3, QUEUE1QUEUE: là số tín hiệu chờ xử lý
SEVER1 : Trạng thái máy 1 làm việc
SEVER2 : Trạng thái máy 2 làm việc
SEVER3 : Trạng thái máy 3 làm việc
QUEUE1: là số tín hiệu trong bộ đệm
+ Nút RUN: Được mô tả là đặt giá trị ban đầu RUN có thông số trên bảng: Khi máy làm việc thì SEVER =0,máy rảnh dỗi thì SEVER=1
Như vậy ban đầu điều khiện sẽ là: SEVER1=1,SEVER2=1,SEVER=1
Trang 3+ Nút ARRIV: Mô tả số tín hiệu đi vào để xử lý QUEUE = QUEUE+1
Trang 4+ Nút Buffer:
+ Nút Check:
Trang 5+ Nút Sever1:máy tính 1 xử lý tín hiệu
Trang 6+ Nút Sever2 : máy tính 2 xử lý tín hiệu
+ Nút Sever3: máy tính 3 xử lý tín hiệu
Trang 7+ Nút Leave1:tín hiệu được xử lý xong ở máy tính 1 nên SEVER1=1
Trang 8+ Nút Leave2: tín hiệu được xử lý xong ở máy tính 1 nên SEVER2=1
+ Nút Leave3: tín hiệu được xử lý xong ở máy tính 1 nên SEVER3=1
Trang 9+ Mũi tên từ nút RUNARRIV: Mô tả việc bắt đầu tín hiệu cần xử lý đi vào.Điều kiện 1=1 luôn đúng, do đó khách hàng đi vào hệ thống ,mặc định ưu tiên ở đây là 5.Không có thời gian trễ giữa RUN và ARRIV.
+ Mũi tên ARRIV ARRIV : Mô tả thời gian tín hiệu đến chờ xử lý Nên ta có delay = 5 với mức ưu tiên là 6 và điều khiện luôn đúng 1=1
Trang 10+ Mũi tên ARRIV => Buffer :thời gian trễ Delay=10 với mức ưu tiên =6 và điều kiện QUEUE1<31
+ Mũi tên Buffer => Check:không có thời gian trễ,mức ưu tiên =5,điều kiện QUEUE>0
Trang 11+ Mũi tên Check => Sever1: Kiểm tra xem máy 1 có dỗi hay không.Do điều kiện mức ưu tiên là 5
+ Mũi tên Check => Sever2: Kiểm tra xem máy 2 có dỗi hay không.Do điều kiện mức ưu tiên là 5
+ Mũi tên Check => Sever3: Kiểm tra xem máy 3 có dỗi hay không.Do điều kiện mức ưu tiên là 5
Trang 12+ Mũi tên Sever1 => Leave1: Thời gian máy 1 làm việc là 33µs Mức ưu tiên là 6
+ Mũi tên từ Sever2=>Leave2: Thời gian máy 2 làm việc là 33µs Mức ưu tiên là 6
+ Mũi tên từ Sever3=>Leave3: Thời gian máy 3 làm việc là 33µs Mức ưu tiên là 6
Trang 13+ Mũi tên từ Leave1=>Sever1,Leave2=>Sever2 va Leave3=>Sever3: Mô tả chi tiếttiếp theo trong hàng đợi vào làm việc tiếp
Trang 14 Các giá trị cài đặt cho hệ thống :
+ Trường hợp 1 : Chỉ có 500 tín hiệu được đưa tới để xử lý
- Điều kiện đầu : Các máy tính phải rỗi
- Chế độ mô phỏng : đồ họa
- Seed ngẫu nhiên các giá trị : 12345
- Các biến cần mô phỏng: QUEUE ,SERVER1,SEVER2,SEVER3
Trang 16Nhận xét:trong gian đoạn 10s đầu hầu như cả 3 máy tính đều dỗi.SEVER3 được ưu tiên làm việc trước rồi đến SEVER2,SEVER1.Các SEVER1,2 đều làm việc ở thời gian sau đó,còn SEVER1 thỉnh thoảng dỗi.
Trang 19+ Trường hợp 2: Khi giảm thời gian xử lý của máy tính xuống 25µs
- Điều kiện đầu : Các máy tính rỗi
- Even :500 (ARRIV)
- Chế độ mô phỏng : đồ họa
- Seed ngẫu nhiên các giá trị : 12345
Trang 22Nhận xét:trong gian đoạn 10s đầu hầu như cả 3 máy tính đều dỗi.SEVER3 được ưu tiên làm việc trước rồi đến SEVER2,SEVER1.Các SEVER1,2 đều làm việc ở thời gian sau đó,còn SEVER1 thỉnh thoảng dỗi.
Trang 25Nhận xét chung:qua hai trường hợp trên ta thấy ở trường hợp 2 khi để thời gian trễ thấp (tức tăng tốc độ xử lý của máy tính lên) thì máy ít rảnh dỗi hơn thấy rõ nhất qua đồ thị làm việc của SEVER1 ở trường hợp 2.
Bước 4 Điều kiện ngừng mô phỏng
- Điều kiện đầu : SEVER1=1,SEVER2=1,SEVER3=1
- Điều kiện kết thúc :
+ Trường hợp 1 : ARRIV=500
+ Trường hợp 2: ARRIV=500
Bước 5 Kết quả mô phỏng
5.1 Trường hợp 1: ARRIV=500 khi mỗi máy tính xử lý tín hiệu mất 33µs
a Bảng kết quả:
b Các đồ thị mô phỏng
- Đồ thị biểu diễn QUEUE theo thời gian
Trang 26- Đồ thị biểu diễn Sever1 theo thời gian :
- Đồ thị biểu diễn Sever2 theo thời gian
Trang 27- Đồ thị biểu diễn Sever3 theo thời gian
5.2 Trường hợp 2 : ARRIV=500 khi mỗi máy tính xử lý tín hiệu mất 25µs
- Đồ thị biểu diễn QUEUE theo thời gian
Trang 28- Đồ thị biểu diễn SEVER1 theo thời gian :
- Đồ thị biểu diễn SEVER2 theo thời gian
Trang 29- Đồ thị biểu diễn SEVER3 theo thời gian
Bước 6 Phân tích kết quả mô phỏng Nhận xét bình luận về kết quả mô phỏng 6.1 Trường hợp 1 : Thời gian mô phỏng là 500µs
Trang 30- Máy thứ 3 chỉ rỗi trong khoảng 10µs đầu tiên
- Máy thứ 2 chỉ rỗi trong khoảng 10µs đầu tiên
- Máy thứ 1 chỉ rỗi trong khoảng 10µs đầu tiên, thỉnh thoảng nghỉ trong 1 thời gian
6.2 Trường hợp 2: Thời gian mô phỏng là 500µs
- Máy thứ 3 chỉ rỗi trong khoảng 10µs đầu tiên
- Máy thứ 2 chỉ rỗi trong khoảng 10µs đầu tiên
- Máy thứ 1 chỉ rỗi trong khoảng 10µs đầu tiên, thỉnh thoảng nghỉ trong 1 thời gian
Bước 7 Tài liệu tham khảo
- Simulation
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm SIGMA
- Giáo trình mô hình hóa